Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty TNHH Liên Kết Á Đông - Pdf 44

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ nước ngoài được viết tắt:
CHỮ VIẾT TẮT TỪ, CỤM TỪ ĐƯỢC
VIẾT TẮT
NGHĨA
Co.,Ltd Company Limited Công ty trách nhiệm hữu
hạn
ERP Enterprise Resource
Planning
Hoạch định tài nguyên
doanh nghiệp
L/C Letter of Credit Thanh toán tín dụng thư
USD United States Dollar Đô la Mỹ
VCCI Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam
Danh mục từ Việt Nam được viết tắt:
CHỮ VIẾT
TẮT
TỪ, CỤM TỪ ĐƯỢC VIẾT
TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin
DN Doanh nghiệp
TCMN Thủ công mỹ nghệ
TMĐT Thương mại điện tử
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

phải chuyển hàng hóa sang tận nơi, những hàng mẫu này có thể mất hàng tháng mới
3
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
có thể đến được các thị trườngnày, dẫn đến chi phí cao và sản phẩm có thể giảm chất
lượng.
Do đó, việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu
thế tất yếu của thời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng không nằm ngoài
xu hướng phát triển chung đó. Thực tế ở nước ta cũng cho thấy, không ít doanh
nghiệp áp dụng thương mại điện tử cũng như tham gia vào sàn giao dịch thương mại
điện tử đã mang lại những kết quả rất khả quan.
Công ty TNHH Liên Kết Á Đông đang là một trong những doanh nghiệp áp
dụng TMĐT vào việc sản xuất, xuất khẩu các mặt hang thủ công mỹ nghệ ra nước
ngoài. Việc sử dụng thương mại điện tử (TMĐT) đã nâng cao thế mạnh của công ty
so với các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Nhận
thấy đây là điều rất quan trọng nên em chọn đề tài: “Thực trạng ứng dụng thương
mại điện tử trong kinh doanh Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty TNHH
Liên Kết Á Đông” làm chuyên đề thực tập cuối khóa của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và nâng cao tính ứng dụng của TMĐT trong kinh doanh
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty TNHH Liên Kết Á Đông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
• Công ty TNHH Liên kết Á Đông có quá trình hình thành,phát triển doanh nghiệp như
thế nào? Chức năng và cơ cấu của Công ty là như thế nào? Công ty TNHH Liên kết
Á Đông có những sản phẩm xuất khẩu nào xuất khẩu sang thị trường thế giới ?
• Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty TNHH Liên
Kết Á Đông như thế nào?
• Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh xuất khẩu của công ty ra
sao?

- Website:
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0102082796 đăng kí lần đầu tiên ngày
18/02/2006, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
- Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu
của mình để khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nước để đẩy mạnh xuất nhập
khẩu, tăng thu ngoại tệ, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Công ty được thành lập từ đầu năm 2006 với tư cách là một đơn vị chuyên
trách về xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Cho đến nay, công ty đã tồn tại được 6 đến 7
năm cùng theo bước với nền kinh tế Việt Nam. Đó là một quá trình phát triển đầy
6
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
gian nan và thử thách để khẳng định một thương hiệu bền vững, tên tuổi – thương
hiệu LINKORIENT.
Sau những ngày thành lập, công ty đã sớm ổn định được tổ chức và bước đầu
đã thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ được giao, cụ thể là tổ chức sản xuất,
thu mua, đóng gói, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ. Ngoài thị trường
xuất khẩu chính lúc ấy là châu Âu, Úc ,công ty còn tiếp cận một số thị trường tư bản
khác như Nhật Bản, Hồng Kong, Singapo... Đến năm 2008, công ty bước đầu thành
công, sản phẩm đã được giới thiệu đến các nước và người tiêu dùng nước ngoài nhận
được sự quan tâm. Đây cũng là thời kỳ nhà nước, các cán bộ ngành quan tâm hơn đến
ngành thủ công mỹ nghệ. Nhiều chính sách, chủ trương, nghị quyết được ban hành để
trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Liên kết Á Đông
Chức năng của công ty được thể hiện qua lĩnh vực kinh doanh cơ bản của
công ty.
- Tổ chức sản xuất, chế biến, gia công và thu mua hàng thủ công mỹ nghệ
để xuất khẩu và các mặt hàng khác được cho phép.

MỸ NGHỆ Ở CÔNG TY
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu
Thủ công mỹ nghệ là một trong những mặt hàng xuất khẩu truyền thống của
công ty, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu vá có nhiều tiềm năng để phát
triển hơn nữa cùng với sự khởi sắc của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam núi chung.
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty từ
2007-2011
(Nguồn: Phòng tổng hợp của Công ty)
9
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
Qua bảng 2.1, ta thấy kim ngạch xuất khẩu của cụng ty từ 2007-2009 có
nhiều biến động. Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của công ty là 345200 USD
tăng 60.56% so với kim ngạch xuất khẩu của năm 2007 là 215000 USD. Sở dĩ có
sự tăng trưởng như vậy là do công ty đó khắc phục được những khó khăn trong
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cụ thể như công ty đã chủ động về nguồn hàng
đảm bảo về số lượng chất lượng, thời gian giao hàng, hạ giá thành, đưa ra nhiều
mẫu mã mới do vậy đó làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Nhưng sang đến năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ của
công ty lại chỉ còn 289600 USD giảm 16.11% so với năm 2008. Nguyên nhân là
do cuối năm 2008 và sang cả năm 2009 do khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh
hưởng rất nhiều đến nền kinh tế thị trường của Việt Nam lam cho giá cả nguyên
vật liệu đầu vào tăng cao và một phần do người làm bỏ việc tại các cơ sở sản xuất
đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất của công ty. Ngoài ra, trong thời gian này
khách hàng của công ty chủ yếu là Mỹ, Tây Âu bước vào giai đoạn khó khăn nên
các đơn hàng vì thế cũng giảm sút so với các năm trước. Mặt khác do đặc điểm
của hàng thủ công mỹ nghệ là được sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, sản xuất bằng
tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất lượng không đồng đều khó tiêu chuẩn
hoávà việc kiểm tra chất lượng cũng chưa được đề cao.
Nhưng chương trình kích thích kinh tế của Chính phủ đóng một vai trò

đây: Đồ gốm mỹ nghệ, các loại muc cao cấp, đồ gỗ mỹ nghệ, các hàng khác( mây
tre đan, vải lụa,. . .)
11
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu trực tiếp hàng năm của công ty)
Trong đó xuất khẩu đồ gốm mỹ nghệ và các loại mũ lễ nghi vượt trội hơn
so với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác của công ty. Trung bình mỗi năm tỷ
trọng nhóm đồ gốm mỹ nghệ trong kim ngạch xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ
là trên 50% có giá trị cao nhất là năm 2011 với 179.500 USD. Sau đó là chủng
hàng đặc thù: các loại mũ lễ nghi, trung bình mỗi năm đóng góp trên 32% doanh
thu xuất khẩu. Doanh thu đạt trên 130.000 USD năm 2010
Ngoài ra công ty đang có dự định phát triển hơn nũa các sản phẩm đồ gỗ
mỹ nghệ cao cấp, và trong năm 2011 đồ gỗ mỹ nghệ đã mang lại cho công ty
65.900 USD doanh thu. Ngoài 2 mặt hàng là đò gốm và mũ lễ nghi thì đồ gỗ cao
cấp là mặt mặt hàng xuất khâu rất được ưa chuộng trên thế giới. Vì vậy công ty
đã phối hợp sản xuất với một số xưởng gỗ tại làng Đồng Kỵ (xã Đồng Quang,
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) để mở rộng sản xuất vào năm 2010. Và hiệu quả rỗ
rệt từ việc này là công ty đã đạt doanh thu rất cao.
Ngoài các mặt hàng trên, công ty còn xuất khẩu một số kiên hàng lụa tơ
tằm, các loại vải, và một số đồ dùng mây tre đan. . . Nhưng mấy mặt hàng này
công ty chưa có định hướng phát triển nên doanh thu từ các loại này chưa được
cao. Điều đáng chú ý là trong năm 2011 công ty đã xuất khẩu được một container
hàng mây tre đang sang thị trường Nam Phi. Điều này cũng rất hứa hẹn cho sự
phát triển của một mặt hàng nữa trong tương lai.
2.1.3.Thị trường xuất khẩu
12
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình

công ty. Có thể nói thị trường này là mảnh đất màu mỡ mà hàng thủ công mỹ
nghệ Việt Nam núi chung, hàng thủ công mỹ nghệ của công ty núi riêng có thế
mạnh khi thâm nhập thị trường này. Theo các chuyên gia Nhật Bản hiện nay
người tiêu dùng Nhật Bản rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ và đồ lưu niệm
nhập khẩu tử Việt Nam, thậm chớ đó hình thành “mốt” mua hàng thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam tại Nhật. Tuy nhiên ngoài Trung Quốc là bạn hàng rất lâu của
chúng ta thì Hàn quốc cũng nhập khẩu rất nhiều mặt hàng, xong họ vẫn chị nhập
đồ gốm của công ty. Còn Nhật bản, năm 2011 vừa qua họ gặp thảm họa kép sóng
thần, động đất nên thị trường này đã bị suy giảm rất mạnh. Hy vong trong tương
lai, cung với sự hồi phục kinh tế thì đây là một thị trường manh và công ty hướng
đến.
Trong những năm qua, công ty mới chỉ xuất khẩu một số hàng có giá trị
nhỏ sang một số nước trong khu vực Đông Nam Á. Nguyên nhân chính là do
các nước Đông Nam Á như Inđônexia, Thái lan, Singapore cũng là những nước
có hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống với nhiều mặt hàng đã được xuất khẩu
cạnh tranh với hàng Việt Nam trên thị trường thế giới. Tuy vậy khách hàng Đông
Nam Á vẫn ưa thích hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vì sự thanh nhã tinh
xảo của mặt hàng này. Mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ của công ty xuất sang thị
trường này chủ yếu là đồ đô gốm mỹ nghệ với kim ngạch dưới 20.000 USD/năm.
Ngoài ra công ty còn xuất khẩu sang một số thị trường khác nhưng với số
lượng không đáng kể.
14
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
Qua sự phân tích trên có thể thấy, thị trường thủ công mỹ nghệ của công ty
phân bố rải rác khắp thế giới. Đây là lợi thế của công ty khi triển khai kế hoạch
mở rộng thị trường thông qua phương thức kinh doanh mới - TMĐT.
2.1.4. Những thuận lợi trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ
Hàng thủ cụng mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống:

Trong suốt thời gian hoạt động Công ty đó tạo dựng được uy tớn với bạn hàng, từ
đó sẽ nhận được những ưu tiên, ưu đãi trong công tác kinh doanh, tăng khả năng
tiêu thụ sản phẩm mở rộng thị trường. Là một doanh nghiệp tư nhân xuất khâu có
uy tín với các đối tác nước ngoài lâu dài, công ty đã dành được những đôn hàng
từ các nước ở châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Ngoài ra công ty còn có nhũng thong
tin cần thiết để phát triển dưới sự giúp đỡ của của các đối tác, các cơ quan ban
ngành nhà nước.
Vốn và sự ổn định tài chính cũng là thuận lợi của Công ty. Với nguồn vốn
khoảng gần 20 tỷ đồng, mặc dù nguồn vốn không quá nhiều so với 1 Doanh
nghiệp nhưng tình hình tài chính khá lành mạnh ổn định tạo công ty có thuận lợi
trong việc đặt hàng, mua nguyên liệu để hoạt động kinh doanh.
2.1.5. Những khó khăn trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ của công ty
Khó khăn xuất phát từ đối thủ cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá như hiện nay, dự kinh doanh trong
bất kỳ lĩnh vực nào, mỗi doanh nghiệp đều phải đương đầu với hàng loạt đối thủ
cạnh tranh do vậy mà thị phần, lợi nhuận luôn có nguy cơ bị chia sẻ. Là một
trong những công ty kinh doanh xuất khẩu tổng hợp các mặt hàng TCMN, đây là
một mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty, chính vì thế công ty luôn gặp phải
sự cạnh tranh rất lớn từ phía các doanh nghiệp chuyên sản xuất xuất khẩu hàng
TCMN trong và ngoài nước. Hiện tính riêng tại Hà nội có khoảng trên 400 doanh
nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, đây là một bất lợi
lớn cho công ty bởi các công ty này có thể chủ động về mẫu mã nguồn hàng.
Trong đó, có một số ít doanh nghiệp tập trung vào sản xuất một loại hàng đặc thù
như: gốm sứ (làng gốm sứ Bát Tràng; công ty cổ phần Quang Minh); lụa tơ tằm
16
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
(công ty Tùng Thư, công ty AQ Silk); mây tre đan (công ty Barotex Việt
Nam).Đặc biệt có những doanh nghiệp còn tiến hành ứng dụng TMĐT trong

môi trường mới có thể tồn tại được. Trong xu thế đó các doanh nghiệp nhỏ như
công ty phải kết hợp với nhau tạo sức mạnh tổng hợp hay chỉ có thể xâm nhập,
tìm kiếm các khoảng trống nhỏ trên thị trường.
Khó khăn về thị trường tiêu thụ
Ngoài ra công ty cũng gặp nhiều khó khăn trở ngại trên thị trường mà công
ty đang hướng tới. Thị trường các nươc Bắc Phi, nhu cầu nhập khẩu hàng của thị
trường này khá lớn nhưng họ đang gặp nhiều khó khăn trong khâu thanh toán tiền
hàng nên tình hình rất bấp bênh. Và thị trường Nam Mỹ là thị trường mới mở
của công ty nhưng cũng gặp nhiều khó khăn tương tự trong khâu thanh toán. Các
bạn hàng nước này thường không muốn thanh toán bằng L/C và chi phí rất cao,
tối thiểu là 5% giá trị hợp đồng nên thường thanh toán bằng điện chuyển tiền.
Ngược lại, các công ty Trung Quốc, Hàn Quốc thường cho họ trả chậm từ 60-90
ngày điều này cũng khiến cho công ty bỏ lỡ không it những cơ hội tại thị trường
này.
Khó khăn do hạn chế về nguồn lực của công ty
Mặt khác, với chiến lược đa dạng hoá mặt hàng, công ty có một danh mục
mặt hàng kinh doanh khá lớn điều này làm cho công ty không tránh khỏi sự phân
tán. Mỗi một bộ phận thường đảm nhận một số mặt hàng mà mỗi mặt hàng lại có
nhiều chủng loại khác nhau, thị trường ở các khu vực địa lý khác nhau có nhu cầu
rất khác biệt. Điều này dẫn đến:
- Các thông tin về thị trường chủ yếu do các thông tin báo chí, số ít do
nhân viên thuộc phòng tổng hợp của công ty thực hiện mới chỉ mang tích chất
chung chung, chưa nghiên cứu được cụ thể chi tiết đặc tính yêu cầu riêng của
từng loại khách hàng.
- Chi phí cho hoạt động xúc tiến quảng cáo phân bổ cho từng mặt hàng
cũng nhỏ dẫn đến các hoạt động này được tiến hành lẻ tẻ, không đồng đều và ít
có điều kiện tham dự các hội chợ chuyên ngành để tìm hiểu nhu cầu khách hàng
tốt hơn. Bởi vậy, kết quả đem lại từ hoạt động này cũng nhiều hạn chế.
18
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B

SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
dịch vô cùng thuận lợi, đơn giản ít tốn kém chi phí giao dịch, cũng như rất nhiều
lợi ích mà TMĐT đã đem lại.
2.2.2.Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty
2.2.2.1. Về nội dung ứng dụng
Việc ứng dụng thương mại điện tử ở mức độ nào phụ thuộc vào loại hình
kinh doanh và mục tiêu mà công ty muốn đạt tới. Tuy nhiên mục tiêu muốn đạt
tới của công ty luôn bị giới hạn bởi hạ tâng của sự phát triển TMĐT ở mỗi lĩnh
vực, mỗi quốc gia. Do vậy, công ty muốn đặt mục tiêu cho mình trong việc ứng
dụng thương mại điện tủ vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu phải dựa trên nền
tảng cơ bản của sự phát triển.
Mới bắt đầu ứng dụng TMĐT từ năm 2008, thì công ty mới chỉ ứng dụng
TMĐT ở mức độ ban đầu đó là sử dụng thư điện tử (email) để thực hiện các giao
dịch như:
- Trao đổi thông tin với khách hàng (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước) về các vấn đề như đặt hàng, thông báo về giá cả các loại hàng
hoá,…
- Gửi các thụng tin về công ty cho các đối tác có liên quan hoặc khách
hàng mới (ví dụ như thông tin về địa chỉ, loại hình kinh doanh, mặt hàng kinh
doanh, nhu cầu của doanh nghiệp..)
Thực tế cho thấy, lợi ích sử dụng email là rất nhanh, rất rẻ và hết sức thuận
tiện. Nhân viên của công ty thay vì soạn thảo văn bản ra giấy, mua phong bì dán
tem rồi đem bỏ tại bưu điện và chờ đợi, thì nay chỉ cần chọn địa chỉ và gửi
(send). Công đoạn này chỉ mất vài phút và chi phí không đáng kể (chỉ bằng 7%
thời gian giao dịch qua fax, bằng 0,05% thời gian giao dịch qua bưu điện và chi
phí chỉ bằng 5% chi phí giao dịch qua fax).
Ngoài việc sử dụng email để thực hiện các giao dịch thương mại thì công
ty đã sử dụng Internet rất nhiều để tìm kiếm thông tin bằng các cụng cụ tìm kiếm

chuyên cung cấp thông tin kinh tế, các vấn đề liên quan đến thị trường xuất nhập
khẩu; các vấn đề về tài chính doanh nghiệp; hoạt động Marketing; cách thức tổ
chức doanh nghiệp ..
21
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình
: webiste về thương mại điện tử, chuyên cung
cấp các thông tin cơ bản về TMĐT; đao luật mẫu về TMĐT (UNCITRAL), tình
hình hoạt động trên thế giới..
: website chuyên cung cấp thông tin về thị trường
các nước Châu Âu…
Nhưng hiện nay, công ty đã và đang ứng dụng ở mức độ đó là xây dựng
Website cho chính công ty. Đây đã là mục tiêu mà công ty đã bắt đầu tiến hành
ngay trong trong năm 2009. Việc xây dựng và quản lý Website được giao cho bộ
phận Maketing cùng với sự gúp đỡ của một số bộ phận khác. Tuy nhiên do đội
ngũ cán bộ chưa được đào tạo có hệ thống về TMĐT nên việc xây dựng và quản
lý Wedsite mới đầu còn gập khá nghiều khó khăn.
2.2.2.2. Thực trạng về khả năng ứng dụng
Khả năng ứng dụng TMĐT đó là khả năng nội tại của doanh nghiệp (khả
năng về tài chính, khả năng về nhân lực, về cơ sở hạ tầng công nghệ mạng).
Về chi phí: Với mục tiêu xây dựng Website, chuẩn bị cho kinh doanh qua
mạng. Ban lãnh đạo công ty đã có kế hoạch chi tiết từ cuối năm 2008 cho việc
ứng dụng TMĐT trong quỏ trình kinh doanh của Cụng ty. Mặc dù chi phí đầu tư
xây dựng hệ thống thu thập xử lý thông tin, xây dựng Website và cập nhật thông
tin vào Website có thể cao hơn so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Song công ty luôn xác định đây là mục tiêu phát triển lâu dài của công ty. Hơn
thế hàng năm công ty đều có trích từ lợi nhuận một phần nhất định để đầu tư xây
dựng cơ bản. Vì thế chi phí là trở ngại dễ dàng vượt qua, chi phí cụ thể như sau:
- Chi phí xây dựng Website : 4,5 triệu đến 7,5 triệu tùy thuộc vào tính năng
mà trang Web đòi hỏi.

hàng về mình, chi phí mỗi năm cho việc này khoảng 2000 USD.
Hình 2.3: Trang quảng cáo của công ty trên ALIBABA.COM
(Nguồn: Website www.alibaba.com)
Ngoài ra năm 2009 công ty đã băt đầu sử dụng Web chính thức của công ty
www.linkorient.com . Trang Wed được công ty GNET thiết kế theo yêu cầu của
công ty để mang lại cái nhìn tốt nhất khi khách hàng click chuột vào wedsite của
công ty.
24
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Như Bình

Hình 2.4: Website quảng cáo của công ty
(Nguồn: Website www.linkorient.com)
Website WWW.LINKORIENT.COM khi chúng ta truy cập thì đầu tiên sẽ
là Homepage, page này sẽ giới thiệ sơ qua về các dòng sản phẩm chính của công
ty. Wedsite mang lại cho người xem cảm giác sang trạng, thanh nhã, ko nhức mắt
như một số wedsite như hiện nay.
25
SV: Nguyễn Hùng Tú Lớp:Kinh tế Quốc tế 50B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status