PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN THANH XUÂN
MÃ SKKN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ
NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG
GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 8
Lĩnh vực( Môn): Ngữ văn
Tài liệu kèm theo: Đĩa CD
NĂM HỌC 2016 - 2017
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
MỤC LỤC
A.PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................1
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI............................................................................................1
1. Cơ sở lí luận....................................................................................................................1
2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................................3
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.................................................................................3
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................................4
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................4
V. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU.........................................................5
1. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................5
2. Kế hoạch nghiên cứu.......................................................................................................5
về khoa học và cuộc sống. Mặt khác giáo dục còn góp phần hình thành và bồi
dưỡng nhân cách tốt đẹp cho học sinh
Vậy để giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảng
dạy chúng ta cần thiết phải đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học, trong đó
đổi mới phương pháp nhằm phát huy tích tích cực của học sinh là vấn đề quan
trọng. Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học được xác định trong nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII(1-93), nghị quyết Trung ương 2 khóa VII (121996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005), trong chỉ thị của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, đăc biệt chỉ thị số 14(4-1999). Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh”.
Đổi mới PPDH môn ngữ văn ở trường THCS là kết quả của một quá
trình nghiên cứu, thực hiện kiên trì và được nghiệm thu. Khâu đột phá về chất
lượng đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn là bồi dưỡng năng lực thực hành
nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. Trước hết đội ngũ giáo viên phải nhận thức
việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn thường xuyên là lẽ sống, là trách
nhiệm, lương tâm, danh dự của người thầy. Thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.
Thầy giỏi ở trường THCS là người có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ theo xu thế quốc tế, đáp ứng những đòi hỏi của đất
nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, biết thường xuyên vận dụng
kết quả tự nghiên cứu của mình vào quá trình dạy học bộ môn.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là
từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng
được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ
phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách
1/22
tổ chức hoạt động giáo dưỡng để bảo đảm hiệu quả, chất lượng giảng dạy.
Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập,
chúng là những thành phần của phương pháp dạy học. Kỹ thuật dạy học là đơn
vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Trong mỗi phương pháp dạy học có nhiều
kỹ thuật dạy học khác nhau, kỹ thuật dạy học khác với phương pháp dạy học.
Tuy nhiên, vì đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh, nên kỹ thuật
dạy học và phương pháp dạy học có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ
ràng.
Kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt
trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học,
kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh. Kĩ thuật
2/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
mảnh ghép là một trong nhiều kĩ thuật dạy học tích cực đã và đang được áp
dụng trong nhiều môn học.
Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và
nó được xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông. Rèn luyện để nâng cao
năng lực này là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường.
2. Cơ sở thực tiễn
Có một thực tế mà tôi nhận thấy là việc vận dụng các kỹ thuật dạy
học trong môn Ngữ văn không phải là vấn đề đơn giản, nó phụ thuộc khá nhiều
vào yếu tố khách quan như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, trình độ học sinh...
Vì vậy, với giáo viên ở nhiều trường, nhiều địa phương thì các kỹ thuật dạy học
tích cực vẫn là vấn đề khá mới mẻ, việc vận dụng vào thực tiễn chưa thật thường
xuyên, nhiều nơi còn mang tính hình thức... Riêng đối với trường tôi, việc ứng
Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, nó mang đặc thù riêng của
môn học, do đó năng lực tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ
thẩm mĩ là những năng lực đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nội
dung dạy học của môn học, ngoài ra các năng lực còn lại đóng vai trò là các
năng lực chung.
Quá trình dạy học Ngữ văn đồng thời giúp học sinh hình thành và phát
triển các năng lực, đáp ứng với các yêu cầu phát triển của xã hội, thông qua việc
rèn luyện và phát triển các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói. Với đặc trưng của môn
học, môn Ngữ văn triển khai các mạch nội dung bao gồm các phân môn Văn
học, Tiếng Việt, Làm văn, nhằm hướng dẫn học sinh đọc hiểu các văn bản và tạo
lập được các văn bản theo các kiểu loại khác nhau.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh tiếp xúc với văn bản, môn ngữ văn
giúp học sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn
học, cụ thể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe, đọc) và năng lực
tạo lập văn bản (gồm kỹ năng nói và viết). Năng lực đọc-hiểu văn bản của học
sinh thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức về Tiếng Việt, về các
loại hình văn bản và kỹ năng, phương pháp đọc, khả năng thu thập các thông tin,
cảm thụ cái đẹp và giá trị của tác phẩm văn chương nghệ thuật.
Năng lực tạo lập văn bản của học sinh thể hiện ở khả năng vận dụng tổng
hợp kiến thức về các kiểu văn bản, với ý thức và tình yêu Tiếng Việt, văn học,
văn hóa, cùng kỹ năng thực hành tạo lập văn bản, theo các phương thức biểu đạt
khác nhau, theo hình thức trình bày miệng hoặc viết. Thông qua các năng lực
học tập của bộ môn để hướng tới các năng lực chung và các năng lực đặc thù
của môn học.
Giúp cho giáo viên tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh đạt hiệu quả.
Phát huy tính tích cực chủ động của hầu hết học sinh trong lớp, khắc
phục những hạn chế của các phương pháp thảo luận nhóm truyền thống.
Kĩ thuật mảnh ghép sẽ giúp giải quyết được những nội dung kiến thức ở
cấp độ vận dụng thấp và vận dụng cao, đòi hỏi nhiều kĩ năng trong môn Ngữ
văn mà mỗi cá nhân không thể hoàn thành được trong thời gian ngắn, cần có sự
- Thời gian bắt đầu thực hiện đề tài: Tháng 11 năm 2016
- Thời gian hoàn thành sáng kiến : Ngày 10/04/2017
5/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
B. PHẦN THỨ HAI
NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. NHỮNG NỘI DUNG LÍ LUẬN LIÊN QUAN
1. Khái niệm kĩ thuật mảnh ghép
Kỹ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết
hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm.
2. Mục tiêu sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm.
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác(Không chỉ nhận
thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân mà còn phải trình bày truyền đạt lại
kết quả và thực hiện tiếp nhiệm vụ ở mức độ cao hơn).
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm học tập của mỗi cá nhân.
3. Tác dụng đối với học sinh:
- Học sinh hiểu rõ nội dung kiến thức.
- Học sinh được phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác.
- Thể hiện khả năng, năng lực cá nhân.
- Tăng cường hiệu quả học tập.
4. Cách tiến hành:
* Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”
- Lớp học được chia thành các nhóm (khoảng từ 3-6 học sinh). Mỗi nhóm
Bước 3: Học sinh nhóm chuyên sâu thảo luận nhóm.
Bước 4: Giáo viên chia nhóm mảnh ghép.
Bước 5: Nhóm mảnh ghép thảo luận.
Bước 6: Giáo viên giao nhiệm vụ mới.
Bước 7: Học sinh nhóm mảnh ghép lên bảng trình bày.
Bước 8: Học sinh nhóm khác bổ sung.
Bước 9: Giáo viên kết luận.
6. Một số lưu ý khi tổ chức dạy học áp dụng kĩ thuật mảnh ghép:
- Một nội dung hay chủ đề lớn của bài học, thường bao gồm trong đó các
phần nội dung hay chủ đề nhỏ. Những nội dung hay chủ đề nhỏ đó được giáo
viên xây dựng thành các nhiệm vụ cụ thể giao cho các nhóm học sinh tìm hiểu,
nghiên cứu. Cần lưu ý nội dung của các chủ đề nhỏ phải có sự liên quan gắn kết
chặt chẽ với nhau.
7/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
- Nhiệm vụ nêu ra phải hết sức cụ thể, đảm bảo tất cả mọi học sinh đều
hiểu rõ và có khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
- Khi học sinh thực hiện nhiệm vụ tại các nhóm “chuyên sâu”, giáo viên
cần quan sát và hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng
thời gian quy định và các thành viên đều có khả năng trình bày lại kết quả thảo
luận của nhóm.
- Thành lập nhóm mới “nhóm mảnh ghép” cần đảm bảo có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên sâu”.
- Khi các nhóm “mảnh ghép” hoạt động giáo viên cần quan sát hỗ trợ để
đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ nội dung từ các nhóm “chuyên sâu”.
Sau đó giáo viên giao nhiệm vụ mới, nhiệm vụ mới phải mang tính khái quát ,
tổng hợp kiến thức trên cơ sở nội dung kiến thức (mang tính bộ phận) học sinh
nhóm đều trả lời được tất cả các câu nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm
hỏi trong nhiệm vụ được giao.
vừa thành lập để giải quyết.
Mỗi thành viên đều trình bày được Các nhóm mới trình bày, chia sẻ
kết quả câu trả lời của nhóm.
kết quả nhiệm vụ ở vòng 2.
II. THỰC TRẠNG
8/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
Đối với học sinh, đa số chú ý nghe giảng, tập trung suy nghĩ trả lời các
câu hỏi mà giáo viên đặt ra như các em đã chuẩn bị bài mới ở nhà, trả lời các
câu hỏi cuối mục trong bài cho nên khi học các em luôn chú ý để nắm chắc bài
hơn. Đa số học sinh đều tích cực thảo luận nhóm và đã đưa lại hiệu quả cao
trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
Nhưng mặt khác, vẫn còn một số học sinh lười học, chưa có sự say mê
học tập, một bộ phận học sinh thường xuyên không chuẩn bị bài ở nhà, không
làm bài tập đầy đủ, trên lớp các em thiếu tập trung suy nghĩ, cho nên không nắm
vững được nội dung bài học. Một số học sinh chỉ có thể trả lời được những câu
hỏi dễ, đơn giản ở mức độ nhận biết, còn một số câu hỏi ở mức độ thông hiểu,
vận dụng thấp và vận dụng cao như câu hỏi tổng hợp, phân tích, giải thích, so
sánh…thì còn rất lúng túng khi trả lời hoặc trả lời mang tính chất chung chung,
muốn giải quyết được đòi hỏi phải có sự hợp tác, làm việc theo nhóm. Nhưng
hoạt động nhóm nhiều khi còn mang tính hình thức, không hiệu quả, chỉ có một
số học sinh làm việc tích cực còn lại là thụ động, trông chờ vào kết quả làm việc
của các bạn, việc đánh giá của giáo viên đối với kết quả hoạt động nhóm nhiều
khi chưa chính xác, có học sinh không tích cực thảo luận nhưng vẫn được đánh
phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú
học tập cho người học.
Để phát triển năng lực của học sinh trong giờ Ngữ văn cấp THCS,
cần đổi mới mạnh mẽ việc thiết kế bài học từ phía giáo viên. Trong thiết kế, giáo
viên phải cho thấy rõ các hoạt động của học sinh chiếm vị trí chủ yếu. Với giáo
viên, phương pháp thuyết trình nên giảm thiểu tới mức tối đa, thay vào đó là tổ
chức hoạt động cho học sinh bằng việc nêu vấn đề, đề xuất các tình huống. Sau
đây là giáo án minh họa 2 tiết Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn 8:
1. Bài 4- Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung
HS
* Hoạt động 1: GV hướng
I. Đặc điểm công dụng
dẫn HS tìm hiểu về từ tượng
1. Ví dụ( SGK tr 49)
hình, từ tượng thanh
Thảo luận nhóm theo kĩ
thuật mảnh ghép
Vòng 1( vòng chuyên sâu) :
GV chia lớp thành các nhóm HS đọc yêu cầu
chuyên sâu, yêu cầu các nhóm thảo luận
dựa vào ví dụ sgk(Tr 49):
HS theo dõi
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại.
Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy
ra. Cái đầu lão ngoẹo về một
bên và cái miệng móm mém
của sự vật?
- Nhóm chuyên sâu 2: Trong
các từ in đậm từ nào mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, của con
người?
Vòng 2( vòng mảnh ghép) :
HS nhóm chuyên sâu hợp lại
thành nhóm mảnh ghép, thảo
luận nhóm 4 phút.
- Xếp các từ vào 2 nhóm:
Nhóm các từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự
vật, nhóm từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con
người. Giải nghĩa các từ in
đậm?
- Nhiệm vụ mới: Những từ
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái hoặc mô phỏng âm thanh
như trên có tác dụng gì trong
Các nhóm chuyên
sâu bàn bạc thống
nhất ý kiến
HS đọc yêu cầu
của nhóm mảnh
ghép
HS các nhóm trao
đổi nôi dung tìm
BT
động; có giá trị biểu cảm
cao
11/22
Vn dng k thut mnh ghộp nõng cao nng lc hc sinh trong ging dy Ting Vit lp 8
vn miờu t v t s?
GV yờu cu i din nhúm
mnh ghộp bỏo cỏo kt qa
GV yờu cu cỏc nhúm nhn
xột, b sung v phn bin
GV cht KT v ghi bng
GV a ra bi tp nhanh
Gi HS c
Anh Du un vai ngỏp di
mt ting. U oi, chng tay
xung phn, anh va rờn va
ngng u lờn. Run ry ct
bỏt chỏo, anh mi k vo n
ming, cai l v ngi nh lớ
trng ó sm sp tin vo
vi nhng roi song, tay thc
v dõy thng.
Tỡm t tng hỡnh, tng
thanh trong on vn trờn?
+ T tng hỡnh: u oi, run
ry
+ T tng thanh: sm sp
mỏy chiu vt th
HS b sung
HS cha bi vo
phiu
HS c BT 2
HS lm vic
nhúm cp
HS trỡnh by trờn
mỏy chiu vt th
HS b sung
HS cha bi vo
phiu
HS c yờu cu
BT 3
HS da vo ngha
trong t in
Ting Vit gii
12/22
II. Luyn tp
1. Bài tập 1:
- Các từ: soàn soạt, rón
rén, bịch, bốp, loẻo
khoẻo, chỏng quèo.
2. Bài tập 2:
- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò
dẫm, liêu xiêu...
3. Bài tập 3:
- Cời ha hả: to, sảng
khoái.
HS đọc yêu cầu
BT 4
HS làm việc
nhóm cặp
HS trình bày trên
máy chiếu vật thể
HS nhận xét
HS chữa bài
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập 3
Phân biệt ý nghĩa các từ
tượng thanh?
m¾t r¬i l· ch·.
+ Trªn cµnh ®µo ®·
lÊm tÊm nh÷ng nô
hoa.
+ Đêm tối trên con đường
khúc khủyu thấp thoáng
những đốm sáng đom đóm
lập lòe.
+ Chiếc đồng hồ báo thức
trên bàn kiên nhẫn kêu tích
tắc suốt đêm.
+ Mưa rơi lộp độp trên
những tàu lá chuối.
+ Đàn vịt đang lạch bạch
về chuồng.
+Người đàn ông cất tiếng
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
vòng 1:
Vòng 1( vòng chuyên sâu) : GV
chia lớp thành các nhóm chuyên
sâu, yêu cầu các nhóm dựa vào ví
dụ sgk (Tr 107, 108) thảo luận
nhóm 2 phút hoàn thành nhiệm vụ
sau:
Những từ ngữ in đậm trong các
đoạn trích sau đây có nghĩa là
gì?
Nhóm chuyên sâu 1 làm
câu a:
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này,
phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các
Mác, cụ Lê-nin và các vị cách
mạng đàn anh khác, thì đồng
bào cả nước, đồng chí trong Đảng
và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm
thấy đột ngột.
( Hồ Chí Minh, Di chúc)
Nhóm chuyên sâu 2 làm
câu b:
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
( Tố Hữu, Bác ơi)
ghép trao đổi,
hoàn
thành
nhiệm vụ mới
trên cở sở kết
14/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
nào hợp hơn?
- Nhiệm vụ mới: Tại sao người
viết, người nói lại dùng cách
diễn đạt đó? Tác dụng của các
từ in đậm trong 3 ví dụ trên là
gì?
qủa thảo luận ở
vòng 1
Đại diện nhóm
mảnh ghép báo
cáo kết qủa
Các nhóm bổ
sung phản biện
HS theo dõi
HS ghi bài
GV yêu cầu đại diện nhóm mảnh
ghép báo cáo kết qủa
HS đọc mục 2
- Từ dồng nghĩa: vú,
HS làm việc ngực… Không dùng vú
nhóm cặp, trả để tránh gây sự thô tục,
lời
gây cười cho người nghe,
HS bổ sung
thể hiện được tình mẹ…
HS theo dõi và
ghi bài
HS đọc mục 3
- Cách thứ hai nhẹ nhàng
HS làm việc hơn vì người nghe vẫn
nhóm cặp
thấy lỗi của mình mà khắc
HS trả lời
phục, lại tránh được cảm
HS nghe
giác nặng nề.
GV gọi HS đọc mục 3:
- Đều là nhận xét con lười.
- Con dạo này lười lắm.
HS dựa vào kết - Là cách diễn đạt tế nhị
- Con dạo này không được chăm qủa phân tích nhằm tránh cảm giác đau
chỉ lắm.
ví dụ, trả lời
buồn, thô tục ….
Trong hai cách nói, cách nào HS bổ sung
3. Ghi nhí: SGK tr
Khuya rồi, mời bà/…/
b.
Cha mẹ em/…/từ ngày em
còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c.
Đây là lớp học cho trẻ em/
…/
d.
Mẹ đã/…/rồi, nên chú ý giữ
gìn sức khỏe.
e.
Cha nó mất, mẹ nó/…/, nên
chú nó rất thương nó.
GV gọi HS trình bày
108
HS đọc ghi nhớ
SGK
II. Luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu
BT 1
HS làm việc cá a.đi nghỉ
nhân
b.chia tay nhau
c.khiếm thị
d.có tuổi
tránh?
GV gọi HS trình bày
GV chốt KT và đánh giá
HS đọc yêu cầu
BT 3
HS đặt câu vào
phiếu
HS trả lời
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu
BT 4
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 HS làm việc
Hãy vận dụng cách nói giảm nhóm cặp
nói tránh để đặt 5 câu đánh giá
trong những trường hợp khác
nhau?
Gọi HS đặt câu
GV sửa lỗi
GV nhận xét, đánh giá
*Bài tập 4: Xác định biện pháp
nói giảm nói tránh trong các câu
sau:
a.Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
b.Nửa đêm, bà cụ đã ra đi mãi
mãi.
c.Bác Dương thôi đã thôi rồi!
d.Họ đã về chầu thượng đế.
Bài tập 4: Biện pháp nói
giảm, nói tránh
a.
đi đời
b.
ra đi mãi mãi
c.
thôi đã thôi rồi
d.
về chầu thượng đế
e.
lên đường theo tổ
tiên
*Nói giảm nói tránh thể
hiện cách nói lịch sự, biểu
hiện của người có văn
hoá. Nhưng khi cần phê
bình người phạm lỗi nhiều
lần thì cần phải nói lên sự
thật một cách mạnh mẽ
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
không?
GV gọi HS trình bày trên máy
chiếu vật thể
GV chốt KT trên máy và đánh giá
GV thu phiếu học tập của HS,
18/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
qua việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; năng lực sáng tạo
trong một ngữ cảnh có thể dùng nhiều từ khác nhau mà nghĩa không thay đổi…
Kết quả sau khi áp dụng kĩ thuật mảnh ghép ở lớp 8A8
Sĩ số học sinh lớp: 43 hs
Thường
Tích
Chưa
Nội dung
xuyên
cực
tích cực
Chú ý nghe giảng
40
40
03
Tham gia trả lời câu
15
10
02
hỏi hoặc đại diện cho nhóm
trình bày
Nhận xét ý kiến của
8
11
03
năng” để áp dụng thích hợp với mọi môn học cũng như mọi đối tượng.
Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật các mảnh ghép:
Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép lại với nhau có thể hiểu
được bức tranh toàn cảnh của một vấn đề và là cơ sở để giải quyết một nhiệm vụ
phức hợp ở vòng
Các chuyên gia ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định
yếu tố hỗ trợ kịp thời để tất cả mọi chuyên gia có thể hoàn thành nhiệm vụ ở
vòng 1, chuẩn bị cho vòng 2.
Số lượng mảnh ghép không nên quá lớn để đảm bảo các thành viên có
thể truyền đạt lại kiến thức cho nhau.
Đặc điểm của nhiệm vụ mới ở vòng 2 là một nhiệm vụ phức hợp và chỉ
có thể giải quyết được trên cơ sở nắm vững những kiến thức đã có ở vòng 1. Do
đó cần xác định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,…
cũng như các yếu tố hỗ trợ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp này.
Nhằm nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh, phát triển
năng lực độc lập, sáng tạo. Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải năng động
hơn và biết kết hợp nhiều phương pháp:
Trước khi lên lớp giáo viên phải giới thiệu trước cho học sinh một số
tài liệu có liên quan đến nội dung bài học để học sinh có thời gian tìm kiếm và
tự nghiên cứu.
Khoảng thời gian trên lớp giáo viên giao cho từng nhóm học sinh một
chủ đề nào đó để nghiên cứu kỹ. Mỗi nhóm học sinh sẽ thảo luận tìm ra nội
dung theo yêu cầu của giáo viên. Phương pháp này giúp học sinh rèn luyện cho
20/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
học sinh tính tự học, tự nghiên cứu và tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó
trước đám đông.
nhiều lần để giờ dạy thành công và rút ra thêm được nhiều kinh nghiệm cho
mình trong quá trình giảng dạy. Tuy nhiên do trình độ và thời gian nghiên cứu
có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được những đóng
góp của Ban giám hiệu và tổ chuyên môn để sáng kiến của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
21/22
Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép để nâng cao năng lực học sinh trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo
định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn – Bộ giáo dục đào tạo –
năm 2014.
2. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật ngữ văn
học, NXB ĐHQG, H.2000
3. Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học – Bộ giáo
dục và đào tạo theo Dự án Việt - Bỉ - NXB Đại học sư phạm.
22/22