Công ty Luật Minh Gia
/>
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------Số: 44/2016/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Yên Bái, ngày 07 tháng 11 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO
TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của
liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX, SLĐTBXH (5 bản).
Phạm Thị Thanh Trà
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44 /2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức và hệ số trợ cấp đối với đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp
xã hội thường xuyên, trợ giúp xã hội đột xuất, hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng,
chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tạm thời;
kinh phí tổ chức thực hiện; nội dung và mức chi cho công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Chương II
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo
và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
4. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các
mục I, II, III, V, VI và con của người đơn thân nghèo tại Mục IV - Phụ lục I, Quy định này;
người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng
tháng khác: Khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng 5.400.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng
trên được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
5. Mức hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thực hiện theo quy định tại mục VII, VIII, IX
- Phụ lục I, Quy định này.
Điều 5. Mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội,
nhà xã hội
1. Mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức
trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối tượng đã
được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không
được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
2. Ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Khoản 1, các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã
hội, nhà xã hội:
a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
b) Được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè,
quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông
thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở, đồ dùng
học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
/>
Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động
đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng
với mức 5.400.000 đồng/người. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết với
lý do trên không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng
theo chi phí thực tế, nhưng không quá 8.100.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
a) Đối tượng, mức hỗ trợ
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
/>
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy
hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được
xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ.
- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ,
lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở
với mức 15.000.000 đồng/hộ.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên
tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí
sửa chữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ.
b) Nguyên tắc hỗ trợ
Trường hợp một đối tượng được hưởng cùng một loại chính sách hỗ trợ của Trung ương và của
Tỉnh với các mức khác nhau trong cùng một đợt thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng
khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
5. Hỗ trợ khẩn cấp tại cộng đồng
a) Đối tượng hỗ trợ
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 16, Chương III; Khoản 2, Điều 18, Chương IV,
/>
4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử
dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Thông tư
liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 06/TTLT BLĐTBXH - BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLTBLĐTBXH-BTC và các quy định khác của pháp luật.
Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất
Nguồn kinh phí trợ giúp đột xuất bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện
cứu trợ đột xuất thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài
Chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ.
Điều 9. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý
Nội dung và mức chi cho công tác quản lý tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định tại Điều
7, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên
Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn; tổ chức thực hiện; tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin quản lý đối tượng;
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo
Quy định này và các văn bản pháp luật liên quan.
2. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực
hiện. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy
định này.
3. Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
PHỤ LỤC I
MỨC TRỢ GIÚP HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG
ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 44 /2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Yên Bái)
Mức chuẩn: 270.000 đồng.
STT
I.
1.
2.
3.
4.
Đối tượng
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi:
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
Mồ côi cả cha và mẹ:
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định
của pháp luật:
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm
Công ty Luật Minh Gia
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
II.
1.
2.
/>
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp
hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo
dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc:
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi trở lên.
Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề,
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ
nhất không có nguồn nuôi dưỡng
Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
Mồ côi cả cha và mẹ;
2,5
1,5
675
405
2,5
1,5
675
405
2,5
1,5
675
405
2,5
1,5
675
405
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
III.
1
2.
IV.
/>
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định
của pháp luật;
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm
- Dưới 04 tuổi.
- Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi trở lên.
Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con
Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có
chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo qui
định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang
nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học
phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại
học văn bằng thứ nhất:
- Đang nuôi 01 con.
- Đang nuôi từ 02 con trở lên.
1,5
405
1,5
405
1,5
405
1,5
405
1,5
270
540
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
V.
1.
2.
3.
VI.
1.
2.
VII.
1
2
3
VIII
/>
Người cao tuổi
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng,
đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt
nặng:
- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt
nặng;
- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt
nặng trở lên.
Chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật
nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang
mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi;
1,5
2,0
405
540
1,0
270
3,0
810
2,0
2,5
810
1,5
405
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
IX
/>
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang
mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang
nuôi từ 02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi.
Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người
khuyết tật đặc biệt nặng (tính theo số người khuyết tật đặc
biệt nặng):
Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt
nặng.
2,0
540
2,0
trường hợp quy định sau đây:
- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Mồ côi cả cha và mẹ;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp
luật;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành
án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm
hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo
trợ xã hội, nhà xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường
giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
/>
- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại
đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà
xã hội;
- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại
đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở
nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá
22 tuổi.
Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ
nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng,
trợ cấp hàng tháng khác:
Dưới 04 tuổi.
Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi.
Từ đủ 60 tuổi trở lên.
Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ
xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật
về người khuyết tật:
Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được
cuộc sống có độ tuổi từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi.
Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được
cuộc sống là người cao tuổi hoặc là trẻ em dưới 16 tuổi.
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối
tượng tối đa không quá 03 tháng):
Nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân
bị buôn bán,nạn nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang
xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; đối tượng cần bảo vệ khẩn
cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Dưới 04 tuổi.
Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
5,0
4,0
5,0
4,0
1.350
1.080
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
3.
4.
Từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi.
Từ đủ 60 tuổi trở lên.
/>3,0
4,0
810
1.080
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169