Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn huyện trực ninh, tỉnh nam định giai đoạn 2016 2020 - Pdf 45

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỖ KIÊN CƯỜNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016-2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016-2020

Người thực hiện: Đỗ Kiên Cường
Lớp: CCLLCT tập trung B12-15
Chức vụ: Phó Trưởng phòng
Đơn vị công tác: Phòng Nội vụ huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến giảng viên cố vấn sự tận tình hướng


Quản lý hành chính

QLNN:

Quản lý nhà nước

TTHC:

Thủ tục hành chính

UBND:

Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC


1

A. MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Nước ta đang chuyển đổi sang một nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học, công nghệ
mới, nhiệm vụ cải cách hành chính (CCHC) trở thành vấn đề cấp thiết đối với
tiến trình phát triển và đổi mới.
Hiện nay, mặc dầu đã có không ít thành tích cải cách, nhưng quản lý
hành chính (QLHC) vẫn là khâu chậm trễ và nhiều khi cản trở những cố gắng
phát triển, dù là về kinh doanh, đầu tư, sự nghiệp, hay dịch vụ đời sống.
Không chỉ khâu thủ tục phiền hà, không dứt điểm làm tốn thời gian giải quyết

ảnh hưởng gì đến sự nghiệp đổi mới và phát triển.
Bản thân tôi được giao đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng Nội vụ
huyện Trực Ninh đồng thời là công chức chuyên trách CCHC của Uỷ ban
nhân dân (UBND) huyện, nhiệm vụ chính là giúp Trưởng phòng tham mưu
cho UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác CCHC
ở địa phương; tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy
mạnh CCHC trên địa bàn huyện; tổng hợp công tác CCHC ở địa phương báo
cáo UBND huyện và Sở Nội vụ, UBND tỉnh.
Xây dựng đề án này sẽ phục vụ trực tiếp cho quá trình công tác của bản
thân tôi và công tác tham mưu của Phòng Nội vụ đối với việc tổ chức thực
hiện công tác CCHC; khắc phục được những hạn chế, yếu kém còn tồn tại
trong CCHC trên địa bàn huyện.
Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cải cách
hành chính nhà nước trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định giai
đoạn 2016-2020” để xây dựng đề án tốt nghiệp.


3

2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả CCHC nhà nước trên địa bàn huyện để xây dựng hệ
thống tổ chức bộ máy của các cơ quan HCNN ở địa phương trong sạch, vững
mạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Đổi mới, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC), xây dựng nguồn nhân lực có đủ
phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), phục vụ nhân dân, doanh nghiệp và xã
hội; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng thi tuyển
công chức, viên chức; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và cung

chức bộ máy, hoàn thiện vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức.
2.2.5. Ngay trong năm 2016, thực hiện nghiêm túc chính sách tinh giản
biên chế kết hợp với công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và đánh giá kết quả,
hiệu quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo chức danh, vị trí việc làm.
2.2.6. Đến năm 2020, đội ngũ CBCC, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp
lý, đủ trình độ, năng lực hoàn thành công vụ; 100% cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp triển khai cơ cấu công chức, viên chức theo đúng đề án được
duyệt, 100% công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh.
2.2.7. Đầu tư đồng bộ hệ thống phần mềm nghiệp vụ phục vụ xử lý, quản
lý chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và tích
hợp với các ứng dụng dùng chung trên Cổng thông tin điện tử của huyện, số
hóa cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước (QLNN) trên các lĩnh vực; toàn bộ
thông tin liên quan đến cơ chế, chính sách, đến quá trình tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ TTHC được minh bạch hóa trên Cổng thông tin điện tử của huyện.
2.2.8. Năm 2017, 100% CBCC, viên chức sử dụng hộp thư điện tử
công vụ trong trao đổi văn bản; 100% các văn bản, tài liệu chính thức được
trao đổi trên môi trường mạng, không gửi kèm văn bản giấy; 100% các cơ
quan hành chính sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc.


5

3. Giới hạn của đề án
3.1. Về đối tượng
Hiệu quả CCHC nhà nước tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3.2. Về không gian
Địa bàn triển khai đề án ở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3.3. Về phạm vi thời gian
Đề án được triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020.



7

1.1.1.2. Hiệu lực của nền hành chính nhà nước
Hiệu lực của nền HCNN là sự thực hiện đúng, kịp thời, có kết quả chức
năng, nhiệm vụ được giao và tuân thủ pháp luật của bộ máy hành chính nhằm
đạt được các mục tiêu đề ra. Ở khía cạnh thực tiễn, hiệu lực của nền hành
chính còn biểu hiện ở sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ chức và
công dân trong việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước trên phạm vi
toàn xã hội.
Hiệu lực của nền HCNN phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất, năng lực, chất lượng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố
thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức).
Thứ hai, sự ủng hộ của nhân dân, sự tin tưởng của dân càng lớn thì kết
quả hoạt động quản lý của bộ máy hành chính càng cao.
Thứ ba, đặc điểm tổ chức, vận hành của hệ thống chính trị. Hiệu lực
quản lý của bộ máy hành chính phụ thuộc vào nội dung và phương thức lãnh
đạo của Đảng, sự phân công rành mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp.
1.1.1.3. Hiệu quả của nền hành chính nhà nước
Hiệu quả của nền HCNN là kết quả quản lý đạt được của bộ máy hành
chính trong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan
hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội. Hiệu quả của nền hành chính
được thể hiện trên các phương diện sau:
- Đạt mục tiêu quản lý hành chính tối đa với mức độ chi phí các nguồn
lực nhất định.
- Đạt mục tiêu nhất định với mức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu.
- Đạt được mục tiêu không chỉ trong quan hệ với chi phí nguồn lực (tài
chính, nhân lực...) mà còn trong quan hệ với hiệu quả xã hội.



9

quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp và nều không đổi mới, cải
cách thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, hiệu quả thấp.
Đại từ điển Tiếng Việt không đưa ra một định nghĩa nào về CCHC, chỉ
giải thích cải cách là “sửa lại cho phù với tình hình mới”.
Theo Từ điển luật học thì CCHC là một chủ trương, công cuộc có tính
đổi mới nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của nhà nước.
Theo quan điểm của Liên hiệp quốc thì CCHC là những nỗ lực có chủ
định nhằm tạo nên những thay đổi cơ bản trong hệ thống HCNN thông qua
các cải cách có hệ thống hoặc thay đổi các phương thức để cải tiến ít nhất một
trong những yếu tố cấu thành HCNN: thể chế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài
chính công và tiến trình quản lý.
Sơ bộ có thể đưa ra khái niệm như sau: CCHC nhà nước là tạo ra những
thay đổi trong các yếu tố cấu thành của nền hành chính nhằm là cho các cơ
quan HCNN hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân, phục vụ xã
hội tốt hơn.
Nền HCNN là hệ thống tổ chức và định chế có chức năng thực thi
quyền hành pháp, tức là quản lý công việc hàng ngày của nhà nước. Cải cách
nền hành chính là làm cho 4 yếu tố liên quan đến nền hành chính vận hành có
tính đồng bộ nhằm mang lại hiệu quả cho quản lý đất nước.
Bảng 1: Sự vận hành của 4 yếu tố trong nền hành chính
Đội ngũ
CBCC
Thể chế

Bộ máy

hành chính

Đầu mục

T

công việc phải

T

làm
1 Quản lý, chỉ
đạo, điều hành

Chỉ tiêu đo lường « hiệu quả »
của cải cách hành chính
Tính thống nhất, tập trung

Giá trị liên ứng
Đảm bảo thống nhất từ khâu kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra

Cụ thể hóa chủ trương, đường

Đảm bảo bám sát chỉ đạo, tiến độ, chất

lối của Đảng,
Chất lượng ra, chỉ thị, quyết

lượng, phù hợp với thực tiễn địa phương
Đúng chủ trương, đường lối, chính sách


của Đảng, nhà nước
Quy trình soạn thảo và ban hành

2

Xây dựng, ban Tính kịp thời
hành và rà soát
Hợp hiến, hợp pháp

văn bản

Tính hiệu quả

Đảm bảo đúng trình tự, quy trình quy định
Đảm bảo đúng thời gian, hoàn thành trong
thời gian nhanh nhất
Đúng chủ chương, đường lối của đảng,
chính sách và pháp luật nhà nước
Phù hợp với quy định của cấp trên, thực
tiễn địa phương và dễ triển khai áp dụng

Tính công khai, minh bạch

Thường xuyên, liên tục
Cải cách thủ
và thực hiện
cơ chế “Một

Tính hiệu quả



chức bộ máy

vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức,

tiêu chuẩn chuyên môn đối với từng vị trí;

hành

biên chế của cơ quan chuyên

nhu cầu về số lượng và cơ cấu biên chế.

môn thuộc UBND huyện

- Đánh giá, cơ cấu lại việc bố trí sử dụng,

nhà nước

chính

- Xác định rõ số lượng vị trí công việc và

tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và thực hiện
các chính sách khác dựa trên cơ sở cơ cấu
biên chế theo công vụ


12



bắt buộc hàng năm tập trung bổ sung nội
dung, phương pháp, kinh nghiệm quản lý;
hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị công
nghệ thông tin, điện tử, phần mềm quản lý
mới và nâng cao kỹ năng hành chính khác
đáp ứng yêu cầu công vụ được giao

Lựa chọn để đào tạo, bồi dưỡng
Xây dựng và

xây dựng lực lượng nũng cốt

nâng cao chất

chủ trì xây dựng, triển khai các

5 lượng đội ngũ
CBCC,

viên

chức

cơ chế, chính sách, chương đối tượng; lựa chọn khách quan
trình, đề án có quy mô lớn trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước
Đảm bảo đội ngũ có bản lĩnh chính trị
Tư tưởng chính trị, đạo đức lối



các đơn vị sự nghiệp theo quy định
Bố trí, sử dụng nguồn tài chính đúng quy
định


13

T

Đầu mục

T

công việc phải

T

làm

Chỉ tiêu đo lường « hiệu quả »

Giá trị liên ứng

của cải cách hành chính

Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất;
Cơ sở vật chất

bảo quản, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất


trong cơ quan
Xây dựng Quy chế của cơ quan, Quy chế
chuyên viên.
- Thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội trong huyện

đảm bảo cho
nâng cao hiệu

thông qua hệ thống phần mềm quản lý
Xây dựng môi trường làm việc văn hóa

Kinh tế-xã hội

- Xây dựng, thẩm định các đề án, dự án
phát triển kinh tế - xã hội trình Ban
Thường vụ Huyện ủy, và cấp tỉnh đảm bảo

Chế độ chính sách

tiến độ, chính xác, hiệu quả.
Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với
cán bộ.

1.1.5. Nội dung cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam
Tháng 11-2011, Việt Nam đã ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, với hệ thống các giải pháp và
mục tiêu cụ thể. Chương trình gồm 6 nội dung là: cải cách thể chế; cải cách
TTHC; cải cách tổ chức bộ máy HCNN; xây dựng và nâng cao chất lượng đội

năng QLNN với chức năng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tiếp
tục cải cách TTHC; xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch, có năng lực; thiết lập
trật tự kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng…


15

Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định chủ trương đẩy mạnh CCHC,
xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện
đại, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng hệ
thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại và xác định một loạt
các biện pháp quan trọng để đẩy mạnh CCHC.
Để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết Trung ương 5
Khoá X về đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy
nhà nước đã làm rõ, cụ thể hoá những vấn đề hết sức quan trọng trong CCHC
thời gian tới ở Việt Nam. Nghị quyết xác định mục tiêu đẩy mạnh CCHC
nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN; xây dựng
một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại; đội
ngũ CBCC có đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế; đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và
bền vững của đất nước.
Đại hội XI (1/2011) tiếp tục khẳng định:
“Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; giảm mạnh
và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân...”
“Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây
dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, trong sạch, vững mạnh, có hiệu
lực, hiệu quả; tổ chức tinh gọn và hợp lý;
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức của
các bộ, cơ quan ngang bộ. Thực hiện phân cấp hợp lý cho chính quyền địa

- Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
HCNN;


17

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
tại các cơ quan HCNN tại địa phương;
1.2.2.2. Các văn bản do các bộ, ngành trung ương ban hành
- Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP, ngày 26/11/2010
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện
trách nhiệm của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;
- Thông tư số 159/2010/TT-BTC, ngày 15/10/2010 Quy định công tác
quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của
các cơ quan HCNN;
- Thông tư số 172/2012/TT-BTC, ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính ban
hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo
đảm công tác CCHC nhà nước;
1.2.2.3. Các văn bản của UBND tỉnh Nam Định
- Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Nam
Định về ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định, giai đoạn
2011-2015;
- Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Nam
Định về CCHC nhà nước tỉnh Nam Định, giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh
Nam Định ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên

lý cũ hình thành trong quá trình bao cấp kéo dài không những bất cập với tình
hình mới, mà điều quan trọng hơn, nó còn cản trở sự đi lên của nền kinh tế
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế mới. Bên cạnh đó, khu vực kinh tế tư
nhân ngày càng phát triển, tạo cơ hội để họ tham gia nhiều hơn trong hoạt
động kinh tế vốn có do nhà nước độc quyền. Vì vậy, muốn thúc đẩy kinh tế


19

tiếp tục phát triển, tất yếu phải tiến hành CCHC. Đó là một nhu cầu khách
quan có tính quy luật.
Bản thân nền HCNN ta được hình thành và vận hành nhiều năm, qua
nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau, tuy đã có nhiều đóng góp cho việc quản lý
đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhưng thực tế cho thấy có nhiều khuyết
tật, ngày càng bộc lộ sự xa dân, quan liêu, bộ máy rất cồng kềnh, hoạt động
kém hiệu lực và hiệu quả, thủ tục điều hành nặng nề, gây phiền hà cho dân.
Chế độ công vụ không rõ ràng, CBCC có nhiều người sách nhiễu dân, lãng
phí và tham nhũng. Bên cạnh đó, xu thế quốc tế hóa, khu vực hóa của các
hoạt động kinh tế đòi hỏi hoạt động QLNN phải thay đổi, phải áp dụng nhiều
thông lệ quốc tế chung trong hoạt động quản lý HCNN. Như vậy, cần phải
tiến hành cải cách để đổi mới nền HCNN.
Quá trình đổi mới của nước ta đồng thời cũng là quá trình hội nhập
kinh tế thế giới. Sau khi Liên xô và các nước XHCN ở Đông Âu sụp đổ, nước
ta không thể tự cô lập mình trên trường quốc tế mà Đảng ta chủ trương Việt
Nam muốn là bạn của tất cả các nước trên thế giới. Để thực hiện được điều đó
cần thay đổi cách nhìn nhận về thế giới bên ngoài của nền hành chính cũ, phải
tạo ra sự năng động và linh hoạt mà nền hành chính cũ còn thiếu do quan hệ
với thế giới bên ngoài còn hạn hẹp. Phải đổi mới luật lệ, cải cách TTHC theo
một số thông lệ quốc tế, bồi dưỡng cán bộ để thích ứng với nhu cầu hội nhập.
Ngoài những lý do trên, tình hình phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật

ban hành chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết
định số 337/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Nam Định về ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 20112015, UBND huyện đã ban hành Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày
27/6/2012 về ban hành Kế hoạch CCHC huyện Trực Ninh, giai đoạn 20122015, phân kỳ thực hiện năm 2012-2013 và năm 2014-2015, nhằm cụ thể hoá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status