Các yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm chức năng của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp tại TP. Hồ Chí Minh : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

NGUYỄN NHẬT HÙNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH HÀNG:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh-Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------

NGUYỄN NHẬT HÙNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH HÀNG:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số

: 60340102


1.5 Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 4
1.6 Kết cấu của đề tài ........................................................................................ 5
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................. 7

2.1 Khái niệm thực phẩm chức năng ................................................................. 7
2.1.1 Định nghĩa thực phẩm chức năng .......................................................... 7
2.1.2 Quy định về thực phẩm chức năng ........................................................ 8
2.1.3 Thị trường thực phẩm chức năng .......................................................... 9
2.1.3.1 Thị trường thực phẩm chức năng Nhật Bản ................................... 10
2.1.3.2 Thị trường thực phẩm chức năng Mỹ............................................. 11
2.1.3.3 Thị trường thực phẩm chức năng Anh ........................................... 11
2.1.3.4 Thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam ................................... 11

2.1.4 Tương lai của thực phẩm chức năng ................................................... 12
2.2 Cơ sở lý thuyết về ý định hành vi .............................................................. 13
2.2.1 Thuyết học tập xã hội (SLT-Social Learning Theory) ......................... 13
2.2.2 Thuyết nhận thức xã hội (SCT-Social Cognitive Theory).................... 14


2.3 Cơ sở lý thuyết về Thái độ, Chuẩn mực chủ quan và Kiểm soát hành vi nhận
thức ........................................................................................................... 16
2.3.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action) ............. 16
2.3.2 Thuyết hành vi kế hoạch (TPB-Theory of Planned Behaviour) ........... 18
2.4 Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài ................................................. 20
2.5 Mối quan hệ giữa Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Kiểm soát hành vi nhận
thức và Ý định hành vi .............................................................................. 21
2.6 Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................... 22
2.7 Giả thuyết nghiên cứu và Mô hình nghiên cứu .......................................... 23
2.7.1 Thái độ đối với hành vi (Attitudes toward the behavior) ..................... 23

3.5.3.5 Phân tích phương sai (ANOVA) .................................................... 41

Tóm tắt chương 3 .................................................................................................. 42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 43

4.1 Mô tả mẫu ................................................................................................. 43
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp..................................... 43
4.1.2 Mô tả cấu trúc mẫu ............................................................................. 43
4.2 Kiểm định đánh giá thang đo ..................................................................... 47
4.2.1 Độ tin cậy của các biến độc lập và phụ thuộc ...................................... 47
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................... 49
4.2.2.1 Phân tích nhân tố cho các yếu tố độc lập....................................... 49
4.2.2.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc ............................................ 51

4.3 Kiểm định mô hình và các giả thuyết. ........................................................ 53
4.3.1 Phân tích tương quan .......................................................................... 53
4.3.2 Kết quả phân tích hồi quy ................................................................... 53
4.3.3 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể (T-test) .......... 55
4.3.4 Phân tích phương sai (ANOVA) ......................................................... 56
4.3.5 Phân tích kết quả nghiên cứu .............................................................. 60
4.3.5.1 Phân tích các nhân tố có ảnh hưởng.............................................. 60
4.3.5.2 Phân tích nhân tố không ảnh hưởng .............................................. 63

4.3.6 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh........................................................... 64
4.3.7 Kiểm định các giả thuyết .................................................................... 64


Tóm tắt chương 4 .................................................................................................. 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ......................................................... 67


: Thái độ đối với hành vi

ADA

: Hiệp hội dinh dưỡng Mỹ

BI

: Ý định hành vi

IFT

: Viện Kỹ nghệ thực phẩm

FDA

: Cục quản lý Thực phẩm & Dược phẩm

IFIC

: Hội đồng thông tin Thực phẩm quốc tế

ILSI

: Viện Khoa học đời sống quốc tế

PBC

: Kiểm soát hành vi nhận thức


Bảng 4.8. Kết quả phân tích ANOVA cho nhóm thu nhập ................................... 59


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1. Mô hình Thuyết nhận thức xã hội........................................................... 14
Hình 2.2. Mô hình Thuyết hành động hợp lý ......................................................... 17
Hình 2.3. Mô hình Thuyết hành vi kế hoạch .......................................................... 19
Hình 2.4. Mô hình hồi quy của biến độc lập và biến phụ thuộc………………… ..22
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu đề nghị................................................................... 27
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 31
Hình 4.1. Kênh thông tin nhận biết TPCN ............................................................. 43
Hình 4.2. Tỷ lệ giới tính người phỏng vấn ............................................................. 44
Hình 4.3. Tỷ lệ về độ tuổi người phỏng vấn ........................................................... 45
Hình 4.4. Tỷ lệ về trình độ học vấn người phỏng vấn ............................................ 45
Hình 4.5. Tỷ lệ về nghề nghiệp người phỏng vấn................................................... 46
Hình 4.6. Tỷ lệ về thu nhập người phỏng vấn ........................................................ 47
Hình 4.7. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh …………………………………………64


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do hình thành đề tài
Nguyên lý “Thực phẩm là thuốc, thuốc là thực phẩm” của Hippocrates đã có
cách đây gần 2500 năm và đang nhận được sự quan tâm trở lại. Đặc biệt, đã có sự
bùng nổ lượng người tiêu dùng quan tâm đến vai trò nâng cao sức khoẻ của các loại
thực phẩm riêng biệt hoặc các thành phần thực phẩm hoạt tính sinh học, được gọi là
TPCN (Hasler, 1998). Nó cung cấp một phương pháp mới về ý tưởng ăn uống lành
mạnh bằng cách liên kết một thành phần đơn một với kết quả sức khỏe chắc chắn

lactic, vitamin, khoáng chất, dầu cá và các chiết xuất thực vật như tỏi, cam thảo và
cần tây.
Việc tạo các loại thực phẩm cho sức khỏe là một trong những xu hướng nóng
nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay. Cuộc khảo sát R&D trong
top100 năm 1998 của Tạp chí chế biến thực phẩm xếp hạng thực phẩm dinh dưỡng
hoặc TPCN là loại thực phẩm quan trọng nhất trong vài năm tới. Năm 1999, nó
được xếp hạng thứ hai. Một vài yếu tố khiến cho sự quan tâm đặc biệt trong lĩnh
vực này trong cả khu vực tư nhân và công cộng (Hasler, 1998) bao gồm:
• Ý thức sức khỏe thế hệ trẻ và phong trào “tự chăm sóc”.
• Chi phí chăm sóc sức khỏe đáng kinh ngạc liên quan đến các bệnh mãn tính
và lão hóa.
• Những tiến bộ trong công nghệ, nghiên cứu gen đặc biệt là dinh dưỡng.
• Thay đổi trong quy định về thực phẩm.
• Cơ hội thị trường.
• Những phát hiện khoa học mới, thực phẩm liên kết hoặc các thành phần thực
phẩm cho sức khỏe tối ưu.
Việc sử dụng TPCN mỗi ngày có tác động rất hiệu quả trong việc hỗ trợ điều
trị và phòng chống một số bệnh. Nhờ tính chất chống oxy hóa, tăng miễn dịch giúp
các tế bào cơ thể chống lại sự lão hóa, giúp bổ sung cho cơ thể Vitamin và khoáng
chất là những nhóm chất hữu cơ cần thiết mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.
TPCN giúp con người nâng cao sức đề kháng, tự cơ thể sản sinh ra kháng thể chống
lại các yếu tố gây hại từ môi trường xung quanh. Song song với việc chủ động giữ


3

gìn vệ sinh môi trường, sống cuộc sống lành mạnh, sử dụng thêm TPCN có tác
dụng hỗ trợ giải độc, tăng cường hệ miễn dịch, bổ sung dưỡng chất và vitamin cho
cơ thể là cách hữu hiệu để ngăn chặn bệnh tật, giảm nguy cơ mắc bệnh ngay từ bên
trong.

TP. HCM.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố thành phần đến ý định mua TPCN
của khách hàng tại TP. HCM.
Đề xuất một số hàm ý chính sách cho nhà quản trị.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ý định mua TPCN và các thành phần của ý định mua
TPCN.
Đối tượng khảo sát: người từ 18 tuổi trở lên có ý định mua TPCN.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài khảo sát người dân ở các quận, huyện thuộc địa
bàn TP. HCM có ý định mua TPCN.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu sơ bộ: thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính,
sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi nhằm xem xét, điều chỉnh các khái niệm dùng
trong thang đo, từ đó xây dựng và hoàn thiện bảng phỏng vấn.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp định lượng với
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi được soạn sẵn. Sau đó, nghiên cứu
tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát, kiểm định mô hình lý thuyết và các
giả thuyết trong mô hình.
Đề tài sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu như: kiểm định thang đo
(Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), và các phép kiểm định tTest, ANOVA, hồi quy tuyến tính với phần mềm xử lý dữ liệu SPSS.
1.5 Đóng góp của đề tài
Có rất nhiều nghiên cứu về TPCN và các khía cạnh khác nhau của các biến
trên thị trường. Tuy nhiên cho đến nay, chỉ có vài cuộc điều tra nghiên cứu thị
trường Việt Nam nói chung và TP. HCM nói riêng về ý định mua TPCN, vẫn còn
giới hạn trong tâm trí của người dân TP. HCM về các sản phẩm TPCN. Và theo


5



6

Tóm tắt chương 1
Chương 1 giới thiệu đề tài nghiên cứu bằng cách trình bày nền tảng nghiên
cứu, xác định vấn đề nghiên cứu và giải thích ý nghĩa của nghiên cứu. Chương này
cũng cung cấp tổng quan về phương pháp nghiên cứu, mục tiêu và đối tượng nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của đề tài nghiên cứu. Phần cuối cùng của
chương I: phác thảo đề cương cho các chương còn lại.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Chương này giải thích lý thuyết nền tảng cho việc nghiên cứu, cấu trúc của
nghiên cứu và đánh giá các lý thuyết liên quan để thiết lập nền tảng thích hợp cho
nghiên cứu. Tác giả cũng sẽ trình bày những lý thuyết cơ bản về ý định hành vi và
một số bài nghiên cứu về ý định hành vi. Từ cơ sở lý thuyết đó, tác giả sẽ đề xuất
mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết cho đề tài nghiên cứu này.
2.1 Khái niệm thực phẩm chức năng
2.1.1 Định nghĩa thực phẩm chức năng
Không có định nghĩa thống nhất về TPCN. Trong nghiên cứu này, thuật ngữ
"thực phẩm chức năng" được định nghĩa là thực phẩm nhờ sự hiện diện của các
thành phần hoạt tính sinh học đem lại lợi ích cho sức khỏe ngoài các dinh dưỡng cơ
bản (Hasler, 1998).
Tuy nhiên, không có định nghĩa về TPCN được chấp nhận. Định nghĩa được
lựa chọn sử dụng bởi các cơ quan tổ chức khác nhau được liệt kê dưới đây:
FUFOSE (Ủy ban phối hợp hành động châu Âu về khoa học thực phẩm

Bộ Y tế Việt Nam
Thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ
phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải
mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công thức, hàm
lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau:
thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức
khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.
2.1.2 Quy định về thực phẩm chức năng
Từ quan điểm của người tiêu dùng, sự vắng mặt hay tồn tại của pháp luật về
TPCN có thể không có một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn loại thực phẩm
như vậy. Ví dụ ở Hà Lan 4% số người được hỏi (n = 1183) mong muốn các tổ chức
người tiêu dùng vận động cho luật pháp tốt hơn cho TPCN (de Jong và cộng sự,
2003).
Lý luận của người tiêu dùng đằng sau sự hiểu biết các thông tin liên quan đến
sức khỏe khác với sự hiểu biết của các nhà khoa học về những thông tin dựa trên


9

khoa học. Ngược lại, đối với chính quyền, các nhà tiếp thị và các nhà sản xuất, các
hướng dẫn chung được chấp nhận sẽ tạo điều kiện rõ ràng cho những nỗ lực tiếp thị.
Thách thức thực sự cho các nhà sản xuất TPCN là cách truyền thông ảnh
hưởng của sức khỏe một cách rõ ràng và đáng tin cậy đến người tiêu dùng. Thiếu
các quy định quốc tế công nhận để truyền thông ảnh hưởng sức khỏe của các sản
phẩm TPCN làm cho việc sử dụng truyền thông tiếp thị quốc tế khó khăn và tốn
kém vì các chiến lược truyền thông phải được điều chỉnh để phù hợp với pháp luật
địa phương của mỗi quốc gia riêng.
Cục quản lý Thực phẩm & Dược phẩm (FDA) liên quan đến TPCN đã được
mở rộng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, các quy định về TPCN vẫn còn khó
hiểu. Theo quy định hiện hành, TPCN hoặc các thành phần có thể được đặt vào một

hơn và không giới hạn các ngành công nghiệp thực phẩm thành lập nhiều hơn như ở
Tây Âu và Bắc Mỹ. Như vậy, thị trường dự kiến sẽ phát triển đến năm 2012 trong
một số lớn các khu vực, bao gồm châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á, Úc và châu Mỹ La
tinh.
2.1.3.1 Thị trường thực phẩm chức năng Nhật Bản
Nhật là nước đầu tiên của thị trường TPCN và thiết lập một hệ thống quản lý
cho các đơn vị y tế. Thuật ngữ "TPCN" đã được sử dụng tại Nhật từ năm 1984 và
đã được tạo ra để mô tả các loại thực phẩm có bổ sung thành phần cụ thể mang lại
lợi ích sức khỏe nhất định. Nhật có luật về nhãn hàng tiên tiến nhất, phát triển sản
phẩm và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng các sản phẩm TPCN. Sự thành
công của thị trường TPCN ở Nhật là do các yếu tố như sự hỗ trợ của chính phủ, sự
quan tâm từ người tiêu dùng và văn hóa Nhật Bản. Các sản phẩm thực phẩm sức
khỏe đã được bán tại Nhật trong nhiều năm, nhưng không bán được cho đến khi có
sự ra mắt sản phẩm TPCN của Nhật đầu tiên, "Fibe Mini", năm 1988, người dân bắt
đầu thể hiện sự quan tâm trong việc mở rộng phạm vi của các sản phẩm. Xu hướng
thức uống sức khỏe cất cánh trong vòng vài tháng và dẫn đến tăng hoạt động phát
triển sản phẩm mới của các nhà sản xuất lớn như Coca-Cola "Vegetabeta". Hôm
nay, 70% các loại TPCN tại Nhật Bản ở dạng lỏng với nước giải khát các loại chi
phối.


11

2.1.3.2 Thị trường thực phẩm chức năng Mỹ
Thị trường TPCN Mỹ đang phát triển 5-10% mỗi năm. TPCN đã được giới
thiệu đến Mỹ vào những năm 1960 bởi Paul La Chance dưới hình thức thức uống
gọi là "Tang" có bổ sung Can xi. Các thể loại phát triển nhanh nhất ở Mỹ hiện nay
là dinh dưỡng thể thao, trong đó bao gồm chủ yếu là các loại đồ uống thể thao có
chứa vitamin, khoáng chất, axit amin protein, chất điện giải hoặc axit nucleic. Với
tiềm năng thị trường lớn thể loại này đã thu hút các công ty lớn như Coca-Cola với

suc-khoe-nguoi-tieu-dung/343.html).
2.1.4 Tương lai của thực phẩm chức năng
TPCN là một thực tế hôm nay và có thể sẽ là như vậy trong tương lai. Những
động lực chính đằng sau hoạt động nghiên cứu & phát triển TPCN là ngành công
nghiệp thực phẩm, người tiêu dùng và chính phủ. Sự tiến bộ của khoa học, đặc biệt
là trong lĩnh vực dinh dưỡng, là nền tảng cho sự phát triển của các giải pháp thực
phẩm sáng tạo để cải thiện các chức năng cơ thể quan trọng và sức khỏe người tiêu
dùng. Các nghiên cứu mạnh mẽ trước đây trong lĩnh vực này có thể phát triển các
chương trình nghiên cứu hiệu quả. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của khoa
học di truyền sẽ cho phép chúng ta cải thiện sự hiểu biết của chúng ta về những tác
động của các chất dinh dưỡng trên chức năng của gen và kết quả sức khỏe và dự
báo nhu cầu dinh dưỡng cá nhân. Thực tế là những công cụ mới sẽ có tác động đến
khoa học chức năng sẽ được đưa ra, chỉ có khung thời gian là không thể đoán trước.
Nhìn chung, nghiên cứu khoa học đang tập trung vào việc xác nhận và sử dụng các
chỉ dấu sinh học của chức năng cải tiến, đánh giá sự an toàn của thực phẩm và các
thành phần, sự hiểu biết vững chắc về cơ chế hoạt động, và, tất nhiên, việc phát hiện
ra các thành phần hoạt tính sinh học.
Rõ ràng, sự thành công của TPCN cũng phụ thuộc vào khả năng của ngành
công nghiệp thực phẩm để phát triển sản phẩm hiệu quả đáp ứng nhu cầu người tiêu
dùng. Tiềm năng toàn cầu đối với TPCN là đáng kể và ngày càng tăng bởi sự gia
tăng ý thức về sức khỏe và các xu hướng tự chăm sóc liên quan đến sự lão hóa, kiến
thức, và sự giàu có của người tiêu dùng. Người tiêu dùng ngày nay mong muốn
thực phẩm được thuận tiện, an toàn, lành mạnh, và ngon là trên hết. Đặc biệt, TPCN
dự kiến sẽ đem lại lợi ích sức khỏe đáng tin cậy hơn các thuộc tính cơ bản để đảm
bảo sức khỏe hàng ngày và tương lai. Các thông điệp sức khỏe cần phải được thông
báo một cách minh bạch, đáng tin cậy, và dễ hiểu đối với các bên liên quan khác


13



14

trước đây của ông. Sự phát hiện mới này được giải thích trong ấn phẩm “Tự hiệu
lực: Hướng tới một Lý thuyết thống nhất của sự thay đổi hành vi " vào năm 1977.
Năm 1986, với việc xuất bản: “Nền tảng xã hội của tư tưởng và hành động: Thuyết
nhận thức xã hội”, Bandura coi con người là sự tự tổ chức chứ không phải là sinh
vật phản ứng. Nó có nghĩa con người không chỉ định hình và dẫn dắt bởi ảnh hưởng
môi trường, mà họ có sự đánh giá riêng về hành vi, có thể thay đổi môi trường và
các yếu tố cá nhân, lần lượt, ảnh hưởng đến hành vi tiếp theo của họ. Bandura cũng
thay đổi tên lý thuyết từ “Học tập xã hội” thành “Nhận thức xã hội” để mô tả sự
phát hiện mới.
2.2.2 Thuyết nhận thức xã hội (SCT-Social Cognitive Theory)
Thuyết nhận thức xã hội rõ ràng đã tìm ra có 3 yếu tố chính ảnh hưởng lẫn
nhau trong một hành vi của người. Đó là các yếu tố môi trường, các yếu tố hành vi
và các yếu tố cá nhân. Mối quan hệ giữa 3 yếu tố được mô tả như hình dưới đây:
Yếu tố nhận thức
( “yếu tố cá nhân”)
. Kiến thức
. Sự kỳ vọng
. Thái độ

Yếu tố môi trường

Yếu tố hành vi

. Chuẩn mực xã hội

. Hòa nhập cộng đồng
. Ảnh hưởng đến người khác

người và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như phương tiện thông tin đại chúng,
giáo dục và nhất là y tế công cộng.
Tuy nhiên, với mục đích của nghiên cứu này, lý thuyết có một số đặc điểm
không thích hợp. Thứ nhất, TPCN vẫn là một khái niệm mới tại Việt Nam và cũng
không có nhiều người nhận thức được và mua nó. Vì vậy rất khó khăn để điều tra
hành vi mua hàng nhưng có thể thông qua một biến trung gian như ý định mua.
Thứ hai, Thuyết nhận thức xã hội giải thích một chu kỳ, trong đó hành vi được
lặp đi lặp lại nhiều lần. Các hành vi của chu kỳ này giúp nâng cao kỹ năng và thái
độ thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hành vi của các chu kỳ tiếp theo. Trong khi đó, TPCN
thực sự không phải là rất phổ biến tại TP. HCM. Do đó, nghiên cứu chỉ tập trung
trong việc dự đoán ý định mua TPCN. Nếu không có các hành vi thực tế, kỹ năng cá
nhân và thái độ không thể được cải thiện để tạo ra các chu kỳ tiếp theo.
Cuối cùng, lý thuyết rất phù hợp để giải thích những hành vi khó thực hiện do
thiếu kỹ năng và thực tập như một đứa trẻ tìm hiểu làm thế nào để chơi một môn thể
thao hoặc một bệnh nhân tìm hiểu làm thế nào để tự mình đi bộ. Lý thuyết này nhấn
mạnh nhiều hạn chế hành vi như kỹ năng và thực tập nhưng không nhấn mạnh
những hạn chế khách quan khác như thời gian quảng cáo, tiền là những yếu tố rất
quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua hàng. Vì tất cả những lý do này, chúng ta



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status