B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG MINH QUANG
PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN s ự
L ự A CHỌN PHƯƠNG PHÁP TRÁNH THAI Ở PHỤ
NỮ: NGHIÊN
cứu TÌNH HUỐNG TẠI TP. HCM
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biếu
Danh mục các hình vẽ
Mở đầu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN c ứ u .......................................................................1
1.1. Vấn đề nghiên cứu......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng q u á t.....................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................... 2
1.2.3. Câu hỏi nghiên c ứ u ....................................................................................................3
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................3
1.3.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biếu
Danh mục các hình vẽ
Mở đầu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN c ứ u .......................................................................1
1.1. Vấn đề nghiên cứu......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng q u á t.....................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................... 2
1.2.3. Câu hỏi nghiên c ứ u ....................................................................................................3
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................3
1.3.
Cấu trúc luận v ă n ........................................................................................................3
CHƯƠNG 2: c ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC LựA
CHỌN PHƯƠNG PHÁP TRÁNH THAI........................................................................... 5
2.1. Tống quan phương pháp tránh thai (Nguồn Trung tâm phòng ngừa và kiếm soát
bệnh Hoa K ỳ).........................................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm có thai ngoài ý m uốn...............................................................................5
2.1.2. Các phương pháp phòng tránh th a i...........................................................................5
2.1.3. Những ưu nhược điếm của Thuốc tránh thai và Bao cao su ...................................8
2.2. Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt N am .....................................14
2.3. Cơ sở lý thuyết............................................................................................................. 19
2.3.1. Lý thuyết hành vi lựa chọn...................................................................................... 19
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương pháp tránh thai............48
4.2.1. Ket quả hồi quy binary logistic mô hình lựa chọn sử dụng biện pháp tránh thai khi
quan hệ tình d ụ c ......................................................................................................................48
4.2.2. Ket quả hồi quy binary logistic mô hình lựa chọn sử dụng thuốc tránh thai hay bao
cao su khi quan hệ tình d ụ c...................................................................................................52
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC s ử DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI THÍCH H ộ p .............................................................57
5.1. Ket quả nghiên c ứ u ......................................................................................................57
5.1.1. Mô tả tình hình sử dụng các phương pháp tránh thai ở phụ nữ trẻ tại Tp. Hồ Chí
Minh. (Phụ lục 3 ) ................................................................................................................ 57
5.1.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tránh thai ở phụ
nữ trẻ tại Tp. Hồ Chí Minh.................................................................................................58
5.2. Những gợi ý tăng cường sử dụng biện pháp tránh thai.......................................... 62
5.2.1. Nâng cao nhận thức về hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn và mắc các bệnh
lây truyền qua đường tình dục........................................................................................... 62
5.2.2. Tăng cường kiến thức phòng tránh thai...................................................................63
5.2.3. Tập trung vào các đối tượng nguy cơ cao...............................................................63
5.2.4. Tác động vào các chuẩn chủ quan cha, mẹ, bạn tình............................................64
5.2.5. Thực hiện các chiến dịch hỗ trợ người dân tiếpcận các biện pháp tránh thai......64
5.3.
Hạn chế và hướng của nghiên cứu tiếp theo.......................................................... 64
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu........................................................................................... 64
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo..................................................................................... 65
Ket luận chung....................................................................................................................68
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
THCN, CĐ
Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng
TPB
Theory of planned behavior
TRA
Theory of reasoned action
TTT
Thuốc tránh thai
VTN
Vị thành niên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phần trăm phụ nừ có chồng hoặc sống chung như vợ chồng đang sử dụng
(hoặc chồng/bạn tình đang sử dụng)........................................................ 14
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm những người đã từng có quan hệ tình dục hiện chưa có
vợ/chồng.....................................................................................................16
Bảng 4.1 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai thu thập được............................45
Bảng 4.2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai sau khi xử lý..............................46
Bảng 4.3 Tông quan về các biến nhân khẩu học.....................................................46
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN c ứ u
1.1. Vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, vấn đề kiểm soát sinh sản ngày càng đóng vai trò quan trọng trong xã hội.
Một quốc gia có quy hoạch dân số tốt có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu lao động, góp phần
xây dựng đất nước đồng thời không làm giảm chất luọng cuộc sống của người dân do
dân số tăng cao. Cụ thế hơn, mỗi một gia đình cũng có thế dựa vào những biện pháp
phòng ngừa nhằm lên kế hoạch sinh sản phù họp với điều kiện kinh tế, xã hội hiện tại.
Đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, phương pháp pháp phòng tránh thai cũng được
cải tiến và ra đời nhiều chủng loại như bao cao su, thuốc diệt tinh trùng, màng tránh thai,
vòng đặt tử cung, các loại thuốc hormon dạng uống, các loại chích, và dán khác...
Mặc dù chất lượng cũng như chủng loại của các biện pháp tránh thai ngày càng nâng
cao, tỷ lệ có thai ngoài ý muốn, tỷ lệ phá thai giảm nhưng vẫn còn cao so với số trung
bình của thế giới. Nguyên nhân do kiến thức sức khỏe sinh sản và phòng tránh thai của
người dân còn thấp, phong tục truyền thống của người Việt gây hạn chế tiếp cận các biện
pháp tránh thai. Theo báo cáo của Tống cục thống kê về điều tra biến động dân số và kế
hoạch hóa gia đình cho thấy tỷ lệ nạo phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt những năm
2011, 2012 và 2013 trên cả nước lần lượt là 0.59%, 0.54% và 0.31%. Riêng khu vực
Đông Nam Bộ, tỷ lệ này thấp hơn so với cả nước qua các năm 2011, 2012, 2013 với tỷ
lệ 0.39%, 0.3% và 0.22%. Tổng cục thống kê và Unicef 2015 (theo Điều tra đánh giá các
mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam 2014), 75,7% phụ nữ hiện đang có chồng hoặc đang
chung sống như vợ chồng cho biết có sử dụng biện pháp tránh thai. Biện pháp phổ biến
nhất là đặt vòng tránh thai (28,2%). Biện pháp phổ biến thứ hai là tính vòng kinh (13,4%).
BCS nam (11,8%) và TTT (11,9%) được sử dụng nhiều hơn biện pháp xuất tinh ngoài
(5,4%), đình sản nữ (2%) và tiêm thuốc (1,7%). Như vậy, vẫn còn nhiều phụ nữ không
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tránh thai ở phụ nữ
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh
như thể nào?
Nhân tố nào tác động đến sự lựa chọn phương pháp tránh thai?
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu
Dựa vào kết quả điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2014, Khu vực
Đông nam bộ có tỷ lệ không sử dụng biện pháp tránh thai nào cao hơn mức trung bình
chung của cả nước 25,3%. Những người trẻ tuối là những người ít sử dụng các biện pháp
tránh thai nhất. Độ tuối từ 15-19 tuổi có đến 61,6% không sử dụng biện pháp nào, từ 2024 là 44,5% và tù 25-29 là 29,1%. Như vậy, những người trong độ tuổi tù 18 đến 30, là
những người có xu hướng không sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục
cao nhất đồng thời Tp. HCM có dân số đông nhất cả nước, có cơ cấu dân số độ tuổi từ
18 đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao (Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2014) và
cũng là nơi Tác giả luận văn làm việc và học tập. Do đó, Tác giả quyết định lựa chọn
phạm vi nghiên cứu là nữ độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi sinh sống tại Tp. HCM.
1.3. Cấu trúc luận văn
Bài nghiên cứu của tôi được chia làm 5 chương. Chương 1: giới thiệu nghiên cứu,
tác giả giới thiệu lý do thực hiện đề tài cũng như mục tiêu của đề tài. Chương 2: Cơ sở
lý thuyết và các nhân tố tác động đến việc lựa chọn phương pháp tránh thai, bao gồm
khái niệm mang thai không mong muốn, các biện pháp tránh thai, những mô hình lý
thuyết áp dụng đế giải thích hành vi lựa chọn phương pháp tránh thai trong nghiên cứu
luận văn, đồng thời phân tích các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn phương pháp
tránh thai thông qua những nghiên cứu trước đó. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu,
4
chương này giới thiệu khung phân tích, mô tả các biến số, mô hình kinh tế lượng áp dụng
để thực hiện nghiên cứu cũng như các bước thu thập dữ liệu như phạm vi thu thập, cách
dục là sử dụng ngừa thai hiệu quả một cách chính xác và nhất quán.
2.1.2. Các phương pháp phòng tránh thai
2.1.2.1. Vòng tránh thai.
Vòng đồng tránh thai chữ T - Vòng tránh thai này là một thiết bị nhỏ có hình dáng
chữ "T." Bác sĩ đặt nó bên trong tử cung để tránh thai. Nó có the ở trong tử cung lên đến
10 năm. Tỷ lệ sử dụng thất bại điên hình: 0,8%.
Vòng tránh thai Levonorgestrel - Vòng tránh thai Levonorgestrel là một thiết bị hình
chữ T nhỏ như vòng đồng tránh thai chữ T. Nó được các Bác sĩ đặt trong tử cung. Nó
6
giải phóng một lượng nhỏ progestin mỗi ngày đế tránh thai. Vòng tránh thai
Levonorgestrel ở trong tử cung cho đến 5 năm. Tỷ lệ sử dụng thất bại điến hình: 0,2%.
2.1.2.2. Phương pháp nội tiết
Mô cấy - Mô cấy là một que mỏng duy nhất được cấy vào dưới da cánh tay phía trên
của phụ nữ. Que chứa progestin được phóng thích vào cơ thế trong vòng 3 năm. Tỷ lệ
sử dụng thất bại dien hình: 0,05%.
Tiêm hoặc "bắn" - Phụ nữ được Bác sĩ tiêm progestin hormone vào mông hoặc cánh
tay mỗi ba tháng. Tỷ lệ sử dụng thất bại điển hình: 6%.
TTT kết hợp - TTT kết hợp chứa các hormone estrogen và progestin. Thuốc được
Bác sĩ kê toa. Một viên thuốc được uống cùng một thời điếm mỗi ngày. Neu bạn trên 35
tuôi và hút thuốc lá, có tiền sử huyết khối hoặc bệnh ung thư vú, bác sĩ có thế khuyên
bạn không uống thuốc. Tỷ lệ sử dụng thất bại dien hình: 9%.
Thuốc chỉ có progestin - không giống như các loại thuốc kết họp, thuốc chỉ có một
hormone, progestin, thay vì cả estrogen và progestin. Thuốc được Bác sĩ kê toa. Một
viên thuốc được uống cùng một thời điếm mỗi ngày. Nó có thế là một lựa chọn tốt cho
những người phụ nữ không thế uống estrogen. Tỷ lệ sử dụng thất bại dien hình: 9%.
Miếng dán - Miếng dán da được dán trên bụng dưới, mông, hoặc trên cơ thế (nhưng
18%.
Bao cao su chỉ có thể được sử dụng một lần. Bạn có thể mua BCS, KY jelly, hoặc
chất bôi trơn gốc nước tại một cửa hàng thuốc. Không sử dụng chất bôi trơn gốc dầu như
dầu massage, dầu em bé, thuốc nước hoặc dầu bôi trơn với BCS. Những loại dầu này sẽ
làm suy yếu BCS, làm cho nó rách hay vỡ.
Bao cao su nữ. Bao cao su nữ giữ tinh tràng không đi vào cơ thể của mình. Nó được
đóng gói với một chất bôi trơn và có sẵn tại các cửa hàng thuốc. Nó có thế được chèn
lên đến tám giờ trước khi quan hệ tình dục. Tỷ lệ tiêu biểu sử dụng thất bại: 21%, và
cũng có thể giúp ngăn ngừa các bệnh STDs.
Chất diệt tinh trùng. Những sản phâm này hoạt động bằng cách giết chết tinh trùng
với một số hình thức như bọt, gel, kem, phim, thuốc đạn, hoặc viên nén. Chúng được đặt
trong âm đạo tối đa một giờ trước khi giao họp. Bạn phải đế chất diệt tinh trùng ít nhất
sáu đến tám giờ sau khi giao hợp. Bạn có thể sử dụng chất diệt tinh trùng bên ngoài BCS
nam, màng tránh thai, hay mũ cổ tử cung. Bạn có thể mua sản phẩm này tại các cửa hàng
thuốc. Tỷ lệ sử dụng thất bại điến hình: 28%.
2.1.2.4. Các phương pháp nhận thức khả năng sình sản cơ bản
Kế hoạch hóa gia đình tự nhiên hoặc nhận thức khả năng thụ thai. Hiểu mô hình
sinh sản hàng tháng có thế giúp bạn có kế hoạch đế có thai hoặc tránh thai. Mô hình khả
năng sinh sản của bạn là số ngày trong tháng khi bạn có khả năng thụ thai, những ngày
bạn không có khả năng thụ thai, và những ngày khả năng thụ thai là không chắc chắn.
Neu bạn có một chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, bạn có khoảng chín (hoặc nhiều hơn) những
ngày có khả năng thụ thai mỗi tháng. Neu bạn không muốn có thai, bạn không có quan
hệ tình dục vào những ngày có khả năng thụ thai, hoặc bạn sử dụng một phương pháp
tránh thụ thai vào những ngày này. Tỷ lệ thất bại khác nhau giữa các phương pháp này.
Nhìn chung, tỷ lệ sử dụng điến hình thất bại: 24%.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã lựa chọn những phương pháp tránh thai phố biến
nhất đế thực hiện nghiên cứu bao gồm: thuốc tránh thai, bao cao su nam, vòng đồng
tránh thai và tính chu kỳ kinh nguyệt khi quan hệ tình dục.
xe hơi đã là 1/5000 (Trussell, 2006). Huyết khối tĩnh mạch sâu là một trong những TDP
nguy hiếm nhất của TTT, do đó việc giảm nồng độ estrogen trong viên thuốc hiện nay,
do đó tỷ lệ huyết khối được giảm đáng kế. Nhưng chúng ta phải nhìn nhận một mặt lợi
ích khác của estrogen là ảnh hưởng đến nồng độ mỡ trong máu, estrogen làm tăng nồng
độ HDL_D trên những phụ nữ sử dụng (Sitruk, 2011). Ngoài ra, sử dụng TTT cũng làm
tăng nguy cơ mắc ung thư. Đặc biêt là ung thư vú, ung thư đầu cổ, ung thư gan
(Kahlenbom, Potter và Severs, 2006). Một nghiên cứu cho thấy nếu phụ nữ trước khi mang
10
thai sử dụng TTT thì tỉ lệ tăng nguy cơ mắc ung thu là 0.6 đến 1.76 trên 10 000 nguời
(độ tin cậy 95% trong khoảng từ 0.92 đến 1.67) (Maguire, 2011). Trong khi đó tỷ xuất
nguy cơ bị ung thư trên mỗi cá nhân được tư vấn bởi bác sĩ gia đình của họ là cao hơn
rất nhiều so với nguy cơ gây ra ung thư của TTT.
Mặc dù TTT đã cho thấy nhiều điếm bất lợi, tác dụng phụ qua các báo cáo trên thế
giới, nhưng nhìn về một cách khách quan thì TTT mang lại rất nhiều lợi ích cho phụ nữ.
Khi chúng ta đặt lên bàn cân để so sánh thì dường như hiệu quả, của TTT đã làm lu mờ
tất cả các điếm còn lại (Potter và cộng sự, 2010). Bất kỳ thuốc hay sự lựa chọn nào, chúng
ta cũng phải cân bằng giữa lợi ích và bất lợi. Trong thực tế TTT giúp phụ nữ chủ động
hơn trong kiểm soát việc có thai ngoài ý muốn cũng như là cuộc sống của mình. Ngoài
ra, khi so sánh với các biện pháp khác, TTT còn giảm tỷ lệ chảy máu so với việc đặt
vòng, giảm tỷ lệ rong kinh, giảm đau bụng kinh, và các triệu chứng tiền kinh nguyệt
(Reid và cộng sự, 2010). Ngoài ra hormone trong TTT cũng giúp phụ nữ ngăn ngừa một
vài yếu tố nguy cơ như ung thư buồng trứng hay ung thư đường tiết niệu (Maguire, 2011).
Đứng trên góc độ đánh giá kinh tế xã hội, TTT làm giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn
và giảm chi phí nuôi con, và xa hơn nữa, nó còn giảm được tỷ lệ phá thai, đặc biệt là các
trung tâm phá thai không hợp pháp, giảm tỷ lệ tội phạm, tránh được sự bùng nổ gia tăng
dân số (đang hiện là một vấn đề nan giải của nhiều quốc gia), giảm sự nghèo đói, sự mất
cân bằng sinh thái (Speidel và Grossman, 2011). Tóm lại, TTT không những mai lại lợi
bệnh thế kỷ HIV và có thai ngoài ý muốn (Institute AG,1999; WHO, 2003). Tuy nhiên,
hiệu quả sử dụng BCS trên thực tế luôn thấp hơn lý thuyết bởi vì các nguyên nhân như
không sử dụng đúng cách, sử dụng không liên tục hay quên sử dụng (Farr và Sturgen,
1994; Spruyt và Joanis, 1998). Chính vì vậy, trên thế giới có rất nhiều chương trinh hướng
dẫn cách sử dụng BCS cho công đồng nhắm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của
người dân (Oakley và Holland, 1995; Shepherd và Peersman, 2007). Tuy nhiên, tại Việt
Nam chưa có các chương trình phù hợp và phổ biển.
12
Năm 2000, cuộc họp giữa các chuyên gia đến từ các bộ và ban ngành tại Mỳ nhu
bộ y tế và trung tâm phòng chống dịch bệnh quốc gia, cục quản lý thực phấm và thuốc
và trung tâm phát triển quốc tế đã đưa ra đồng thuận về hiệu quả của BCS trong phòng
chống các bệnh tình dục (STDs) trong quan hệ giao phối. Bộ y tế của Mỹ đưa ra định
nghĩa về mức độ hiệu quả của BCS đế bảo vệ khỏi các bệnh tình dục phụ thuộc vào tính
liên tục sử dụng và độ chính xác.
Các STDs mà BCS có thế phòng ngừa được bao gồm lậu, giang mai, nhiễm kí
sinh trùng như chlamydial và trichomoniasis, mào gà, herpes sinh dục, virus Human
Papilloma (Davis, 1999). Trong nghiên cứu đưa ra tỷ lệ so sánh giữa 2 nhóm sử dụng và
không sử dụng, kết quả cho thấy sự nổi bật của nhóm sử dụng liên tục BCS là 87% giảm
nguy cơ mắc HIV và với khoảng ngăn ngừa từ 60% - 96%. Xét về một khía cạnh khác
là tỷ lệ bênh mai trong báo cáo của bộ y tế Mỹ kết luận chắc chắn nếu bệnh nhân liên tục
sử dụng BCS sẽ làm giảm tỷ lệ bệnh ở nam giới. Nghiên cứu đánh giá nguy cơ mắc bệnh
giang mau ở nam từ một quần thể đã biết tỷ lệ mắc giang mai ở nữ. Kết quả tiến hành
phân tích nhóm nhỏ cho thấy rằng những nam giới thường xuyên sử dụng BCS, thì kết
quả có ý nghĩ thống kê không chỉ dừng lại ở STDs mà còn là tỷ lệ mắc viêm nhiễm
đường niệu đạo giảm đáng kể (Hooper và cộng sự, 1987).
Tuy nhiên, về các STDs khác thì vẫn chưa có kết luận cụ thế từ bộ y tế Mỹ, nhưng
rất nhiều nghiên cứu tống họp cho thấy hiệu quả của BCS trên các STDs khác, tuy nhiên
giữa các nghiên cứu. Nghiên cứu tống hợp của Manhart & Koutsky (Manhart, 2002) cho
thấy không thấy hiệu quả của BCS trong phòng chống HPV. Tuy nhiên nghiên cứu khác
của Winer (Devine, 2004) cho thấy hiệu quả của BCS chống lại HPV đáng kế giữa 2
nhóm sử dụng và không sử dụng. Tuy nhiên dừ liệu về sử dụng BCS đúng cách hay tầng
suất quên sử dụng BCS không được báo cáo.
Mặc dù sử dụng BCS có nhiêu điều thuận lợi về phòng tránh không những mang
thai ngoài ý múôn và bệnh tình dục (bao gồm HIV, bệnh lậu, bệnh Chlamydia, giang
mai, virus Human papilloma), ít tác dụng phụ, dễ dàng và thuận tiện sử dụng. Tuy nhiên,
một vài cặp đôi đánh giá là gây giảm sút cảm giác và mất hứng thú khi quan hệ. Tuy
14
nhiên, kỳ thuật sử dụng BCS và mức độ thường xuyên sử dụng là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến tác dụng của BCS.
2.2.
Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam
Bảng 2.1 Phần trăm phụ nữ có chồng hoặc sống chung như vợ chồng đang sử dụng
(hoặc chồng/bạn tình đang sử dụng)
Chung
Trình độ học vấn
Không bằng cấp
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ
thông
THCN, CĐ trở
Thuốc
uống
Tính
vòng
kinh
13,4
Xuất
tinh
ngoài
5,4
Khác
11,9
Bao
cao su
nam
11,8
29,3
21,2
21,7
26,1
28,9
29,9
32,6
7,3
25,2
13,9
4,1
1,7
23,3
26,8
9,0
15,5
16,9
5,2
3,4
27,2
29,9
13,1
11,0
12,8
20,2
11,2
15,1
8,5
11,9
16,0
10,8
2,9
4,9
5,5
11,6
4,7
4,3
61,6
44,5
29,1
thống kê
14,4
8,5
16,5
13,2
dụng vòng tránh thai lại thấp hơn 21,2%, và tỷ lệ sử dụng thuốc 12,8%, BCS 15,1%, tính
vòng kinh 16% lại cao hơn mức trung bình chung cả nước.
Xét theo trình độ học vấn, những người có trình độ học vấn từ trung cấp chuyên
nghiệp hoặc cao đẳng trở lên lại có tỷ lệ không sử dụng biện pháp tránh thai cao nhất
30,2%. Trong số những người có sử dụng biện pháp tránh thai, nhóm người này lại ưu
tiên sử dụng BCS chiếm đến 25,2%, cao nhất trong tất cả các biện pháp tránh thai.
Những người trẻ tuổi là những người ít sử dụng các biện pháp tránh thai nhất. Độ
tuổi từ 15-19 tuổi có đến 61,6% không sử dụng biện pháp nào, từ 20-24 là 44,5% và từ
25-29 là 29,1%. Dựa trên thống kê theo độ tuổi, những người có độ tuổi từ 15 đến 29
tuổi thì tỷ lệ sử dụng phương pháp đặt vòng tăng dần theo độ tuổi lên tới 23,7% nhưng
vẫn ít hơn mức trung bình chung, tỷ lệ sử dụng TTT cao nhất ở độ tuổi từ 15-19 tuổi là
14,4%, tỷ lệ sử dụng BCS tăng dần và đạt cao nhât ở nhóm tuổi 25-29 tuổi là 17,4%.
Như vậy, những người trong độ tuối từ 18 đến 30, là những người có xu hướng
không sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục cao nhất, đồng thời sử dụng
thuốc và bao cao su là hai phương pháp phổ biến được lựa chọn ở độ tuổi này.