Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học chương 3 sinh trưởng và phát triển sinh học 11 chương trình chuẩn - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
**************

NGUYỄN THÙY LINH

VẬN DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 3:
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN SINH
HỌC 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

HÀ NỘI – 2013


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
--------****------Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu đề tài vận dụng kĩ thuật mảnh ghép
trong dạy học Chương 3: Sinh trưởng phát triển, Sinh hoc 11 - Chương trình
chuẩn. Hiện nay đề tài của em đã có tư liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong tổ
phương pháp dạy học, khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, cùng các
thầy cô dạy môn sinh học trường THPT Vân Nội đã giúp em hoàn thành khóa

nào và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

Xuân Hòa, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Sinh viên

NGUYỄN THÙY LINH

Nguyễn Thùy Linh

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Viết Tắt

Đọc Là

GV

Giáo viên

HS

Học sinh


1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN.........................................................................................5
1.1.1. Phương pháp dạy học. ................................................................................5
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực. ..................................................................8
1.1.3. Kĩ thuật dạy học. ........................................................................................11
1.1.3.1. Khái niệm kĩ thuật dạy học. ....................................................................11
1.1.3.2. Phân loại kĩ thuật dạy học tích cực .........................................................11
1.1.4. Kĩ thuật dạy học mảnh ghép ......................................................................21
1.1.4.1. Khái niệm ................................................................................................21
1.1.4.2. Vai trò

...........................................................................................21

1.1.4.3. Cách thực hiện.........................................................................................22
1.1.4.4. Yêu cầu....................................................................................................24
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN. .................................................................................26
1.2.1. Mục tiêu điều tra ........................................................................................26
1.2.2. Nội dung điều tra. .......................................................................................26

Nguyễn Thùy Linh

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.3. Phương pháp điều tra .................................................................................26
1.2.4. Kết quả điều tra. .........................................................................................26
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP VÀO TỔ


Khóa luận tốt nghiệp

3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong tổ
chức dạy học Chương 3: Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11. ................. 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 84
1. KẾT LUẬN ............................................................................................. 84
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 85
PHỤ LỤC.................................................................................................... 87

Nguyễn Thùy Linh

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ cần đổi mới phương pháp dạy và học theo
hướng tích cực ở trường phổ thông.
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
những thành tựu khoa học và công nghệ phát triển và đổi mới một cách nhanh
chóng. Kéo theo đó hệ thống giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu cần phải đổi
mới mà chú trọng là đổi mới phương pháp dạy và học.
Luật giáo dục công bố 2005, điều 28.2 đã ghi : ”Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học

Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do cách dạy của giáo viên. Giáo
viên phổ hầu như vẫn chưa tiếp cận với các phương pháp dạy học tích cực,
PPDH chủ yếu mà giáo viên dùng vẫn là truyền đạt bằng lời, đơn thuần thuyết
giảng, không đặt vấn đề, không gợi ý cho HS tìm ra các mối liên hệ bản chất
của kiến thức. Hay trong khâu kiểm tra đánh giá giáo viên chỉ yêu cầu HS
nhắc lại câu hỏi một cách máy móc mà không đưa ra những câu hỏi với các
mức độ kiến thức khác nhau đòi hỏi HS phải tư duy sáng tạo.
Hiện nay, hệ thống SGK của tất cả các bộ môn cũng như môn sinh học
đã được đổi mới, cải cách về cả cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức.
Vì vậy mà nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc soạn giáo án và lên lớp.
Dẫn đến việc học tập và giảng dạy các bộ môn nói chung và môn sinh học nói
riêng còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được năng lực tư duy, chưa phát huy
được năng lực sáng tạo của HS. Trước thực trạng đó đòi hỏi giáo viên phải
không ngừng đổi mới phương pháp dạy học bằng cách áp dụng những
phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào trong việc giảng dạy.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm môn học.
Sinh học là bộ môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống. Đối
tượng của sinh học là thế giới sống. Nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu cấu
trúc, cơ chế, bản chất của các hoạt động, quá trình, quan hệ trong thế giới
sống và với môi trường, phát hiện những quy luật của sinh giới, làm cơ sở cho
loài người nhận thức đúng và điều khiển sự phát triển của sinh vật.
Khi dạy và học Chương 3: Sinh trưởng và phát triển, sử dụng kĩ thuật
mảnh ghép có thể phát huy năng lực cá nhân, nhóm và kết hợp các nhóm để
tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật và động vật, những nhân tố
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.

Nguyễn Thùy Linh

2


Sinh học 11.
5.4. Lấy ý kiến đánh giá về chất lượng bài đã vận dụng kĩ thuật mảnh
ghép.

Nguyễn Thùy Linh

3

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
Nghiên cứu các tài liệu về kĩ thuật mảnh ghép, các giáo trình lí luận dạy
học, sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra sư phạm.
Thông qua các phiếu điều tra, dự giờ, thăm dò ý kiến của giáo viên về
việc vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học.
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.
7.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ thuật dạy học trong đó có kĩ
thuật mảnh ghép.
7.2. Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong thiết kế các hoạt động dạy
học Chương 3, Sinh học 11 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
7.3. Thiết kế được một số giáo án dạy học Chương 3, Sinh học 11 có
sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.


đạt các mục tiêu dạy học”.
Có thể thấy, vấn đề PPDH đang là vấn đề tranh luận nhiều trong LLDH
và PPDH bộ môn. Sự không thống nhất trong định nghĩa thuật ngữ phương
pháp dạy học là do sự sử dụng đồng nghĩa các từ “phương thức”, “con
đường”, “cách thức”, “kiểu”…..cùng với việc lựa chọn thuật ngữ là sự tranh
luận về dấu hiệu bản chất thể hiện trong câu định nghĩa PPDH.

Nguyễn Thùy Linh

5

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Về thuật ngữ, trong PPDH phổ biến sử dụng thuật ngữ “cách thức”.
Cách thức làm việc của thầy và trò hướng đến sự lĩnh hội kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo của trò.
Về dấu hiệu bản chất của phương pháp thì quá trình dạy học được cấu
thành từ hoạt động quan hệ qua lại giữa thầy và trò nên PPDH phải phản ánh
mối quan hệ qua lại giữa dạy (hoạt động làm việc của thầy) và học (hoạt động
làm việc của trò). Chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng
chung nhau về mục đích.
Hoạt động

Đối tượng


(cân, đo, đong đếm…). Logic của hoạt động tư duy cũng như đặc điểm của
tính tích cực, độc lập của học sinh trong quá trình nhận thức tạo nên mặt bên

Nguyễn Thùy Linh

6

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

trong của phương pháp. Các biện pháp logic: Quy nạp, diễn dịch, phân tích,
tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa là biểu hiện bên
trong, mặt nội dung của PPDH. Như vậy, mặt bên trong của phương pháp vừa
biểu hiện logic của nội dung khoa học, vừa biểu hiện các biện pháp logic mà
học sinh sử dụng để lĩnh hội nội dung khoa học. Nắm được các biện pháp
logic là cơ sở để phát triển tính độc lập, sáng tạo của học sinh.
Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong PPDH cho chúng ta xác
định các chức năng cơ bản của hoạt động dạy và hoạt động học . Thầy truyền
đạt cho trò một nội dung khoa học nào đó theo một logic hợp lí, rồi bằng logic
của nội dung đó mà chỉ đạo hoạt động của học trò. Như vậy trong PPDH có 2
chức năng gắn bó với nhau là: chức năng truyền đạt và chức năng chỉ đạo
(chức năng điều khiển). Về phía học sinh, khi học các em vừa tiếp thu điều
thầy giảng, lại vừa tự điều khiển quá trình học của bản thân, dựa trên logic bài
giảng của thầy truyền đạt học sinh tự chỉ đạo việc học tập của bản thân (tự
định hướng, tự tổ chức, tự thực hiện, tự kiểm tra – đánh giá). Như vậy, trong
PPDH hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo gắn bó mật thiết với nhau như hai

viên và học sinh trong các tình huống / hoạt động nhằm thực hiện, giải quyết
một nhiệm vụ / nội dung cụ thể.
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực.
Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều
nước, để chỉ những phương pháp giáo dục / dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động
nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của
người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người
dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực
nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Rõ ràng là cách dạy chỉ
đạo cách học nhưng ngược lại, thói quen học tập của trò cũng có ảnh hưởng tới
cách dạy của thầy. Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để
dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa
sức, từ thấp lên cao. Như vậy, trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của
thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy và hoạt động học thì mới thành công.

Nguyễn Thùy Linh

8

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

* Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:



Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập
cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học.
Học sinh hoạt động độc lập với đối tượng, giáo viên đóng vai trò là
người hướng dẫn tạo điều kiện cho học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức.
Khuyến khích hoạt động tự khám phá tri thức của học sinh, tạo điều
kiện để học sinh tự tìm tòi con đường đi đến tri thức.
Dạy học tích cực chú trọng rèn luyện phương pháp tự học tự nghiên
cứu cho học sinh để học sinh là người chủ động lĩnh hội tri thứ, tạo điều kiện
để học sinh tự tìm tòi con đường đi đến tri thức. Kết quả tạo ra sự chuyển biến
từ học tập thụ động sang học tập chủ động, giúp học sinh phát hiện và giải
quyết vấn đề, được rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu để các em tự
học suốt đời.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Học sinh có tính cá thể hóa rất cao tùy vào nhu cầu mục đích và năng
lực của từng học sinh mà giáo viên có biện pháp tổ chức hướng dẫn phù hợp
từng học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập với các thao tác trí tuệ và thời
lượng thích hợp.
Học sinh có tính hợp tác hóa trong việc các em được học ở bạn mình cả
về nội dung kiến thức, phương pháp tự học và cách thức giải quyết vấn đề.
Dạy học tích cực phát huy tính cá thể hóa và hợp tác hóa. Giúp học sinh
phát huy tính tự học cũng như sự hợp tác hóa giữa những cá nhân. Giúp học
sinh tự tin khẳng định mình, biết làm việc tập thể, năng động, sáng tạo.
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

một trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh.
Thay cho việc thuyết trình, đọc, chép, nhồi nhét kiến thức, giáo viên chuẩn bị
hệ thống các câu hỏi, đồng thời khuyến khích học sinh động não tham gia
thảo luận xoay quanh những ý tưởng/nội dung trọng tâm của bài học theo trật
tự logic. Hệ thống câu hỏi nhằm định hướng, dẫn dắt cho học sinh từng bước
phát hiện ra bản chất sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực
tìm tòi, sự ham hiểu biết. Kết quả, học sinh vừa lĩnh hội được kiến thức mới
đồng thời biết được cách thức đi đến kiến thức đó, trưởng thành thêm một
bước về trình độ tư duy.
* Có các dạng câu hỏi sau:
+ Câu hỏi đóng là dạng câu hỏi chỉ có câu trả lời duy nhất đúng/sai
hoặc chỉ có thể trả lời “có” hoặc “không”.

Nguyễn Thùy Linh

11

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Câu hỏi này được sử dụng chủ yếu trong đánh giá kiến thức đã có, đánh
giá mức độ ghi nhớ thông tin, trong các trường hợp cần trả lời chính xác, cụ
thể không đòi hỏi tư duy nhiều.
Câu hỏi đóng thường dùng trong phần kết luận bài hoặc cuối phần giới
thiệu bài để kiểm tra xem học sinh đã hiểu nhiệm vụ và những hướng dẫn cần
thực hiện trong phần phát triển bài hay chưa.

Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ: Em chuẩn bị làm gì? Khi nào em sẽ...? Những khó khăn em sẽ
gặp phải khi...?
+ Câu hỏi theo cấp độ nhận thức: Khi trả lời câu hỏi, học sinh phải
động não, suy nghĩ, qua đó nâng cao nhận thức và phát triển tư duy. Mức độ
phát triển tư duy của học sinh phụ thuộc cấp độ nhận thức mà câu hỏi đặt ra.
Có thể chia các câu hỏi đóng và mở theo cấp độ nhận thức của Bloom: Biết,
Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Đánh giá,Vận dụng.
Dưới đây là một số kĩ thuật đặt câu hỏi theo cấp độ nhận thức:
- Câu hỏi “Biết”:
Mục tiêu: Câu hỏi “Biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của học sinh về các
dữ kiện, số liệu, tên người hoặc địa phương, các định nghĩa, định luật, khái
niệm, quy tắc...
Tác dụng đối với học sinh: Giúp học sinh tái hiện lại những gì đã
biết, đã trải qua.
Cách tiến hành: Khi hình thành câu hỏi giáo viên có thể sử dụng các
từ, cụm từ sau: Ai...? Cái gì...? Ở đâu...? Thế nào..? Khi nào...? Hãy định
nghĩa...? hãy mô tả....?
- Câu hỏi “Hiểu”:
Mục tiêu: Câu hỏi “Hiểu” nhằm kiểm tra học sinh cách liên hệ, kết nối
các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm... khi tiếp nhận thông tin.
Tác dụng đối với học sinh: Học sinh có khả năng nêu ra được những
yếu tố cơ bản trong bài học. Biết cách so sánh các yếu tố các sự kiện... trong
bài học.
Cách tiến hành: Khi hình thành câu hỏi giáo viên có thể sử dụng các
cụm từ sau đây: Hãy so sánh...? Hãy liên hệ...? Vì sao...? Giải thích...?
- Câu hỏi “Áp dụng”:

Nguyễn Thùy Linh

học sinh trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng...dựa
trên các tiêu chí đã đưa ra.
Tác dụng đối với học sinh: Thúc đẩy học sinh tìm tòi tri thức, xác định
giá trị.
Cách tiến hành: Giáo viên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra đáp án,
tiêu chí đánh giá...và đặt câu hỏi yêu cầu học sinh đánh giá.
- Câu hỏi “Sáng tạo”:

Nguyễn Thùy Linh

14

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu: Nhằm kiểm tra khả năng của học sinh có thể đưa ra dự đoán,
cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
Tác dụng đối với học sinh: Kích thích sự sáng tạo của học sinh, hướng
các em tìm ra nhân tố mới.
Cách tiến hành: Giáo viên cần tạo ra những tình huống, những câu hỏi,
khiến học sinh phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính
sáng tạo riêng của mình.
* Kĩ thuật khăn phủ bàn
- Khái niệm: Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác
kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm.
- Mục tiêu:

+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy
nghĩ trả lời câu hỏi/nhiệm vụ theo cách nghĩ, cách hiểu riêng của mình và viết
vào phần giấy của mình trên giấy A0.
+ Trên cơ sở những ý kiến của mỗi cá nhân, học sinh thảo luận nhóm,
thống nhất ý kiến và viết vào phần giữa giấy A0.

Sơ đồ kĩ thuật “khăn phủ bàn”
* Kĩ thuật mảnh ghép
- Khái niệm: Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa
cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm.
- Mục tiêu:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
+ Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm.

Nguyễn Thùy Linh

16

K35A – SP Sinh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (không chỉ nhận
thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân mà còn phải trình bày truyền đạt
lại kết quả và thực hiện tiếp nhiệm vụ ở mức độ nhận thức cao hơn).
+ Tăng cường tính độc lập, sáng tạo, trách nhiệm học tập của mỗi các
nhân.

nhóm mới ở giai đoạn tiếp theo.
* Giai đoạn 2 (Vòng 2): “Nhóm mảnh ghép”.
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 1, mỗi học sinh từ các nhóm
“chuyên sâu” khác nhau hợp lại thành các nhóm mới, gọi là nhóm “mảnh
ghép”.
- Mỗi học sinh “chuyên sâu” sẽ trở thành những “mảnh ghép” trong
“nhóm mảnh ghép”. Các học sinh phải lắp ghép các mảng kiến thức thành
một “bức tranh tổng thể”.
- Từng học sinh từ các nhóm “chuyên sâu” trong nhóm “mảnh ghép” lần
lượt trình bày lại nội dung tìm hiểu của nhóm mình. Đảm bảo cho tất cả các thành
viên trong nhóm “mảnh ghép” nắm bắt được đầy đủ toàn bộ nội dung đã được tìm
hiểu từ các nhóm “chuyên sâu” giống như nhìn thấy một “bức tranh tổng thể”.
- Sau đó sẽ có một nhiệm vụ mới được giao cho các nhóm “mảnh ghép”.
Nhiệm vụ này mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm
hiểu từ các nhóm “chuyên sâu”. Bằng cách này học sinh có thể nhận thấy
những phần vừa thực hiện không chỉ để giải trí hoặc trò chơi đơn thuần mà
thực sự là những nội dung học tập quan trọng.
* Sơ đồ tư duy
- Khái niệm: Là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất để
chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Đồng thời

Nguyễn Thùy Linh

18

K35A – SP Sinh


Trích đoạn Dạy Bài 34 “Sinh trưởng ở thực vật” Dạy Bài 35 “Hooc môn thực vật” Dạy Bài 37 “Sinh trưởng và phát triể nở động vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status