A. Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với việc phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như yêu cầu của hội nhập kinh
tế, Tiếng Anh được xem là một ngôn ngữ chung thì việc dạy và học tiếng Anh ở các trường phổ
thông trở nên vô cùng quan trọng. Tiếng Anh là một phương tiện để cho các em tiếp cận với
những thành tựu khoa học mới. Tiếng Anh là một công cụ để giao tiếp, hợp tác và phát triển
kinh tế.Đặc biệt trong quá trình học một ngôn ngữ thì việc học chức năng giao tiếp của ngôn
ngữ đó là hết sức cần thiết. Vậy làm thế nào để cho việc giảng dạy tiếng Anh ở trường phổ
thông có hiệu quả? - Nâng cao phương pháp dạy và học là một nhu cầu thiết yếu không chỉ đối
với người học mà đặc biệt đối với người đang trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh.
Trong chương trình tiếng Anh THPT, bài tập về chức năng giao tiếp là một phần kiến
thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học. Vì thế mà bất kỳ giáo viên nào
khi ôn thi cho học sinh đều dành khá nhiều thời gian cho phần này.Tuy nhiên , đây lại là một
trong những phần gây lúng túng nhiều cho thí sinh khi làm bài. Sở dĩ như vậy,bởi chức năng
giao tiếp mang đậm văn phong nói và văn hóa của người bản xứ.Trong khi đó văn hóa phương
tây lại có rất nhiều điểm khác biệt hoàn toàn với văn hóa của người Việt.
Bản thân tôi cũng gặp không ít khó khăn khi tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài này, và trăn trở để
tìm ra giải pháp tốt nhất nhằm truyền đạt cho học sinh có định hướng khi bắt gặp dạng bài tập
này và làm bài dễ dàng hơn.
Muốn làm tốt được các bài tập về chức năng giao tiếp thì học sinh phải nắm vững cách hỏi
đáp, nắm được những nét cơ bản về văn hóa giao tiếp trong tiếng Anh.Thực tế, nói đến chức
năng giao tiếp là một đề tài khá rộng, trong phạm vi bài viết của mình, tôi chỉ cung cấp cho
người đọc một số dạng chức năng giao tiếp cơ bản nhằm hỗ trợ cho các em học sinh trong quá
trình làm bài thi tốt nghiệp và đại học.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm bài tập về chức
năng giao tiếp trong Tiếng Anh”
II. Mục đích của đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Qua quá trình giảng dạy,tôi đã tìm tòi nghiên cứu và thấy được những khó khăn, nhầm lẫn của
học sinh và giáo viên gặp phải khi làm dạng bài tập này.Vì vậy, nghiên cứu đề tài này, người
viết nhằm mục đích như sau:
1
nhau mấy lần. Với người lạ, sự khen nhau càng nhiều hơn. Người Việt hay cho như vậy là
khách sáo, giả dối hoặc là nịnh nọt và thường câu trả lờ là “Anh/Chị quá khen”. Đôi khi người
Việt còn làm ngược lại, ví dụ, hay nói đùa với nhau: "Hôm nay bị vợ mắng hay sao mà mặt
mày bí xị vậy?". Hậu quả là người Việt nói chuyện có thể làm người Mỹ bực mình.Vì thế mà
các câu khen ngợi, chúng ta thường bắt gặp trong tiếng anh như What a nice house!, you look
so beautiful! Welldone! Good Job…. Trong dạng bài tập này học sinh đôi khi bối rối khi lựa
chọn đáp án
Ví dụ: - “How a beautiful dress you are wearing!”
- “_______________”
A. Thank you very much. I am afraid
B. Are you joking?
C. How nice of you to say so
D.You appreciate me too greatly
Đáp án: C
Trong trường hợp này, học sinh dễ nhầm lẫn giữa các đáp án và không nghĩ đó là đáp án C theo
cách giao tiếp của người Việt
2.Với đối tượng giao tiếp, người Việt Nam có thói quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá. Tuổi
tác, quê quán, trình độ học vấn, địa vị xã hội, tình trạng gia đình (bố mẹ còn hay mất, đã có
vợ/chồng chưa, có con chưa, mấy trai mấy gái,...) là những vấn đề người Việt Nam thường
quan tâm. Thói quen ưa tìm hiểu này (hoàn toàn trái ngược với người phương Tây!) khiến cho
người nước ngoài có nhận xét là người Việt Nam hay tò mò. Do sự khác nhau này, mà học sinh
gặp nhiều khó khăn khi chọn câu trả lời như sau:
- “Hello,Mary. This is Anne.”
- “____________________________”
A. Hello, Anne.Nice to meet you B. Hi. I don’t want to mention it C.Hi.How old are you?
D.Hello.Are you married?
Ở câu này học sinh băn khoăn giữa 3 đáp án A, C và D và thấy cái nào cũng hợp lý khi diễn đạt
bằng tiếng Việt nhưng đáp án chính xác nhất là A
3.Người Việt Nam thói quen "chào" đi liền với "hỏi" : "Bác đi đâu đấy?", "Cụ đang làm gì
đấy ?"... Ban đầu, hỏi là để có thông tin, dần dần trở thành một thói quen, người ta hỏi mà
- “____________________”
A. Thanks a lot
B.You are too thoughtful. I feel shy
C.You are welcome
D.Thanks. It’s nice of you to say so
Đáp án: A
5.Nếu học sinh khi làm dạng bài tập này không nắm vững cách nói, cách đáp lại trong văn
phong giao tiếp Tiếng Anh thì khó có thể lựa chọn được đáp án đúng trong những trường hợp
sau.
Ví dụ 1: Do you think it will rain?
“Oh.______________-“
A. I don’t hope B. I think not C.I don’t hope so D.I hope not
Đáp án: D
Trong tiếng anh, người ta dùng “I think/hope so” nhưng khi ở dạng phủ định lại là “I don’t
think so” và “I hope not” chứ không sử dụng ‘I think not” hay “I don’t hope so”
Ví dụ 2: “ Bye”
- “____________-“
A. See you lately B. Meet you again C. Catch you later D.Meet you later
Các đáp án gần như tương tự nhau nên học sinh sẽ rất lúng túng trong, nhưng nếu đã học về
cách kết thúc đoạn hội thoại như thế nào trong tiếng Anh thì câu hỏi trên không gây khó khăn
gì cho chúng.
Đáp án: C
Ví dụ 3: “Would you like a cup of coffee?”
4
“________________”
A.Yes.Let’s B. Yes, I’d love to C. No. I wouldn’t D.Yes, please
Học sinh có thể loại trừ được 2 đáp án A và C nhưng sẽ khó lựa chọn ra đáp án B hay là D vì
cả hai câu đều là cách trả lời lại lời mời.Tuy nhiên trong tiếng anh, có sự phân biệt giữa cách
Yes, I am going to
Right, Maybe I will
2. LỜI ĐỀ XUẤT (SUGGESTIONS)
What/ How about: How about going to the concert tonight?
Why don’t we: Why don’t we take a hiking trip tomorrow?
Let’s: Let’s discuss this problm right now
We could: We could eat at Pablo’s. It’s wonderfull
I suggest : I suggest we leave the party soon
Have you thought of: Have you ever thought of giving him a tie?
Shall we: Shall we go to the cinema tonight?
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
5
Accepting
It’s a good idea /That’s a good idea
That Sounds great/Sounds like fun
Ok. Let’s do that
Great. Let’s plan on it
I’d love to/I’d like to
Refusing
I don’t think it’s a good idea
That sounds great but….
I’m sorry, but I can’t, because…
Actually, I don’t really like…
I am afraid, I can’t
3. LỜI CẢNH BÁO – WARNINGS
Thanks
Thanks a million
Many thanks to you
Thanks a lot
How nice of you to say so.
I’m glad you like it.
Yeah, it’s my favorite, too.
6
It was nothing really. (Thể hiện sự khiêm tốn của người nói)
5. – LỜI CHÚC MỪNG – CONGRATULATIONS
Congratulations!
Congratulation on your success!
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
Thank you.
Thank you very much
Thanks a lot.
Many thanks to you
6. LỜI ĐỘNG VIÊN – ENCOURAGMENTS
You can do it!
I believe you can make/do it!
Don’t worry. Just do your best.
Be confident!
Don’t worry!
That’s OK
Everything will be fine
Take it easy
It’s going to be alright
Don’t give up!
(It’s) my pleasure (dùng trong những tình huống trang trọng)
Example 1: A: Thanks for reminding me
B: You’re welcome
Example 2: A: It was very kind of you to help me
B: It’s my pleasure
8. APOLOGIES – LỜI XIN LỖI
I’m sorry (for…)
I’m so / very / terrible / extremely sorry
I apologize for…
I hope you’ll forgive my…
Please accept my apologies for…
Note: Thông thường, người xin lỗi sẽ đưa ra lí do phạm lỗi, nhận trách nhiệm về mình, hoặc
hứa một điều gì đó.
Example: Oh, I’m sorry. I didn’t see you. (lí do làm sai)
I’m so sorry. It’s all my fault. (nhận trách nhiệm)
I’m sorry. I’ll be more careful next time. (lời hứa)
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
That’s alright
Never mind
Don’t worry about it
Don’t apologize
It doesn’t matter
It’s OK
Forget about it
No harm done
It’s not your fault
Please don’t blame yourself
Example 1: A: I apologize for the noise last night
B: Don’t worry about it
Example 2: A: I’m very sorry. I just forgot to bring your book
B: Yes, please
Example 2: A: Do you want some more soup?
B: I’d better not. Thanks.
Example 3: A: Would you like some spaghetti?
B: NO, thanks. I’m on a diet.
b. LỜI MỜI THAM GIA MỘT HOẠT ĐỘNG NÀO ĐÓ:
Accepting
Refusing
Sure. I’d love to
I’d rather not
Sounds good
No, but thanks for inviting me
Why not? I’m really like…
I’m sorry but I can’t
Good idea. Where and when?
Sorry, but I’m vey busy these days
That would be great
I don’t think I can
Sounds like fun
How about some ather time?
Ok.Let’s do that
I’d love to/I’d like to but….
Great.Let’s plan on it
That’s very kind of you but I have to..
That sounds great/interesting but…
I wish I could but….
Example 1: A: Do you like to join us to the party tonight?
B: Why not? You know I’m a party-goer, right?
Example 2: A: How about going camping with us next weekend?
B: I don’t think I can. I have a big test next week
Can I: Can I help you?
Shall I: Shall I clean the car for you?
Would you like: Would you like me to clean the car for you?
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
Accepting
Refusing
Yes, please
That’s OK. I can do it myself
Sure. Thank you
Don’t worry. I can manage
That would be nice. Thanks
No, thanks anyway
I don’t mind ( Gì cũng được)
Example 1: Can I bring you a cup of tea?
B: Yes, please. Thanks
Example 2: A: Let me make the table for you
B: Don’t worry. I can do it myself
Example 3: A: Would you like to wash these potatoed?
B: It’s OK. I can manage.
12. LỜI XIN PHÉP- PERMISSION
Okay If I …..?
Is it ok…
Can/ could I….
Is it alright…
May I…..
Do you mind if I….
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
Accepting
Sure.
Sure. Go ahead (Vâng.cứ tự nhiên)
You’re right
Absolutely
That’s true
There’s no doubt about it
Disagreeing
Really?
Well, I see your point but…
I don’t (quite) agree
To a certain extent, yes but…
I’m afraid, I disagree
That’s wrong
That’s not true
What nonsense (Thật vô lí)
What rubbish!
I completely disagree
You’re dead wrong (Bạn hoàn toàn
sai)
I couldn’t agree less/I couldn’t
disagree more (Tôi hoàn toàn không
đồng ý)
14. CÁCH TRẢ LỜI ĐIỆN THOẠI-ANSWER A PHONE CALL
Hello.Could I speak to….
Hello.
CÁC CÂU ĐÁP LẠI (ANSWERS)
Speaking
This is Tom (speaking)
Who’s that/this/there?
Who am I speaking to?
*Khi được giới thiệu, ta thường dùng:
I’d like you to meet John
I’d like to introduce John
This is John.
Đáp lại ta dùng:
How do you do?
Glad to meet you
Nice to meet you
Pleased to meet you.
*Khi được giới thiệu, sau đó người thứ hai nói : How do you do? Thì ta cũng đáp lại How
do you do?
*Để tự giới thiệu, ta thường dùng:
Hello/Hi, I’m Mary.
Hello/Hi, My name is Mary.
Đáp lại:
Hello/Hi, I’m Nga.
Hello/Hi, my name is Nga.
*Khi biết tên nhau rồi, ta chào:
Hello/Hi Lan , đáp lại: Hello/Hi Tom
Good morning , đáp lại: Good morning
Nice/Glad to meet you. Paul. đáp lại: Nice/ Glad to meet you too, Nga.
Example:
Tom: “Nice to meet you.”
Marry: “Nice to meet you too”
17.HỎI THĂM SỨC KHOẺ – HỎI THĂM MỌI VIỆC THẾ NÀO
*Hỏi thăm sức khỏe thường rơi vào một trong các trường hợp sau đây:
How are you?
How’ve you been?
Để đáp lại ta dùng:
* Khi tạm biệt ta thường nói và đáp lại như sau:
A: Well, I’m afraid I have to be going./I really must go now.
B: Thanks for coming.
A: It was nice to see you/Great seeing you
B: Same here.
A: I’ve really got to go.
B: OK. See you/See you again.
A: Bye! Lan
B: Bye! Have a good day/ See you later.
A: See you later.
B: Bye! Tim/ So long. Take care.
A: Bye! Have a nice weekend.
B: Thanks. You too.
A: Take care! Have a nice trip.
B: Thanks. Bye!
A: Well, it’s getting later.
B: Maybe we can talk again.
A: Until next time.
B: Goodbye.
13
A: See you tomorrow.
B: Goodbye.
19.GETTING SOMEONE’S ATTENTION- GÂY SỰ CHÚ Ý
Pardon me
Excuse me
Oh.Miss?
Sir?
night
Câu 2: Linda: “ Excuse me. Where is the post office?”
Maria: “___________________________”
A. I am afraid not B. It is over there C.Don’t worry D.Yes. I think so
Câu 3: Hellen: “ Where do you come from?”
Ann : “________________________”
A. I am living in Hanoi B. I come from London C. In London D.Yes, I have just come here
Câu 4: “Would you like to have _____________coffee?”
A. few B. many C.little D. some
Câu 5: Hellen : “ Congratulations”
Jane: “______________”
A. You are welcome B.What a pity! C. Thank you D. I am sorry
Câu 6: Alice : “What shall we do this morning?”
Carol: “__________________________”
A.Let’s go out for dinner B. No problem C. Oh, that’s good D.I went out for dinner
Năm 2008- Hệ phân ban đề thi gồm: 6 câu
Câu 1: - “Bye!”
- “______ .”
A. See you lately B. Thank you C. Meet you again D. See you later
Câu 2: - “I’ve passed my driving test.”
- “______”
A. Congratulations!
B. That’s a good idea.
C. It’s nice of you to say so.
D. Do you?
Câu 3: "Could I have ______ more sugar in my coffee, please?”
A. little
B. many
C. some
D. few
C. Thank you so much.
D. Many thanks. That is a nice compliment.
68. Ann: “ Are you going to visit Britain next month?” Kim: “ Yes, _____________ “
A. I am
B. I do
C. I like
D. I can
69. David:” You’ve got a beautiful dress.” Helen:” ____________ “
A. I do
B. Thank you
C. You, too
D. Okay
70. Sue: “ I love pop music”Alice: “ _____________”
A. So do I
B. No, I won’t
C. Yes, I like it
D. Neither do I
71. Maria: “ I’m taking my end-of-term examination tomorrow.”
Sarah: “ _____________________ “
A. Good luck”
B. Good day
C. Good time
D. Good chance
72. Ann: What do you usually do on Sunday?” Mary: “ _____________________ “
A. I used to drive to work
B. I’m not doing any thing.
C. I’d be sleeping
D. I usually sleep until noon.
73. -“ How do you do?”-“ ____________________ “
A. How do you do?
c. Neither do I
d. So am I
81. Ann: “ Are you going to visit Britain next month?” Kim: “Yes,……………..”
a. I am
b. I do
c. I like
d. I going
82. Bob: “ James is a very brave man.” David: “ Yes, I wish I………..his courage.”
22
a. had
b. will have
c. have had d. have
83. David: “ You’ve got a beautiful dress!” Helen: “ …………..”
a. I do
b. Thanks for your compliment c. You too
d. OK
84. Sue: “ I love pop music” Alice: “ ………………”
a. I do, too
b. No, I won’t
c. Yes, I like it
d. Neither do I
85. Ann: “ What do you usually do on Sunday?” Mary: “ …………….”
a. I used to drive to work
b. I’d be sleeping all day
c. I’m not doing anything
d. I usually sleep until noon.
86. Jack: “ I’ve got to go, Sarah. So long.” So long, Jack. And ……………”
a. be careful
a. I’m afraid not b. I’m afraid not to c. I’m afraid to d. I’m afraid I don’t
95. A: ………… do they travel abroad? – B: Once a year.
a. When
b. How
c. What time d. How often
96. A: Do you think you’ll get the job? – B: ………….
a. I know so
b. Well, I hope so c. I think so d. Yes, that’s right
97. A: I’m getting married next week. – B: …………….
a. Thanks, the same to you
b. Congratulations!
c. Well done
d. Sorry to hear that
98. A: How’s life? – B: ………………
a. Sure
b. Not too bad
c. Fine, thanks
d. Pleased to meet you.
99. A: Excuse me, what’s the time? – B: Sorry, I ………………
a. don’t see
b. don’t have a watch c. won’t know
d. know
100. A: Are you free this coming Sunday? – B: ……………
a. Yes, I will
b. No, Thank you c. Yes, I can d. I think so. Why?
23
C. Kết luận
+ Đối với học sinh
-Cần nâng cao tinh thần tự giác, có thái độ học tập tích cực trong các giờ học,thường xuyên
rèn luyện các bài tập ở nhà, sau khi đã được học lý thuyết ở trường
24
Khi thực hiện đề tài, người viết đã tiến hành khảo sát chất lượng làm bài của 2 lớp 12B1 và
12B10 trước và sau khi dạy chuyên đề này cho các em.Kết quả thu được như sau:
1.Trước khi áp dụng
Lớp
1
2
Sĩ
số
12B10 47
12B1 46
2. Sau khi áp dụng
Lớp
Sĩ
số
1 12B10 47
2 12B1 46
Giỏi
Giỏi