Biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học - Pdf 45

Biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu
học.
PHẦN
I:
MỞ
ĐẦU
1.

sở

luận:
Trường học là một tổ chức sư phạm - xã hội được hình thành để thực hiện mục đích
nhất định; là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi tập hợp những người thực hiện
nhiệm vụ chung là dạy - học, giáo dục - đào tạo những nhân cách theo mục tiêu đề ra.
Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy học và giáo dục. Để phát triển toàn
diện học sinh, thầy giáo, cô giáo sẽ là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo
dục của cấp học. Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn là do đội ngũ giáo viên
quyết định. Do đó phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà
trường.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng chiến lược, có tính chất quyết
định chất lượng giáo dục và dạy học trong nhà trường, bởi lẽ lao động sư phạm là lao
động sáng tạo, đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ sung
cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm. Tính đa dạng, phức tạp của hoạt động
giảng dạy - giáo dục đòi hỏi người lãnh đạo nhà trường phải thường xuyên chú ý đến
việc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và nghiệp vụ của giáo viên.
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông, đồng thời tham gia hội
nhập kinh tế thế giới, hoà mình vào xu thế toàn cầu hoá, do đó vấn đề nâng cao trình độ
lý luận và nghiệp vụ của giáo viên càng trở nên cấp bách. Một nhà trường mà các giáo
viên được thường xuyên bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thì chất lượng giáo dục
mới được nâng cao và theo kịp xu hướng phát triển giáo dục của thời đại.
2.

đích
ngiên
cứu:
- Xác định thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường
Tiểu
học.
- Xây dựng và tổ chức thực nghiệm các biện pháp thực hiện trong công tác bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
4.
Đối
tượng

phương
pháp
nghiên
cứu:
4.1.
Đối
tượng
nghiên
cứu:
Biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học.
4.2.
Phương
pháp
nghiên
cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc tài liệu, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của
ngành về công tác bồi dưỡng giáo viên để thu nhập tư liệu, thông tin cần thiết cho đề
tài.


học.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh (giáo án, hồ sơ,
kết quả các cuộc thi của giáo viên và học sinh…) để xác định kết quả công tác dạy - học
của
giáo
viên

học
sinh.
c.
Phương
pháp
nghiên
cứu
hỗ
trợ:
- Thống kê toán học để phân tích số liệu điều tra và thực nghiệm như tính phần trăm,
tính
trung
bình…
PHẦN
II:
NỘI
DUNG
I.

SỞ
KHOA
HỌC

tại và phát triển của nhà trường nói riêng. Xác định việc bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ
quan
trọng
nhất
của
cán
bộ
quản

trường
học.
Với xu hướng hội nhập quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông nhằm tiến kịp xu thế phát triển giáo dục của các nước trong
khu vực và trên thế giới. Trước yêu cầu đổi mới của ngành, đội ngũ giáo viên luôn phải
đổi mới trong nhận thức, trình độ và kỹ năng sư phạm; bởi họ chính là người thực thi
các yêu cầu về đổi mới của bậc học. Do vậy đội ngũ giáo viên phải được bồi dưỡng
thường
xuyên
về
mọi
mặt
để
đáp
ứng
thực
tiễn.

2.
Thực
trạng

thù

Tuổi
TB

25

20

5

26

21

5


CẤP

TRUNG
CẤP

CAO
ĐẲNG

ĐẠI
HỌC

SAU


27

2.2.

21

6

Về

ĐƯỢC CÔNG NHẬN
GIÁO VIÊN GIỎI CÁC CẤP
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia

34
trình

0

3

1
độ

NĂM HỌC
2011 - 2012
3

học.
Trên thực tế nhà trường nào cũng có những quan tâm đặc biệt cho công tác bồi
dưỡng giáo viên, cũng đã có nhiều đơn vị khá thành công trong nhiệm vụ này. Tuy nhiên
sự phát triển của xã hội ngày càng cao, yêu cầu về giáo dục luôn đòi hỏi theo từng nấc
nhất định, vì thế công tác bồi dưỡng giáo viên không thể tự hài lòng với kết quả đã đạt
được, mà luôn phải không ngừng đổi mới và phát triển. Với một trường đã có nhiều
thành tích dạy tốt và học tốt thì việc bồi dưỡng để có thêm nhiều giáo viên dạy giỏi, có
đội ngũ học sinh giỏi năm sau cao hơn năm trước là vấn đề rất cần thiết.
II. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
NHẰM
NÂNG
CAO
CHẤT
LƯỢNG
GIẢNG
DẠY:
1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên:
Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn phải là một phần trong kế hoạch chung, thể hiện rõ
trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, của các tổ, khối chuyên môn. Mỗi hoạt
động bồi dưỡng đều có mục đích riêng, nội dung và phương pháp, phương tiện thực
hiện
riêng

cuối
cùng
phải
được
Hiệu
trưởng
đánh

trường.
Trong mỗi nhà trường không phải giáo viên nào cũng có trình độ như nhau, hoặc không
phải ai cũng có những mặt hạn chế như nhau. Do vậy kế hoạch bồi dưỡng cần phải
được xây dựng dựa trên thực trạng của đội ngũ giáo viên nhà trường, phát huy những
điều đã có, bổ sung những phần còn hạn chế ở mỗi con người. Trên cơ sở đó xác định
các
nhu
cầu
phát
triển
đội
ngũ
của
đơn
vị.

2013 - 2014
0
0
0


Muốn phân loại đúng các nhóm trình độ, đầu năm học Ban giám hiệu làm phiếu điều tra,
xin ý kiến của giáo viên về nhu cầu cá nhân, xác định mức độ quan tâm của họ đối với
một số chủ điểm, lĩnh vực nào đó… Sau đó thu nhập, phân tích, trên cơ sở đó lên kế
hoạch
tổng
thể
cho
cả

được
bồi
dưỡng:
a,…………………………
b,…………………………
c,…………………………
Từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo nhóm năng lực giáo viên. Chia thành ba loại:
Nhóm 1: Bồi dưỡng về kiến thức bậc học, tập trung cho đối tượng giáo viên còn hạn
chế trong lĩnh vực kiến thức. Nội dung bồi dưỡng là các kiến thức trong chương trình
Tiểu
học,
tập
trung
chủ
yếu
hai
môn
Toán

Tiếng
Việt.
Nhóm 2: Bồi dưỡng về kĩ năng sư phạm, tập trung cho đối tượng giáo viên còn hạn chế
về mặt kỹ năng. Nội dung cần tập trung là các kĩ năng thiết kế một bài dạy linh hoạt,
phối hợp nhiều hình thức tổ chức dạy học; kĩ năng khai thác thiết bị và ĐDDH; kĩ năng
khai thác các kiến thức trên mạng, vận dụng vào các bài học; kĩ năng tổ chức các trò
chơi
học
tập
v.v.
Nhóm 3: Bồi dưỡng giáo viên có trình độ chuyên môn sâu, tập trung cho đối tượng giáo

trị:
Bồi dưỡng, nâng cao tư tưởng, nhận thức chính trị cho đội ngũ giáo viên; giáo dục lý
tưởng sống gắn liền với bồi dưỡng phẩm chất nghề nghiệp. Trong giai đoạn hiện nay,
nội dung bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức được gắn liền với cuộc vận động “Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là
tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Đặc biệt nhà trường cần chú trọng nhiệm vụ
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Bám sát các quy định về đạo đức
nhà giáo (được quy định kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 16/4/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) để xác định các nội dung:
Chuẩn
về

tưởng
chính
trị
Chuẩn
về
đạo
đức
Lương
tâm

trách
nhiệm
của
nhà
giáo



tích cực trau dồi học tập, nâng cao trình độ ngoai ngữ, tin học… Nhà trường cần đầu tư
xây dựng một thư viện trường học có đủ các loại sách, tư liệu tham khảo, các loại tạp
chí, báo chí để giáo viên và cán bộ được xem nhằm cập nhật thông tin và mở rộng hiểu
biết. Ngoài ra thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá với địa phương, tổ
chức đi tham quan di tích lịch sử, nhà bảo tàng, công trình công nông nghiệp, tổ chức
các buổi thông tin khoa học về các vấn đề tự nhiên, xã hội…
c.
Về

năng

phạm:
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Đây được xác định là công việc
hàng đầu, công việc không thể thiếu được trong suốt quá trình giảng dạy của họ. Giáo
viên phải có chuyên môn vững vàng và sâu rộng. Muốn vậy, giáo viên phải được bồi
dưỡng những kiến thức cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng để có đủ năng lực dạy
tốt môn học mà mình được phân công. Trên cơ sở đó giáo viên rèn cho mình khả năng
thể
hiện
kỹ
năng

phạm
linh
hoạt,
nhuần
nhuyễn.
Các nội dung được tập trung trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:
Đổi
mới

viên:


Thực hiện nghiêm túc và chu đáo các chế độ, chính sách về lao động, nghỉ hè, nghỉ
phép, chế độ khám sức khoẻ, khám bệnh, các chế độ đối với nữ công chức… Chuyên
môn kết hợp chặt chẽ với công đoàn để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo
viên.
* Trong kế hoạch cần xác định nội dung hoạt động ưu tiên, xác định kết quả sẽ
đạt được sau khi thực hiện các hoạt động bồi dưỡng, xác định danh sách các
thành viên cho mỗi nội dung hoạt động được bồi dưỡng.
1.3.
Lập
kế
hoạch
bồi
dưỡng
đội
ngũ:
Kế hoạch bồi dưỡng phải bám sát chủ đề năm học, và thường xuyên đổi mới trong nội
dung

hình
thức
tổ
chức.
Chẳng
hạn:
* Với chủ đề năm học 2013-2014 cần tập trung các chuyên đề dạy học như: ứng
dụng công nghệ thông tin, soạn và dạy bằng giáo án điện tử, chuyên đề về dạy học buổi
2, chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy học

giáo
viên
Tháng
9
Năm
học
2013

2014
Tuần

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3
Tuần 4

Nội dung bồi dưỡng

Thời gian
thực hiện

Tổ, Cá nhân
phụ trách

Đối tượng bồi
dưỡng

1. Bồi dưỡng về kiến thức đại trà,

GV B
GV A
GV A
GV B
Tổ 1,2,3
Tổ 4,5

Giáo viên
nhóm 1
Giáo viên
nhóm 2,3
Giáo viên
nhóm 1
Giáo viên
nhóm 2,3
Giáo viên
nhóm 1
Giáo viên


CNTT

nhóm 2,3

Kế hoạch dài hạn được tiến hành theo từng chu kỳ hoặc từng giai đoạn; xác định được
mục tiêu cần đạt trong từng giai đoạn để từ đó xây dựng kế hoạch ngắn hạn.
Chẳng hạn: Kế hoạch phát triển giáo viên của trường Tiểu học X đến năm 2018:
- Đến năm 2016 có 20% giáo viên có trình độ chuyên môn sâu, có thêm 1 giáo viên
được
công

Xây
dựng
nhà
trường
thành
tổ
chức
học
tập:
Trước hết cần hình thành trong trường học kĩ năng tư duy hệ thống. Mỗi thành viên
trong nhà trường phải hiểu rõ các hoạt động của nhà trường, hiểu được công việc của
bản thân, của tổ nhóm công tác của mình để hoạt động theo hướng hỗ trợ lẫn nhau và
góp
phần
vào
sự
phát
triển
của
toàn
bộ
nhà
trường.
Phát huy cộng đồng trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường thông qua việc
chia sẻ những mục tiêu và cam kết của nhà trường. Các tổ, nhóm học tập phải thực
hiện tốt việc chia sẻ, truyền thông, cung cấp, trao đổi thông tin giữa các thành viên để
mỗi người có cơ hội lựa chọn những thông tin cần thiết cho công việc của mình.
Tạo ra môi trường học tập để mọi người cùng nhau học tập một cách chủ động và sáng
tạo.
Các

học,
giáo
dục…
Sau khi SKKN, các sản phẩm đã được cấp trên công nhận và xếp loại, trường tổ chức
một số buổi chuyên đề trao đổi một vài SKKN thiết thực nhất, các biện pháp cải tiến
PPDH, cách làm một số ĐDDH đạt giải… để giáo viên toàn trường học tập và áp dụng
vào công việc giảng dạy cũng như công tác chủ nhiệm. Qua đó giáo viên càng thấy rõ
tác dụng tích cực của việc viết SKKN, lao động sáng tạo là một cách phổ biến kinh
nghiệm,
sáng
tạo
của
mình
để
mọi
người
học
tập.
2.2
Tổ
chức
tốt
các
hoạt
động
bồi
dưỡng
định
kì:
Các hoạt động bồi dưỡng định kì được tập trung theo những hình thức:

biện pháp để thổi lên ngọn lửa của phong trào tự học – tự bồi dưỡng; giao nhiệm vụ cụ
thể về tự học - tự bồi dưỡng cho giáo viên. Hiệu trưởng phải là tấm gương về sự tự
học,

người
học
dẫn
đầu.
Các hình thức cụ thể để giáo viên tự học - tự bồi dưỡng:
- Tham gia các khoá học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
Tham
gia
hội
thảo,
hội
nghị;
Đi
thực
tế;
Trao
đổi,
giao
lưu
về
chuyên
môn
qua
mạng;
Các
hình

lịch
họp…
Hướng dẫn cho giáo viên xây dựng kế hoạch phát triển cho bản thân nhằm thực hiện
mục
tiêu
tự
bồi
dưỡng.
Kế hoạch cá nhân cần thể hiện rõ các nội dung sau:
1.
Mục
tiêu:
Các
câu
hỏi
được
đặt
ra:
1. Mục tiêu cần đạt: - Trình độ đào tạo: Đạt ở trình độ đào tạo nào (CĐ, ĐH, Thạc sĩ)?
- Trình độ chuyên môn: Các kiến thức và kĩ năng cần nắm vững?
2.
Các
hoạt
động
học
tập
sẽ
thực
hiện?
3.

Bồi
dưỡng
thường
xuyên;
Bồi
dưỡng
định

(các
khoá
học
nâng
cao
trình
độ)
3. Thực hiện kế hoạch: Phần này mỗi cá nhân cần hoạch định rõ nội dung được tiến
hành theo từng năm, tháng, tuần; hình thức thực hiện; kết quả đạt được; kế hoạch tiếp
nối...
4. Đánh giá kết quả: Giáo viên tự đánh giá kết quả học tập của mình theo nhiều hình
thức khác nhau, như: tham gia các kì kiểm tra lấy chứng chỉ; tổ, nhóm học tập đánh giá;
hiệu
quả
công
tác…
2.4
Các
hoạt
động
hỗ
trợ

mục
tiêu:
Về
tiêu
chí:
+ Phải có định hướng rõ ràng: hỗ trợ GV đến đâu? đạt được gì?
+ Luôn có tinh thần chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác, học hỏi và tôn trọng người được
hướng
dẫn.
Về
phương
pháp:
-


+
Định
hướng
cho
người
được
hướng
dẫn;
+ Khêu gợi lòng sự trọng, vượt qua thách thức, giúp họ hạn chế những khó khăn;
+
Định
hướng

duy;
+ Vận dụng kinh nghiệm vốn có của người được hướng dẫn, khích lệ họ kết hợp

Ví dụ: Ở bài “Dải đồng bằng duyên hải miềm Trung” (Địa lí 4), phần tìm hiểu về khí hậu
(Mục 2: Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vục phía bắc và phía nam), trong SGK trình
bày theo mạch sau: Hướng dẫn HS tìm hiểu về địa hình sau đó đi đến kết luận về đặc
điểm
khí
hậu.
Hướng dẫn: Dựa trên thực tế địa phương định hướng cho giáo viên hướng dẫn học
sinh nêu các đặc điểm về khí hậu của miền Trung (kiến thức học sinh đã biết) sau đó
tìm hiểu nguyên nhân của địa hình ảnh hưởng đến khí hậu.
- Linh hoạt trong việc lập kế hoạch bài học, không cứng nhắc trong việc xây dựng các
hoạt động dạy học. Hoạt động kiểm tra bài cũ không nên quá phụ thuộc vào việc phải
kiểm tra kiến thức bài học ngay trước đó mà cần xác định nội dung kiến thức cũ có liên
quan đến bài mới. Đặc biệt cần xác định rõ đối tượng học sinh được kiểm tra.
Giới thiệu bài hay đặt vấn đề cho bài học là hoạt động đầu tiên trong dạy học bài mới,
để tạo sự hứng khởi cho học sinh, hướng dẫn giáo viên xây dựng các nội dung một
cách tự nhiên, có thể xậy dựng theo các hình thức như: GV và HS trò chuyện, làm quen
sau đó làm xuất hiện vấn đề cần giải quyết; tạo tình huống có vấn đề cần giải quyết…
- Để tiết dạy tự nhiên và hiệu quả, ngoài việc vận dụng linh hoạt các PPDH thì việc liên
kết các hoạt động dạy học trong bài rất quan trọng, do đó cần hướng dẫn giáo viên xác
định được kiến thức trọng tâm của mỗi hoạt động, các tiểu kết rõ ràng và lựa chọn nội
dung
phù
hợp
để
liên
kết
với
kiến
thức
phần

vi
tính
tạo
ra.
Để có được một bài giảng điện tử, mỗi giáo viên phải chuẩn bị khá công phu, tốn
khá nhiều thời gian, do đó việc tổ chức dạy học thường xuyên bằng các bài giảng điện
tử chưa trở thành thói quen. Hằng tuần trường đã tổ chức cho giáo viên hỗ trợ lẫn nhau
về kĩ năng soạn và dạy thông qua tổ nhóm chuyên môn, tổ chức thi đua dạy GAĐT giữa


các khối lớp; khuyến khích và hướng dẫn giáo viên sử dụng bài giảng điện tử một cách
khoa
học,
sáng
tạo
để
tăng
hiệu
quả
của
việc
dạy
học.
- Hướng dẫn giáo viên khai thác internet trong dạy học. Nhà trường nối mạng
internet, mở trang websie, hướng dẫn giáo viên tạo hộp thư điện tử cá nhân để truy cập,
khai thác các thông tin trên mạng phục vụ cho dạy học và công tác bồi dưỡng chuyên
môn. Hiệu trưởng cùng với giáo viên tham gia các chương trình đào tạo từ xa để học
tập, khai thác các nguồn học liệu mở để tự học, tự bồi dưỡng, tham gia các diễn đàn
trao đổi trên mạng để học hỏi lẫn nhau nhằm phát triển chuyên môn…
d. Đổi mới các hoạt động dự giờ để hỗ trợ chuyên môn cho GV:

các
ĐDDH
...
3.
Đánh
giá
rút
kinh
nghiệm
chương
trình
bồi
dưỡng:
Kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên cần được đánh giá và cập nhật thường xuyên, cho
dù thành công hay chưa thành công. Khi đánh giá cần đưa ra một số tiêu chí như:
- Yêu cầu giáo viên phát biểu ý kiến đánh giá của mình sau khi tham gia hội thảo,
chuyên
đề...
- Yêu cầu giáo viên viết báo cáo về một hội thảo, tập huấn, đi thực tế…
- Yêu cầu giáo viên viết thu hoạch hoặc kế hoạch hành động, hoặc viết sáng kiến kinh
nghiệm từ những điều đã được tiếp thu qua khoá tập huấn, hội thảo, chuyên đề, thực
tế…
- Ban giám hiệu dự giờ dạy với phương châm đánh giá, tư vấn, thúc đẩy phát triển
nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ giảng dạy và giáo dục
của giáo viên. Đây là một bước quan trọng trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho
giáo
viên.
III.
KẾT

10,7

Trung bình
SL
TL%
6
21,4

Yếu
SL
0

TL%
0

Chất
lượng
học
sinh
giỏi:
- Học sinh giỏi huyện: Tổng số đạt giải: 51/54 em (tỉ lệ 94,4%), trong đó có 2 giải
nhất,
16
giải
nhì,
18
giải
Ba,
15
giải

loại
xuất
sắc.
- Có 6 SKKN tham gia dự xét thi và có 4 SKKN đạt bậc 3, bậc 4 ccaps huyện.
Năm
học
2013-2014:
- Số giáo viên đạt yêu cầu trong cuộc thi khảo sát giáo viên của trường: 21/21 GV
(tỉ lệ 100%), trong đó có 3 giáo viên đạt loại giỏi, 12 giáo viên đạt loại khá, 6 giáo viên
đạt
trung
bình.
- Có 11 bản SSKN đạt bậc 3, bậc 4 cấp huyện: 7 SKKN đạt bậc 4, 3 SKKN đạt
bậc 3. Trong đó có 4 SKKN dự thi và đạt bậc 4 cấp tỉnh.
Kết quả đạt được ở trên cho thấy trình độ chuyên môn của giáo viên đã trên đà
phát triển, có giáo viên có trình độ chuyên môn sâu về kĩ năng sư phạm. Việc vận dụng
những nội dung giáo viên được rèn luyện, bồi dưỡng vào quá trình dạy học đã có kết
quả. Chất lượng học sinh được nâng cao, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi các cấp
đã khẳng định việc phát triển chất lượng đội ngũ là điều kiện cần thiết và cấp bách nhất
để
nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục
của
mỗi
nhà
trường.

Trong công tác giảng dạy, nhà trường giữ vai trò chủ đạo và quyết định thông qua việc
tổ chức thực hiện kế hoạch; là nhân tố quy tụ các yếu tố hợp thành thể thống nhất, phát
huy tổng hợp sức mạnh từng thành tố cùng hướng vào mục tiêu chung; kích thích tính
tích cực cao độ nhân tố chủ quan học sinh để đạt hiệu quả, chất lượng giáo dục tốt.
PHẦN
III:
KẾT
LUẬN
I.
KIẾN
NGHỊ:
1.
Đối
với
các
nhà
trường:
Hằng năm, các nhà trường cần có kế hoạch tăng cường mua sắm các trang thiết bị hiện
đại cho dạy học và xây dựng thêm các phòng chức năng như phòng thư viện, phòng đa
chức năng, phòng nghệ thuật để giúp học sinh phát triển toàn diện “ Học mà chơi, chơi

học”.
Nối mạng internet tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên khai thác và ứng dụng kiến thức
trên mạng vào quá trình dạy học và phát triển chuyên môn.
2.
Đối
với
Phòng
GD-ĐT,
Sở

học”
đã
được
nghiên
cứu,
thực
nghiệm
tại
trường
Tiểu
học,
đã mang lại những chuyển biến
rõ rệt trong công tác bồi dưỡng đội ngũ và kết quả giáo dục của nhà trường. Kết quả
thực nghiệm đã khẳng định tính đúng đắn, khoa học và có tính khả thi của đề tài.
Tuy vậy, trong quá trình thực hiện, chắc chắn đề tài vẫn còn nhiều hạn chế. Kính
mong được sự góp ý của Hội đồng khoa học ngành để đề tài được hoàn thiện và phổ
biến
rộng
rãi
trong
các
trường
Tiểu
học.
Can Lộc, ngày 15 tháng 3 năm 2015




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status