Vận dụng thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục doanh thu trong thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính do công ty AVA thực hiện - Pdf 44

Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
CHNG I: THC TRNG VN DNG TH TC PHN TCH
KIM TON KHON MC DOANH THU TRONG KIM TON
BO CO TI CHNH DO CễNG TY AVA THC HIN
1.1 Khỏi quỏt v th tc phõn tớch trong kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh do
cụng ty TNHH T vn k toỏn v Kim toỏn Vit Nam thc hin
1.1.1 Vị trí vai trò của các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán .
1.1.1.1. Khái niệm về thủ tục phân tích .
Theo định nghĩa ở văn bản thờng dẫn chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 56
Các thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính đợc thực
hiện thông qua phân tích mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính và
dữ liệu phi tài chính. Nó bao hàm cả việc so sánh số liệu tổng hợp trên sổ sách
với số liệu ớc tính của kiểm toán viên.
Hội đồng chuẩn mực kiểm toán quốc tế đã đi đến kết luận là các thủ tục
phân tích rất qua trọng và nó cần thiết phải đợc áp dụng trong tất cả các cuộc
kiểm toán. Đối với một số dịch vụ tài chính khác các thủ tục phân tích cũng đợc
hội đồng yêu cầu sử dụng nh dịch vụ xem xét, đánh giá lại hệ thống báo cáo tài
chính nội bộ và các báo cáo tài chính ở các công ty ngoài quốc doanh nơi mà
rủi ro kiểm toán đợc chấp nhận ở mức trung bình hơn là mức thấp.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IAS) 520 quy định chuyên gia kiểm toán
phải tiến hành các thủ tục phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và khi kiểm tra
lại tính hợp lý của toàn bộ các báo cáo tài chính. Các thủ tục phân tích cũng có
thể đợc áp dụng ở các khâu khác. Đồng thời nguyên tắc 12 trong các nguên tắc
chỉ đạo kiểm toán quốc tế (IGA) do Liên đoàn kế toán quốc tế (IPAC) ban hành
cũng nêu rõ. Một cuộc kiểm toán phải đợc lập kế hoạch phù hợp để kiểm toán
viên thu nhập đợc bằng chứng đầy đủ, thích hợp làm căn cứ cho các nhận xét
của mình. Phơng pháp phân tích đợc coi là một dạng của phơng pháp kiểm toán
cơ bản nhằm thu nhập bằng chứng kiểm toán. Nguyên tắc này yêu cầu sử dụng
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
1
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh

tích cấu thành bằng chứng thực sự để chứng minh cho sự trình bày trung thực
của các số d tài khoản liên quanviệc tiến hành khảo sát chi tiết các tài khoản
này giảm bớt. Các thủ tục phân tích thờng không tốn kém nh các cuộc khảo sát
chi tiết. Do đó hầu hết các kiểm toán viên thay thế các thủ tục kiểm tra chi tiết
bằng các thủ tục phân tích bất cứ khi nào có thể làm đợc.
1.1.1.3. Bản chất của các thủ tục phân tích.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA)520, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 520, nguyên tắc chỉ đạo một cuộc kiểm toán (IAG) nguyên tắc 12 cơ bản
thống nhất về bản chất về bản chất của các thủ tục phân tích:
Phơng pháp phân tích bao gồm việc so sánh thông tin tài chính với thông tin t-
ơng ứng trong những kỳ trớc.
Các kết quả dự kiến của đơn vị, chẳng hạn nh dự toán ngân sách hoặc dự
trù hay các số liệu ớc tính của chuyên gia kiểm toán, chẳng hạn nh chi phí khấu
hao ớc tính.
Các thông tin trong lĩnh vực hoạt động tơng tự, ví dụ nh so sánh tỷ xuất
doanh thu trên phải thu khách hàng của đơn vị với tỷ xuất bình quân của lĩnh
vực hoạt động của các đơn vị khác có tầm vóc tơng tự, hoạt động trong cùng
lĩnh vực.
Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các so sánh:
Giữa các yếu tố thông tin tài chính khác nhau mà ta tin rằng chúng sẽ
phù hợp với một mẫu dự tính thông tin căn cứ trên kinh nghiệm của đơn vị .
Giữa các thông tin tài chính tơng ứng, chẳng hạn nh mối tơng quan giữa
chi phí nhân sự và sản lợng nhân sự.
Nh vậy ngoài việc sử dụng các thông tin tài chính đợc rút ra từ bảng khai
tài chính ( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
3
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
chuyển tiền và thuyết minh báo cáo tài chính) kiểm toán viên còn phải nắm đợc
những thông tin tài chính có liên quan khác nhau nữa nh các chỉ tiêu dự kiến và

Hiệu quả các thủ tục phân tích ảnh hởng bởi nhiều yếu tố:
Độ tin cậy của các nguồn dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu ớc tính.
Khi đánh giá các nguồn dữ liệu này, kiểm toán viên cần xem xét những
bằng chứng đã thu thập đợc qua các lần kiểm toán trớc khi rủi ro kiểm soát đã
đợc đánh giá, kết quả của thử nghiệm chi tiết các số d. Độ tin cậy của các
nguồn dữ liệu phụ thuộc vào:
- Dữ liệu thu thập đợc có nguồn gốc độc lập với đơn vị đợc kiểm toán.
- Nguồn dữ liệu sử dụng độc lập với cán bộ kế toán .
- Nguồn dữ liệu do kiểm toán viên tạo ra.
- Dữ liệu thu thập từ các nguồn khác.
Tính chính xác của dữ liệu ớc tính.
Khi áp dụng thủ tục kiểm toán viên thờng xây dựng các dữ liệu ớc tính,
tuy nhiên tính chính xác của các dữ liệu ớc tính còn tuỳ thuộc vào các yếu tố tác
động, độ chi tiết của các nguồn dữ liệu đợc sử dụng để xây dựng dữ liệu ớc tính
và phơng pháp xây dựng dữ liệu ớc tính từ các nguồn.
Kiểm toán viên cần phải thận trọng trong khi xem xét các yếu tố ảnh h-
ởng đến dữ liệu ớc tính và cần phải giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót của các
yếu tố đó. Nếu dữ liệu dự kiến đợc xây dựng càng chi tiết thì kiểm toán viên
càng dễ dàng hơn trong việc phát hiện sai sót. Theo SAS 56 thì thông thờng các
dữ liệu ớc tính và phơng pháp xây dựng dữ liệu ớc tính từ các nguồn.
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
5
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
Kiểm toán viên cần thận trọng khi xem xét các yếu tố ảnh hởng đến dữ
liệu ớc tính và cần phải giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót của các yếu tố đó.
Nếu dữ liệu dự kiến đợc xây dựng càng chi tiết thì kiểm toán viên càng dễ dàng
hơn trong việc phát hiện sai sót. Theo SAS 56 thì thông thờng các dữ liệu ớc
tính đợc xây dựng theo tháng thờng chính xác và thuận tiện hơn là dữ liệu ớc
tính theo năm. Việc so sánh đơn vị đợc kiểm toán với các đơn vị khác căn cứ
vào một tiêu thức nh điều kiện địa lý hay đặc điểm về kinh doanh sẽ chính xác

khoản mục khác trên báo cáo tài chính.
Kiểm tra tính hợp lý: Tính toán các dữ liệu phi tài chính liên quan đến
khoản mục doanh thu
1.1.2.1. Phân tích xu hớng.
Phân tích xu hớng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm
toán. Thông qua phân tích sự biến động về số d một tài khoản hay khoản mục
giữa các kỳ kế toán trớc, kiểm toán viên có thể đa ra dự kiến cho kỳ hiện tại.
Trong tiếp cận đối với thủ tục phân tích xu hớng thờng đề cập đến cách
tiếp cận nhân quả, đòi hỏi kiểm toán viên phải đa ra một con số dự kiến cụ thể
về doanh thu do công ty cung cấp. Một cách tiếp cận khác thờng đợc sử dụng là
tiếp cận dự đoán. Đối với xu hớng biến động của chúng ta qua các kỳ trớc đó
xem liệu chúng có hợp lý không. Khi áp dụng cách tiếp cận dự đoán kiểm toán
viên không cần phải đa ra một con số ớc tính cụ thể về doanh thu, kiểm toán
viên cũng giả định rằng không có vấn đề gì tồn tại nếu số phát sinh của một tài
khoản không có sự sai lệch so với xu hớng biến động. Tuy nhiên vấn đề là ở chỗ
phát sinh có của tài khoản doanh thu thể đợc phản ánh phù hợp với xu hớng
biến động nhng vẫn có sai sót trọng yếu. Vì vậy, trong kiểm toán kiểm toán
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
7
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
viên nên cân nhắc việc sử dụng cách tiếp cận nhân quả đòi hỏi nhiều công sức
nên chi phí thờng cao. Do đó, kiểm toán viên cần cân nhắc giữa lợi ích và chi
phí của cả hai cách tiếp cận để lựa chọn phơng pháp sử dụng. Tuy nhiên kiểm
toán viên áp dụng các thủ tục phân tích nh là một thử nghiệm cơ bản thì theo
SAS số 56, các thủtục phân tích phơng pháp tiếp cận nhân quả thờng đợc
khuyến khích sử dụng.
Có thể phân chia thủ tục phân tích xu hớng thành hai dạng là phân tích
xu hớng giản đơn và phân tích hồi quy.
Phân tích xu hớng giản đơn.
Phân tích xu hớng biến động giản đơn là xây dựng con số ớc tính dựa

hệ này.
Các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh
số của các khoản mục mà doanh số này nói chung là dễ dự toán hơn đối với tài
khoản trên bảng cân đối kế toán bởi vì các tài khoản trên bảng cân đối kế toán
da ra giá trị tại một thời điểm, giá trị này chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố.
Phân tích tỷ suất hiệu quả đối với các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh bởi vì nó phản ánh sự biến động trong kết quả hoạt động kinh doanh
trong mối quan hệ với các khoản mục khác, đặc biết là với khoản mục doanh
thu, thủ tục phân tích sẽ làm rõ mối quan hệ giữa doanh thu và các yếu thố
khác. Mặc dù dự đoán xu hớng biến động của các tài khoản trên bảng cân đối
kế toán khó khăn hơn phân tích tỷ suất lại là một thủ tục phân tích hiệu quả, vì
nó phản ánh mối quan hệ có thể ớc tính giữa các tài khoản trên bảng cân đối kế
toán.
Các hình thức tiếp cận trong phân tích tỷ suất.
Phân tích tỷ suất giúp cho kiểm toán viên có thể so sánh đợc doanh thu
của đơn vị ở kỳ này so với kỳ trớc bởi vì các tỷ suất này thờng tơng ứng đối ổn
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
9
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
định giữa các kỳ và các niên độ. Hơn nữa phân tích tỷ suất có thể dùng để so
sánh tình hình tài chính của đơn vị với đơn vị khác, bởi vì các mối quan hệ này
thờng không có biến động quá lớn. Vì vậy lợi ích lớn nhất của phân tích tỷ suất
là xác định mối quan hệ ổn định của các tỷ suất của đơn vị giữa các kỳ khác
nhau và mối quan hệ tơng đồng giữa các đơn vị trong cùng ngành.
Có hai cách tiếp cận trong phân tích tỷ suất trong kiểm toán doanh thu, đó là:
Phân tích theo chuỗi thời gian: so sánh các tỷ suât về của đơn vị qua
các thời kỳ khác nhau.
Phân tích theo ngành: so sánh tỷ suất giữa các đơn vị trong cùng
ngành tại một thời điểm xác định.
Các phơng pháp phân tích tỷ suất.

bình quân Hàng tồn kho
Số ngày luôn chuyển =
360 ngày
x
100%
hàng tồn kho Số vòng quay của HTK
Tỷ suất vòng quay =
Doanh thu bán chịu
x
100%
các khoản phải thu Các khoản phải thu
Tỷ suất lãi gộp =
Doanh số bán hàng
x
100%
trên doanh thu Tổng tài sản
+ Tỷ suất về doanh lợi: Phản ánh tính hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt
động của Công ty.
Tỷ suất lợi nhuận =
Lãi gộp
x
100%
trên doanh thu Doanh số thu thuần
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
11
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. inh Trng Hanh
Hiệu quả sử dụng =
( Thu nhập ròng + chi phí phải trả )
x
100%

lại sử dụng các dữ liệu phi tài chính để ớc tính ra dữ liệu tài chính. Vì kiểm tra
tính hợp lý liên quan đến các dữ liệu phi tài chính nên chúng thờng hiệu qủa
trong phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hơn
là trên bảng cân đối kế toán .
Kiểm tra tính hợp lý cũng rất hiệu quả trong việc xác minh tính đầy đủ
điều này rất khó khi áp dụng các thủ tục phân tích khác. Ví dụ, kiểm toán viên
muốn đa ra doanh số ớc tính của một công ty điện dựa vào số kw.h sử dụng và
đơn giá điện thì kiểm tra tính hợp lý của một thủ tục có hiệu quả để xác minh
rằng tất cả doanh thu đã đợc ghi sổ.
1.2 Thc trng vn dng th tc phõn tớch trong kim toỏn khon mc
Doanh thu trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh do AVA thc hin
1.2.1 Th tc phõn tớch ỏp dng trong giai on chun b kim toỏn
1.2.1.1 Mc tiờu ỏp dng th tc phõn tớch cho khon mc Doanh thu
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 520 on 09:
KTV phi ỏp dng quy trỡnh phõn tớch trong quỏ trỡnh lp k hoch
kim toỏn tỡm hiu tỡnh hỡnh kinh doanh ca n v v xỏc nh nhng
vựng ri ro c th
Quy trỡnh phõn tớch giỳp KTV xỏc nh ni dung, lch trỡnh v phm vi
ca cỏc th tc kim toỏn khỏc.
Nh vy rừ rng trong giai on chun b kim toỏn thỡ th tc phõn
tớch luụn úng mt vai trũ quan trng giỳp KTV cú th ỏnh giỏ c chớnh
xỏc cỏc thụng tin ban du v khỏch hng, c bit l cỏc khỏch hng mi ln
u c kim toỏn. Khon mc doanh thu khon mc trng yu cng nh
thng cú nhng sai phm trng yu vỡ õy l khon mc trc tip nh hng
SV: Hong Hu Trng Lp: Kim Toỏn 48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
đến kết quả kinh doanh của công ty cũng như phản ánh chính xác tình hình
hoạt động thực tế của công ty khách hàng. Chính vì vậy theo chuẩn mực đã
nêu rõ thì có thể nhận thấy những mục tiêu khi áp dụng thủ tục phân tích

khoản mục doanh thu nói riêng, vì vậy khi chuẩn bị kiểm toán, KTV cần thu
thập đầy đủ các thông tin tài chính và phi tài chính của năm hiện hàng và
những năm trước đó. Các thông tin này bao gồm:
 Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý
 Các thông tin về tình hình kinh doanh: Các BCTC, các thông tin liên quan
đến môi trường kinh doanh, pháp luật, công nghệ ảnh hưởng tới SXKD…
 Các thông tin về hệ thống KSNB: Điều lệ, quy chế hoạt động, Sơ đồ tổ
chức bộ máy quản lý, Biên bản họp hội đồng quản trị và ban giám đốc…
 Các thông tin về thuế, về nhân sự, về kế toán
 Các chính sách tài chính của công ty: chính sách tài chính, giá cả. tín dụng
Trong đó các thông tin tài chính chính là các thông tin có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự sự đánh giá của KTV khi tiếp cận các khoản mục doạnh thu.
Doanh thu chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về môi trường kinh doanh, chất
luợng sản phẩm, các chính sách tín dụng của công ty trong việc đẩy nhanh
bán hàng thu tiền...do đó tất cả các thông tin tài chính trong giai đoạn này cần
phải được thu thập một cách chính xác và đầy đủ
Bước 2: So sánh thông tin thu được
Sau khi đã thu thập được các thông tin tài chính trong bước 1, KTV cần
tiến hành đánh giá và so sánh các thông tin này để từ đó có thể nhận định
được các rủi ro đối với các khoản mục doanh thu .
So sánh những biến động bất thường: ví dụ trong năm KTV nhận thấy số
luợng hàng bán ra tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng doanh thu lại tăng
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
không đáng kể chưa tương xứng với tốc độ luân chuyển của hàng hóa. Trong
trường hợp này, KTV có thể cân nhắc tới một số khả năng như: chất lượng
hàng bán đang bị giảm sút, hàng lỗi thời dẫn đến giá bán không tăng, thậm chí
cần cân nhắc cả đến khả năng doanh thu đang bị ghi giảm, ghi thiếu....
 Những biến động bất thường của các tài khoản có liên quan mà theo xét

thảo luận với nhà quản lý của đơn vị xem những sự giải thích có hợp lý
không. Nếu sự giải thích là chưa thỏa mãn, KTV cần nhận dạng các sai phạm
tiềm tàng có thể sảy ra với tài khoản hoặc nghiệp vụ này. Ngoài ra KTV có
thể xem xét lại nguồn gốc các thông tin đó hay thực hiện các TTPT ở mức độ
cao hơn để làm rõ các biến động trên.
Qua kết quả áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ, KTV có thể đánh giá được
mức rủi ro đối với các khoản mục doanh thu, từ đó xác định được cần tập
trung đi sâu cho yếu tố nào trong các khoản mục này.
1.2.2 Thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán
và Kiểm toán AVA thực hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
1.2.2.1 Mục tiêu
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 11: “ Trong quá trình
kiểm toán, nhằm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo
tài chính, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc
kết hợp cả hai. Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu
kiểm toán cụ thể, KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán”
Như vậy mục tiêu chung của việc vận dụng thủ tục phân tích trong giai
đoạn thực hiện kiểm toán nói chung và cho các khoản mục doanh thu nói
riêng là nhằm hạn chế các rủi ro phát hiện liên quan đến các khoản mục trọng
yếu như doanh thu. Doanh thu phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh luôn gắn chặt với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhập
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
xuất vật tư, hàng hóa...Đó là những yếu tố đồng nhất và dễ xảy ra các sai
phạm nhất. Do đó, thông qua việc kiểm toán các chỉ tiêu này có thể sẽ phát
hiện ra các sai phạm trên các khoản mục có liên quan trên bảng cân đối kế
toán. Chính vì vậy việc vận dụng thủ tục phân tích để hạn chế các rủi ro phát
hiện là điều hết sức cần thiết cho các khoản mục này.

hai, tức là mô hình ước tính doanh thu dựa vào số liệu kế hoạch của đơn vị và
tỷ lệ thay đổi của các số liệu. Nhưng đối với các khách hàng thường niên, thì
việc áp dụng mô hình thứ nhất tức là ước tính doanh thu dựa trên tốc độ lưu
chuyển của hàng bán và hàng tồn kho là thích liên quan và vì vậy dự đoán sẽ
chính xác hơn. Nếu mô hình và dự đoán đơn giản hóa thì sẽ đơn giản hóa các
phép so sánh và mức hạn của bằng chứng kiểm toán. Vì thế cần phát triển mô
hình theo hướng chi tiết hóa dữ liệu hợp hơn. Mô hình sẽ cung cấp nhiều
thông tin hơn khi kết hợp được những biến độc lập có và có thể chi tiết hóa
thành nhiều mô hình nhỏ hơn để có thể tăng tính chính xác cho dự đoán.
Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam sô 520 đoạn 13 quy định:
“ Khi áp dụng quy trình phân tích, KTV phải xem xét các yếu tố sau:
- Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được;
- Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hóa thông tin (Ví dụ: Quy trình
phân tích áp dụng đối với thông tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ
hiệu quả hơn là chỉ áp dụng đối với thông tin tổng hợp của các đơn vị…);
- Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính, phi tài chính;
- Độ tin cậy của các thông tin (Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế hoạch hoặc
dự đoán…);
- Tính thích đáng của các thông tin (Ví dụ: Kế hoạch được thiết lập có
tính khả thi hơn là kế hoạch chỉ là các mục đích phải đạt được);
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
- Nguồn gốc thông tin (Ví dụ: Thông tin từ bên ngoài thường có độ tin
cậy cao hơn thông tin do đơn vị cung cấp…);
- Khả năng so sánh của thông tin (Ví dụ: Thông tin do đơn vị cung cấp
có thể so sánh với thông tin của đơn vị khác trong cùng ngành..);
- Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng với hiểu
biết về tính hiệu quả của hệ thống KSNB và các vấn đề nảy sinh đã dẫn đến

như khai giảm doanh thu hoặc khai tăng chi phí để nhằm giảm lợi nhuận.
Những chênh lệch được tìm ra sẽ được đem đối chiếu với mức trọng yếu đã
được KTV xác định trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Mọi sự giải thích cho
sự chênh lệch được tìm ra này cần phải được xem xét một cách cẩn trọng,
KTV sẽ phải xem xét cả những nguyên nhân từ phía đơn vị cũng như từ
những giả định và dữ liệu dùng để ước tính. Cuối cùng nếu quá trình thực
hiện thủ tục phân tích vẫn còn những chênh lệch KTV sẽ phải tiến hành kiểm
tra chi tiết.
Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán
Những phát hiện qua kiểm toán bao gồm những sai sót trong tài khoản,
qua quan sát hệ thống KSNB, hệ thống thông tin và những vấn đề khác vì vậy
bằng chứng kiểm toán thu thập được từ TTPT cần được đánh giá lại. Nghĩa là
mọi chênh lệch được phát hiện trong kiểm toán cần được điều tra về tính chất
và nguyên nhân cả về cơ sở dẫn liệu cả về mục tiêu kiểm toán và cả tình hình
kinh doanh của khách hàng.
1.2.3 Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
1.2.3.1 Mục tiêu
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 14: “ Trong giai
đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán, KTV phải áp dụng quy trình phân tích
để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
BCTC với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị. Quy
trình phân tích giúp KTV khẳng định lại những kết luận có được trong suốt
quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên BCTC. Trên cơ sở
đó giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ
BCTC. Tuy nhiên, quy trình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu KTV
phải thực hiện công việc kiểm toán bổ sung.”
1.2.3.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc

AVA. ABC hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu như: Sản xuất thép và các
kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị phụ tùng luyện kim và sản phẩm thép
sau cán; Khai thác quặng sắt, than mỡ và các nguyên liệu trợ dung cho công
nghiệp sản xuất thép;Xuất nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thép và
nguyên nhiên liệu luyện, cán thép; phế liệu kim loại; cao su, xăng, dầu, mỡ,
ga và các loại vật tư, phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép, xây dựng,
giao thông, cơ khí và các ngành công nghiệp khác;Thiết kế, tư vấn thiết kế,
chế tạo, thi công xây lắp các công trình sản xuất thép, các công trình công
nghiệp và dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; Kinh doanh
khí ôxy, nitơ, argon (kể cả dạng lỏng); cung cấp, lắp đặt hệ thống thiết bị dẫn
khí; Kinh doanh tài chính.
Là đơn vị lần đầu được kiểm toán bởi công ty do đó các thủ tục phân
tích phải được áp dụng một cách kỹ lưỡng đặc biệt đối với khoản mục doanh
thu nhằm đưa ra các kết luận chính xác cho các khoản mục này nói riêng và
cho toàn bộ BCTC nói riêng.
Khi thực hiện đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC,
KTV sẽ vận dụng chương trình kiểm toán chung của công ty để đánh giá tính
hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng. Dẫn chứng về
chương trình kiểm toán để đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Đinh Trọng Hanh
bộ công ty ABC được thể hiện trong hệ thống câu hỏi đối với chu trình bán
hàng và khoản mục hàng tồn kho (phụ lục trang 89 và 92)
Các chỉ dẫn và yêu cầu
Những câu hỏi dưới đây nhằm trợ giúp cho việc đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ của khách hàng để giúp KTV xác định mức độ trọng yếu khi
kiểm toán báo cáo tài chính của khách hàng. Nhưng câu hỏi này không chỉ
cung cấp cho KTV sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
mà còn giúp cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiểm toán và xác

tổng thể các khoản mục. Bảng phân tích tổng thể này là việc KTV áp dụng
phương pháp phân tích ngang để tìm ra các chênh lệch, nhận xét và đánh giá
ban đầu về các chênh lệch này, từ đó khoanh vùng rủi ro kiểm toán, nhấn
mạnh những điểm KTV cần chú ý trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
SV: Hoàng Hữu Trường Lớp: Kiểm Toán 48A
25

Trích đoạn Một số kiến nghị nhằm nõng cao hiệu qủa vận dụng thủ tục phõn tớch khi kiểm toỏn khoản mục doanh thu trong kiểm toỏn Bỏo cỏo tài chỡnh do Những kiến nghị về việc vận dụng thủ tục phõn tớch kiểm toỏn khoản mục doanh thu trong kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh do cụng ty AVA thực hiện VỚI KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status