Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện ninh hải, tỉnh ninh thuận - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LƯU XUÂN HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN NINH HẢI,
TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LƯU XUÂN HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN NINH HẢI,
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Phát triển

Mã số:

60310105


Trước tiên, tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô Trường Đại học
Nha Trang, đặc biệt là quý thầy, cô Khoa Kinh tế và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học
Nha Trang đã truyền đạt kiến thức và hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Hồng Mạnh đã nhiệt tình dành
nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã cố gắng, tuy nhiên, vì giới hạn về thời gian và trình độ hiểu biết
của bản thân không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý chân thành sâu
sắc và quý báu của quý thầy, cô để luận văn được hoàn thiện, đạt giá trị học thuật cao.
Ninh Thuận, tháng 3 năm 2017
Học viên

Lưu Xuân Hải

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..........................................................................xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..........................................................................................xiii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP................................................................................6
1.1. Kinh tế nông nghiệp và đặc điểm của kinh tế nông nghiệp ....................................6
1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................6

Tóm lược chương 1: .....................................................................................................39
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 40
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ...........................................................................40
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.......................................................................40
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Ninh Hải.....................................................42
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................45
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ......................................................................45
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................46
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...46
2.2.4. Mô hình nghiên cứu định lượng .........................................................................47
2.2.5. Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................49
2.2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu ........................................................49
Tóm tắt chương 2: ........................................................................................................49
vi


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NINH HẢI,
TỈNH NINH THUẬN .................................................................................................50
3.1. Khái quát về hoạt động sản xuất nông nghiệp tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận .......50
3.1.1. Diện tích sản xuất nông nghiệp tại huyện Ninh Hải...........................................50
3.1.2. Lao động tham gia sản xuất nông nghiệp...........................................................51
3.1.3. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp ................................52
3.1.4. Đặc điểm các ngành chuyên môn hóa trong nông nghiệp và các loại sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu.....................................................................................................53
3.2. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Ninh Hải,
tỉnh Ninh Thuận ............................................................................................................57
3.2.1. Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Ninh Hải ...........57
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận .................60
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ..................61

4.2.5. Giải pháp về thị trường tiêu thụ..........................................................................87
4.2.6. Giải pháp về quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đảm bảo yêu cầu cho
sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của huyện Ninh Hải ..........................89
4.2.7. Huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư để phát triển nông nghiệp
và kinh tế nông thôn trên địa bàn huyện.......................................................................90
4.2.8. Đẩy mạnh phát triển du lịch nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
trên địa bàn huyện.........................................................................................................91
4.2.9. Nâng cao hiệu lực quản lý các cấp chính quyền địa phương của Ninh Hải.......92
4.3. Hạn chế của nghiên cứu.........................................................................................93
Tóm tắt chương 4: ........................................................................................................94
KẾT LUẬN ..................................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................97
PHỤ LỤC
viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
AFTA

Nghĩa giải thích
:

Khu vực mậu dịch tự do các nước Đông Nam Á (ASEAN Free Trade
Area)

APEC

:


:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GATT

:

Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (The General Agreement
on Tariffs and Trade)

HĐH

:

Hiện đại hóa

HTX

:

Hợp tác xã

IMF


:

Tổ hợp tác

UBND

:

Ủy ban nhân dân

WTO

:

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Qui mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp ..................................................50
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp huyện Ninh Hải giai
đoạn 1995 – 2015 ..........................................................................................................53
Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích cây trồng tại huyện Ninh Hải giai đoạn 2011-2015 ..........54
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng khu vực trồng trọt tại huyện Ninh Hải
giai đoạn 1995 - 2015 ....................................................................................................55
Bảng 3.5: Cơ cấu đàn gia súc tại huyện Ninh Hải giai đoạn 2011-2015 ......................55
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi tại huyện Ninh Hải
giai đoạn 1995 - 2015 ....................................................................................................56

xi


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình 2 khu vực của Athur Lewis............................................................17
Hình 1.2: Khung phân tích của nghiên cứu ..................................................................38
Hình 3.1: Sự biến động về qui mô lao động trong ngành nông nghiệp của huyện Ninh
Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................................................52
Hình 3.2: Diễn biến giá trị sản xuất trong các khu vực chuyên môn hóa của ngành
nông nghiệp của huyện Ninh Hải giai đoạn 1995 – 2015 ............................................58
Hình 3.3: Sản lượng các loại cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp huyện Ninh Hải
qua các năm 1995 – 2015 .............................................................................................60
Hình 3.4: Sự biến đổi lao động giữa các khu vực chuyên môn hóa trong ngành nông
nghiệp huyện Ninh Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................61
Hình 3.5: Diễn biến và tốc độ tăng lao động trong khu vực trồng trọt tại huyện Ninh
Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................................................62
Hình 3.6: Diễn biến và tốc độ tăng lao động trong khu vực chăn nuôi tại huyện Ninh
Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................................................64
Hình 3.7: Diễn biến năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp của huyện Ninh
Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................................................66
Hình 3.8: Diễn biến năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp của huyện Ninh
Hải giai đoạn 1995 – 2015............................................................................................68
Hình 3.9: Diễn biến năng suất lao động trong các khu vực chuyên môn hóa của ngành
nông nghiệp của huyện Ninh Hải giai đoạn 1995 – 2015 ............................................68
Hình 3.10: Diễn biến tổng vốn đầu tư và tốc độ tăng vốn đầu tư trong ngành nông
nghiệp của huyện Ninh Hải giai đoạn 1995 – 2015 .....................................................69
Hình 3.11: Diễn biến tổng vốn đầu tư và tốc độ tăng vốn đầu tư trung bình/năm trong
ngành nông nghiệp của huyện Ninh Hải giai đoạn 1995 – 2015 .................................70
Sơ đồ 2.1. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................................46


lượng hóa các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch này trong giai đoạn 20002014. Phương pháp phân tích thống kê và kinh tế lượng với phần mềm Eview, SPSS
và Excel để xử lý. Kết quả phân tích mô hình định lượng kết hợp với phân tích thống
kê sẽ là cơ sở đề xuất những giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện
Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
xiii


4. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn đã phát hiện ra những vấn đề chủ yếu sau
đây: (i) Diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần trong vòng 20 năm trở
lại đây. Điều này phù hợp với xu hướng phát triển các ngành mới như công nghiệp, du
lịch dịch vụ tại địa bàn huyện (Năm 1995 là 26,843 ha thì đến năm 2015 đã giảm
xuống còn 18,913 ha. Riêng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (trồng trọt) từ 9,752
ha năm 1995 đã giảm xuống 5,906 ha trong năm 2015); (ii) Số lượng lao động trong
ngành nông nghiệp của huyện Ninh Hải hiện nay vẫn có sự biến động liên tục: năm
1995, toàn huyện có 26738 lao động nông nghiệp; đến năm 2000 đã tăng lên 30130 lao
động và đã giảm xuống 24566 lao động trong năm 2010. Trung bình giai đoạn 1995 –
2004 là 28919 lao động và giai đoạn 2005 – 2015 giảm còn 23149 lao động; (iii) Giá
trị sản xuất của ngành nông nghiệp của huyện cũng có những chuyển biến tích cực:
năm 1995 đạt 127,429 tỷ đồng; năm 2005 đã tăng lên 191,318 tỷ đồng và năm 2015
đạt 710,123 tỷ đồng. Trung bình trong giai đoạn này, giá trị sản xuất của khu vực nông
nghiệp đạt 355,417 tỷ đồng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 1995 – 2005, trung
bình đạt 5,57%; giai đoạn 2006 – 2015 đạt 15,20%; trung bình giai đoạn 1995 – 2015,
tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 10,39 %. Xét về cơ cấu các ngành chuyên môn hóa, tỉ
trọng ngành trồng trọt đóng góp ngày càng nhiều và đóng góp lớn nhất trong giá trị sản
xuất nông nghiệp của huyện. Kế đó là ngành chăn nuôi và thấp nhất là ngành dịch vụ
nông nghiệp; (iv) Năng suất lao động của ngành nông nghiệp huyện Ninh Hải có thấy,
giai đoạn 1995 – 2015, năng suất lao động của ngành có sự gia tăng đáng kể. Trong các
ngành chuyên môn hóa thì ngành chăn nuôi và ngành trồng trọt đóng góp chính trong
việc tăng năng suất của ngành nông nghiệp huyện Ninh Hải. Tốc độ tăng năng suất của

1. Cơ sở hình thành đề tài
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội đối với tất cả các quốc gia trên thế giới và là ngành ra
đời sớm nhất so với các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế. Nó càng quan trọng hơn
đối với các quốc gia đang phát triển mà ở đó, phần lớn dân cư tập trung trong khu vực
nông nghiệp. Nó cũng là nơi để cung cấp lượng lớn lương thực, thực phầm cho con
người. Vì thế, nhiều tổ chức quốc tế, nhiều nhà kinh tế học vẫn tiếp tục quan tâm
nghiên cứu về vai trò của nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
như thế nào để cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia vận động hợp lý, tạo ra giá trị ngày
càng cao hơn và theo cơ chế thị trường.
Kể từ năm 1986 nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu có sự đổi mới, Chính phủ Việt
Nam từng bước cải cách các chính sách một cách toàn diện, xây dựng một nền kinh tế
độc lập - tự chủ, thích ứng với hội nhập kinh tế thế giới, với một cơ cấu kinh tế hiện
đại hợp lý. Hòa nhập với xu thế đổi mới, nông nghiệp nước ta đã có những chuyển
biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, bước
đầu gặt hái được nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, từ một quốc
gia thiếu đói đã trở thành quốc gia có sản lượng xuất khẩu gạo lớn của thế giới. Mặc
dù vậy, nền nông nghiệp Việt nam nói chung và tại huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận
nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế, như: năng suất lao động thấp, cơ cấu kinh tế nông
nghiệp lạc hậu....
Có thể thấy rằng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là mảng đề tài đã
được nhiều các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý quan tâm nghiên cứu từ các khía
cạnh và mức độ khác nhau, ở cả trong và ngoài nước, như: nghiên cứu của Lê Quốc
Doanh và đồng nghiệp (2006) đã nghiên cứu và xây dựng luận cứ khoa học của chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam, nghiên cứu của Ngô Thị Thuận
(2008) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang hay nghiên cứu của Chunmei Wang (2014) về lợi ích của các chương trình
nghiên cứu nông nghiệp tại Trung Quốc….Các nghiên cứu trước đây là tạo nền tảng về
lý thuyết và khung phân tích về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay.
1

Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
(3) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
trong thời gian tới.
2


3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu của đề tài và thực tiễn hoạt động sản xuất nông nghiệp của
địa phương, câu hỏi nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ những vấn đề sau?
(1) Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Ninh Hải trong thời gian
qua diễn biến như thế nào?
(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp của huyện Ninh Hải?
(3) Đâu giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tại tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố và những vấn đề liên quan đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Khách thể nghiên cứu: là cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong các giới hạn sau đây:
+ Về không gian: đề tài luận văn nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp trên địa bàn các huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
+ Về thời gian, luận văn nghiên cứu từ giai đoạn 1995 – 2015 đối với các ngành
chuyên môn hóa của ngành nông nghiệp huyện Ninh Hải, bao gồm: trồng trọt, chăn
nuôi, và dịch vụ nông nghiệp.
+ Về phạm vi lý thuyết: đề tài luận văn giới hạn trong khía cạnh lý thuyết về
kinh tế nông nghiệp và kinh tế phát triển liên quan đến xây dựng lý thuyết và khung

hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và học viên sau đại học trong các cơ quan quản
lý, các trường Đại học.
7. Bố cục của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,... đề tài được kết cấu
thành bốn chương.
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
Trong chương 1, đề tài đề cập tới các vấn đề về cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu
thực nghiệm liên quan đến đề tài cũng như kinh nghiệm của các quốc gia về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trên cơ sở đó, khung phân tích của
đề tài luận văn cũng đuọc trình bày trong nội dung của chương.
Chương 2: Khái quát về địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Trong chương 2, sẽ đề cập tới địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Các nội dung
chính sẽ được trình bày trong chương này từ vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, đặc
4


điểm kinh tế xã hội của huyện Ninh Hải. Bên cạnh đó, chương còn trình bày cụ thể
phương pháp nghiên cứu, từ phương pháp tiếp cận nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu,
các chỉ tiêu phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mô
hình nghiên cứu định lượng. Ngoài ra, nguồn dữ liệu nghiên cứu và phương pháp phân
tích dữ liệu nghiên cứu cũng được trình bày trong nội dung của chương.
Chương 3: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Trong chương 3, sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu bao gồm: Khái quát về ngành
nông nghiệp huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, Phân tích thực trạng về cơ cấu kinh tế
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; kết
quả phân tích về yếu tố nguồn lực ảnh hưởng tới giá trị sản xuất nông nghiệp và các
khu vực chuyên mô hóa trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Ninh Hải
Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp
thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của
mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa
trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng
trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp
chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu,
diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới
6


hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán
ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp
chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ
cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi... (Trương Thị Mỹ Hoa, 2011)
1.1.2. Đặc điểm kinh tế nông nghiệp
Theo Đinh Thu Nga (2010), phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi
là vấn đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia.
Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng
góp của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường. Nhìn chung, vai trò cơ bản của nông nghiệp,
nông thôn thể hiện dưới đây:
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên
sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã
hội. Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;
nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành

thức chưa đầy đủ về vai trò quan trọng này đã khiến quá trình phát triển nông nghiệp,
nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển
nông thôn diễn ra hết sức đa dạng ở những quốc gia có đặc điểm và lộ trình phát triển
không giống nhau, song xét về bản chất có thể thấy tập trung vào ba mô hình chủ đạo
sau đây:
Một là, mô hình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn ngoại sinh, diễn ra
ở những nền kinh tế có cơ sở công nghiệp phát triển mạnh mẽ giúp thu hút một lực
lượng lao động lớn khỏi nông nghiệp - nông thôn, đến một mức độ phát triển nhất định
có xu hướng chuyển dịch công nghiệp về nông thôn và lấy HĐH nông nghiệp - nông
thôn làm xung lực mới cho quá trình công nghiệp hóa. Mô hình này phổ biến đối với
các nước phát triển, là sản phẩm của thời kỳ “hậu công nghiệp”.
Hai là, mô hình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn nội sinh, diễn ra ở
những nền kinh tế có cơ sở công nghiệp còn lạc hậu, không đủ sức thu hút lực lượng
lao động lớn từ nông nghiệp - nông thôn, buộc khu vực nông nghiệp - nông thôn phải
thực hiện tự hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu sang các ngành công nghiệp và dịch
vụ để giải quyết vấn đề việc làm, thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn.
Mô hình này phổ biến đối với các nước đang phát triển, không phải là sự nối dài của
công nghiệp thành thị mà có thể trở thành lực lượng bổ sung hoặc thậm chí cạnh tranh
với công nghiệp thành thị trong quá trình công nghiệp hóa.
8


Ba là, mô hình CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn hỗn hợp, là sự kết hợp của
hai mô hình nêu trên. Mô hình này được áp dụng ở nhiều quốc gia mới CNH hoặc mới
nổi, trong đó cơ sở công nghiệp cũng đã có những tích lũy nhất định song lực lượng
lao động ở khu vực nông nghiệp - nông thôn vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, quá trình
chuyển dịch công nghiệp từ thành thị tới nông thôn diễn ra song song với HĐH nông
nghiệp - nông thôn, kết cấu nhị nguyên trong kinh tế này khi được vận dụng phù hợp
đã đưa tới sự thành công nhanh chóng của nhiều nền kinh tế trong quá trình CNH.
Mặc dù mỗi quốc gia hay nền kinh tế có điều kiện đặc thù riêng, song lịch sử phát

thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định vào những
khoảng thời gian nhất định (Bùi Tất Thắng, 2006)
Mối quan hệ về số lượng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷ
trọng của mỗi ngành trong GDP xét theo đầu ra qua đó ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh
tế. Mối quan hệ số lượng còn thể hiện ở tỷ trọng trong tổng lao động hay tổng vốn của
nền kinh tế tại một thời điểm nào đó. Nếu xem xét theo thời gian và trong mối quan hệ
giữa các yếu tố đó sẽ phản ánh mối quan hệ về chất lượng mà thực chất là sự chuyển
dịch cơ cấu. Ngoài ra mối quan hệ về chất còn thể hiện qua tỷ lệ đóng góp của nhân tố
TFP trong 1% tăng trưởng.
Mặc dù có những khái niệm khác nhau, nhưng bản chất của cơ cấu kinh tế
chính là sự biểu hiện của các mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
xã hội, đó là mối quan hệ của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nhưng
không đơn thuần chỉ là những quan hệ về mặt số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng của hệ thống, mà là những mối quan hệ bên
trong và bên ngoài của các yếu tố đó - biểu hiện về chất hay sự phát triển của hệ
thống (Lê Đình Thắng, 1998).
Tóm lại, cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành cùng với những
mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế
trong không gian, thời gian và điều kiện kinh tế, xã hội nhất định (Nguyễn Thành
Độ và Lê Du Phong, 1999).
 Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các bộ phận hợp thành ngành nông nghiệp, các
bộ phận này được xác định trong mối quan hệ tỉ lệ về chất lượng, số lượng giữa các chuyên
ngành và tiểu ngành bộ phận trong tổng thể ngành nông nghiệp (Lê Bá Tâm, 2015).
Như vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổ hợp các ngành gắn liền với các quá
trình sinh học gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Do sự phát triển của phân
công lao động xã hội, các ngành này hình thành và phát triển tương đối độc lập, nhưng
lại gắn bó mật thiết với nhau. Nông nghiệp là một ngành cơ bản của nền kinh tế cả
nước, vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó mật thiết với
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status