Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------goEQlOS ---------
THẠCH CHIÊN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG NGUỒN VỐN TÍN
DỤNG CỦA Hộ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quăn lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
Ngưòi hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Tiến Khai
TP.HỒ Chí Minh-Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của
bản thân và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào.
Trà Vinh, tháng 7 năm 2017
Người thực hiện
Thạch Chiên
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN ..................................................................................... 4
2.1
Tổng quan về đói nghèo....................................................................................4
2.1.1.
Khái niệm về đói nghèo ..................................................................................4
2.1.2.
Tiêu chí về đói nghèo......................................................................................5
2.1.3.
Nguyên nhân đói nghèo .................................................................................. 6
2.2.
Tổng quan về tín dụng.....................................................................................6
2.2.1.
Khái niệm về tín dụng.....................................................................................6
2.2.2.
Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo.............................................................7
Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của Malayxia........................................... 15
2.3.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.................................................................16
2.4.
Các nghiên cứu có liên quan ............................................................................17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ..........................................................19
3.1.
Phương pháp thu thập sổ liệu, tài liệu ............................................................ 19
3.1.1.
Thu thập số liệu thứ cấp.................................................................................... 19
3.1.2.
Thu thập số liệu sơ cấp ..................................................................................... 19
3.2.
Phương pháp chọn mẫu .................................................................................19
3.2.1.
Chọn điểm nghiên cứu......................................................................................19
4.1.1.6.
Các chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................................ 27
4.1.1.7................................................................................................................
Nhũng thành công và liạn chế........................................................................................28
4.2.
Phân tích sử dụng nguồn vốn vay của hộ nghèo từ Ngân hàng chính sách xã
hội
30
4.2.1.
Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội.....................................................30
4.2.1.1
Sự hình thành và phát triền cùa Ngân hàng CSXH ........................................30
4.2.1.2
Các sản phâm dịch vụ .................................................................................... 30
4.2.1.3
Giải pháp .......................................................................................................... 53
5.2.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐQT
NHCSXH
XĐGN
SXKD
LĐTB & XH
NHTG
NHTM
NHTW
ĐBSCL
Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách xã hội
Xóa đói giảm nghèo
Sản xuất kinh doanh
Lao động thương binh và xã hội
Ngân hàng thế giới
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Đồng bằng Sông cửu long
Bảng 4.11-Dân tộc, tôn giáo...........................................................................................44
Bảng 4.12-trình độ học vấn ............................................................................................45
Bảng 4.13-Nghề nghiệp .................................................................................................47
Bảng 4.14-nguồn thu nhập của hộ nghèo .......................................................................48
Bảng 4.15-Nhu cầu vay..................................................................................................50
Bảng 4.16- Đất của hộ....................................................................................................52
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1-tỷ lệ vay chính thức, không chính thức và không vay .....................................21
Hình 4.1. Tỷ lệ hộ nghèo từng năm................................................................................25
Hình 4.2-tỷ lệ giới tính...................................................................................................42
Hình 4.3- Phần trăm nghèo trong giới............................................................................43
Hình 4.4-Trinh độ học vấn .............................................................................................46
Hình 4.5-nghề nghiệp.....................................................................................................47
Hình 4.6-tỷ lệ phần trăm thu nhập của hộ ......................................................................49
Hình 4.7-Nhu cầu vay ....................................................................................................51
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
l.l.
Đặt vấn đề
Với sự phát triển của xã hội, con người có những nhu cầu cao hơn về ăn mặc, nhà
ở, vui chơi và giải trí. Nhưng tình hình chung của Việt Nam đa số người dân sống ở nông
thôn, miền núi, thu nhập chủ yếu của họ là từ sản xuất nông nghiệp, cuộc sống còn nhiều
khó khăn, tỷ lệ nghèo còn cao. Trước tình hình đó, vấn đề quan trọng hàng đầu được đặt
-Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn vay của hộ nghèo thời gian qua trên địa
bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
-Kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn vay của hộ nghèo huyện Châu
Thành, tỉnh Trà Vinh.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
-Hộ nghèo có nhu cầu vốn ra sao, và tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng chính
sách xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh như thế nào?
-Tình hình sử dụng nguồn vốn vay của hộ nghèo huyện Châu Thành, tỉnh Trà
Vinh hiệu quả hay chưa?
-Giải pháp nào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho hộ nghèo huyện Châu
Thành, tinh Trà Vinh trong thời gian tới?
1.4. Phạm vi nghiên cứu;
-Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu là việc tiếp cận và sử dụng vốn từ tín dụng của Ngân
hàng chính sách xã hội của hộ nghèo huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh.
+ĐỐÍ tượng khảo sát là các hộ nghèo vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Châu Thành.
-Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cho hộ nghèo huyện Châu Thành,
tỉnh Trà Vinh
+Thời gian nghiên cứu: từ năm 2012 đến năm 2015
3
1.5. Cấu trúc luận văn: Gồm 5 chương
Chương 1: Giói thiệu
Giới thiệu các vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan
nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc, Thái Lan tháng 9/1993, theo đó: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế-xã hội và phong tục tập quán
của địa phương” (trích bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2005). Có thế xem đây là định nghĩa
chung nhất về nghèo đói, trong đó các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá về thiếu hụt thu
nhập, thiếu hụt các thông tin dịch xã hội, chưa tính đến những khác biệt giữa các vùng,
miền và các điều kiện vị trí địa lý.
Ngoài ra, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý
hơn là của A. Sen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998, cho rằng “Nghèo
đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triên của cộng đồng”. Xét
cho cùng sự tồn tại và phát triển của con người nói chung, người giàu, người nghèo nói
riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là điều kiện sống hằng ngày, cơ hội lựa
chọn của mỗi người trong cuộc sống, thông thường người giàu có nhiều điều kiện lựa
chọn cơ hội hơn, người nghèo.
5
Đinh Phi Hổ (2006) cho rằng nghèo đói tương đối là tình trạng mà một người
hoặc một hộ gia đình thuộc về một nhóm người trong xã hội có thu nhập thấp nhất xét
theo không gian và thời gian nhất định. Như vậy, nghèo đói tương đối được xác định
trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu nhập của một nhóm người. Ở bất kỳ xã hội
nào, luôn luôn tồn tại nhóm người có thu nhập thấp và thu nhập cao trong xã hội, cũng
theo khái nhiệm này dù xã hội có trình độ phát triển đến đâu, thì người nghèo đói tương
đói sẽ luôn hiện diện trong bất cứ xã hội đó .
Đói và nghèo thường có quan hệ chặt chẽ và đi đôi với nhau, nhưng mức độ khó
khăn của nghèo và đói cũng khác nhau. Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải
xoá và có khả năng xoá. Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thế xoá dần
theo từng giai đoạn và cần có một lộ trình, chiến lược, chính sách hồ trợ lâu dài của
6
chúng nghèo khô ở Việt Nam hiện nay còn khá lớn. Và có nhiều nguyên nhân khách
quan, chủ quan, chúng ta phải đánh giá toàn diện các nguyên nhân nhu kinh tế, văn hóa,
xã hội của từng hộ gia đình thì mới có các giải pháp hỗ trợ hiệu quả.
2.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Nghèo không chỉ đơn giản là có mức thu nhập thấp mà còn thiếu thông tin tiếp
cận các dịch vụ, như giáo dục-đào tạo, thị trường lao động, khả năng tiếp cận các dịch vụ,
sức khỏe, y tế...Bên cạnh đó, hộ nghèo thường thiếu nguồn lực như vốn sản xuất, kiến
thức, phương án sản xuất, đất sản xuất, công cụ lao động... trong đó thiếu khả năng và
thông tin tiếp cận các nguồn tín dụng từ Ngân hàng để sản xuất kinh doanh là một sự cản
lớn trong việc thoát nghèo.
Trương Thanh Vũ (2007): Nghiên cứu về nghèo đói ở vùng ven biển Đồng
Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), cho thấy các nhân tố: trình độ học vấn của người lao
động, số người lao động tạo ra thu nhập trong hộ, các công việc chính, giới tính của chủ
hộ, diện tích đất sản xuất của hộ và cơ sở hạ tầng đến được trung tâm xã, ấp của hộ tác
động đến nghèo đói của hộ.
Nguyễn Trọng Hoài (2005): Tình trạng đói nghèo ở Đông Nam Bộ chịu ảnh
hưởng nhiều nhất từ các yếu tố: tình trạng thiếu việc làm ốn định, tình trạng sở hữu đất
đai, diện tích đất, khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thức, vấn đề dân tộc thiếu số,
qui mô hộ và giới tính của chủ hộ.
2.2. Tổng quan về tín dụng
2.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Như
một công ty công nghiệp hoặc thương mại bán hàng trả góp cho một công ty khác, trong
trường họp này, người bán hàng chuyên giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian
nhất định, theo thỏa thuận, bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến hơn cả là giao
dịch giữa Ngân hàng và các tổ chức, cá nhân khi thực hiện giao dịch với nhau, tức là
Chính phủ ủy quyền thực hiện các giao dịch tài chính. Khu vực bán chính thức mặc dù
vẫn chịu sự quản lý của ngân hàng Trung ương và hệ thống ngân hàng, được các cơ quan
này cấp phép hoạt động nhưng không phải tuân theo các quy định của hoạt động ngân
hàng (Nguyễn Thị Phưong Thảo, 2014).
Xuất phát từ nhu cầu tối đa hóa lợi ích từ một khoản tiền nhất định mà người đi
vay cân nhắc về việc đi vay để mở rộng sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu chi
8
tiêu. Neu theo lý thuyết cung - cầu tín dụng, nếu trên thực tế cầu vượt quá cung, giá - lãi
suất - sẽ tăng, khi đó, phản ứng sẽ là giảm cầu hoặc tăng cung cho đến khi cung - cầu tín
dụng được cân bằng tại một mức giá cân bằng mới. Tuy nhiên, trên thực tế, việc phân
phối tín dụng vẫn đang diễn ra, tồn tại những người được vay, không được vay hoặc
được vay ít hcm so với nhu cầu sử dụng thực tế của hộ. Điều này có nghĩa là việc cung
ứng các khoản tín dụng không chỉ đơn thuần dựa trên cung - cầu tín dụng và lãi suất cho
vay. Theo Stiglitz và Weiss (1981), phân phối tín dụng tồn tại được giải thích bởi lý
thuyết về thông tin bất cân xứng tồn tại trong thị trường tín dụng, đặc biệt là thị trường
tín dụng nông thôn.
Trên thực tế, một tố chức cung cấp tín dụng không the tự mình thực hiện được cơ
chế sàn lộc và đánh giá khách hàng, xử lý vấn đề không cân xứng thông tin mà cần phải
có một cơ sở, sự phối giữa các tổ chức tín dụng và những điều kiện cần thiết nhất định.
Riêng với thị trường tín dụng nông thôn, để hạn chế thất bại của thị trường do thiếu thông
tin giữa bên cho vay và bên được vay vốn, Nhà nước có thế can thiệp bằng việc công bố
công khai các quy định bằng hành chính về các tổ chức tín dụng cho các hoạt động nông
nghiệp ở các vùng nông thôn; áp đặt lãi suất trần và xây dựng, hồ trợ thường xuyên các
quy định tín dụng nông nghiệp chuyên nghiệp hóa. Bên cạnh đó, giải pháp tư nhân hiện
đang được người dân ở nhiều vùng nông thôn chấp nhận là việc hình thành các nhóm cho
vay phi chính thức. Hình thức này giải quyết được tình trạng bất cân xứng thông tin do
quan hệ giữa người cho vay và đi vay là những quan hệ gần gũi, quen biết như họ hàng,
2.2.3. Hiệu quả tín dụng đối với người nghèo
2.2.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn vay của đối tượng
được vay vốn, thể hiện qua điều kiện kinh tế, đời sống của hộ gia đình sau khi sử dụng
nguồn vay. Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử
dụng vốn vay sao cho hiệu quả, có tích lũy của hộ vay, tái đầu tư trong sản xuất, kinh
doanh, nhưng phải đảm bảo giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích
10
kinh tế xã hội thu được, và đến thời gian trả nợ vay thì người vay phải đảm bảo thực hiện
đúng theo hợp đồng để bảo tồn sự phát triển của Ngân hàng và lợi ích của người vay
(Ngô Thị Huyền, 2014).
*
Xét về mặt kinh tế
Tín dụng hộ nghèo là nhằm giúp người nghèo có nhu cầu vay vốn, phát triển sản
xuất để thoát nghèo sau một quá trình xóa đói giảm nghèo, qua đó cuộc sống của hộ
nghèo khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năng tự vươn lên hòa nhập
với xã hội. Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, giải quyết công ăn, việc làm, giải quyết tốt
mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội.
Giúp hộ nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong mối quan hệ vay, mượn,
vốn, trước khi có nhu cầu vay phải xác định rõ, mục đích vay để làm gì? Phương án sản
xuất hiệu quả như thế nào? Tỷ lệ rủi ro, khi xảy ra sự cố, từ đó khuyến khích người
nghèo sử dụng vốn vào mục đích, để tạo ra lợi nhuận, tích lũy, tăng thu nhập để trả nợ
Ngân hàng.
*
ra nhiều tài sản hơn, có the tiến hành nhiều phương án hoạt động sản xuất, kinh doanh có
hiệu quả. Tình trạng hôn nhân gia đình cũng ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn do cá nhân
đã lập gia đình sẽ có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn so với những người chưa lập gia đình.
Nghề nghiệp, tình trạng nhà ở, đất hiện tại, sự giàu có của hộ gia đình cũng là những yếu
tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2014).
2.23.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo Chất lượng tín dụng và
hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng.
Đây là những yêu tố được các Ngân hàng quan tâm, vì nêu hộ nghèo vay được tiền mà
sản xuất, kinh doanh không hiệu quả, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ và tái
đầu tư của Ngân hàng. Điểm giống nhau của hai chỉ tiêu này đều là chỉ tiêu phản ánh lợi
ích chung giữa người đi vay và ngân hàng. Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và
tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra, nêu trong quá trình sản xuất mà chi
phí đầu vào ít, lợi ích thu được nhiều hơn thì người vay sẽ có tích lũy, vốn vay phát huy
hiệu quả và trả nợ cho Ngân hàng. (Ngô Thị Huyền, 2014).
(1). Hiệu quả kinh tế
a. về phía hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số cho vay,
hộ nghèo trả đúng hạn hợp đồng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn ít xảy ra.
Neu doanh số cho vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ đúng hợp
12
đồng với ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro làm thất thoát vốn,
sau khi trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn đó sử dụng có hiệu quả.
Qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Neu hộ nghèo vay
vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hoá bán thu được nhiều lợi nhuận, sau khi
trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng, trả tiền nhân công lao động, mà vẫn có lãi, thì đánh giá
sử dụng vốn vay có hiệu quả. Ngược lại, nếu vay vốn về SXKD không đúng, thua lỗ thì
hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn, không có khả năng trả nợ. Có nhiều trường hợp vay vốn
dụng của NHCSXH. số tuyệt đối lớn và tỷ trọng dư nợ cao, thể hiện hoạt động tín dụng
ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo.
Thứ hai: Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bán mà các ngân hàng đang dùng để
đánh giá chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn nhiều thì thể hiện hiệu quả sử dụng vốn
vay của các hộ chưa tốt, nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng tại một thời điếm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Khi
khách hàng vay mà không trả được tiền gốc, lãi đúng hạn như đã cam kết, mà không có
lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyến sang nợ quá hạn,
với lãi suất quá hạn cao hơn (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay).
Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất
vốn (sử dụng vốn không hiệu quả) hoặc gặp rủi ra bất khả kháng. Trong kinh tế thị
trường, nợ quá hạn đối với ngân hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao đế hạn chế nợ
quá hạn. Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng
tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại. (Điều lệ về tổ chức và hoạt động NHCSXH 2003)
Thứ ba: NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì lợi nhuận, chủ
yếu thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, nhưng phải bảo toàn vốn. Mục đích của việc cho vay vốn là xóa
đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống. Muốn duy trì hoạt động bền vững thì NHCSXH
phải có chênh lệch dương về thu. Các khoản thu chủ yểu là thu lãi tiền vay; chi chủ yếu
trả phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay. NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn phải thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi ro xảy ra.
Thứ ÍMVMÚC độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống vượt lên thoát đói nghèo. Neu nguồn vốn của ngân hàng
đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn vay ngày càng tăng của hộ nghèo, thì đánh giá hiệu
quả của NHCSXH đối với tín dụng hộ nghèo cao và ngược lại.
14
Thứ năm: về thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giảm bớt chi
15
“tổ tự lực” có khoảng từ 10 đến 20 người, từ các gia dinh khác nhau. Các tố viên sẽ quyết
định số tiền hàng tháng mà mỗi thành viên phải góp vào quỳ tồ là bao nhiêu. Thông
thường, số này ban đầu vào khoảng 10 đến 20 Rupi. Số tiền này sẽ được gửi ở tài khoản
tiết kiệm của một ngân hàng thương mại (thông thường là Ngân hàng nông nghiệp) và
hàng tháng số tiền góp sẽ được bổ sung vào tài khoán tiết kiệm này. Hiện nay. Ngân hàng
Nông nghiệp của Àn Độ đóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực và hỗ trợ thành lập và
quản lý các tổ này (Kiều Hữu Thiện, 2013)
2.3.3. Kinh nghiệm cho vay xóa đói giảm nghèo của Trung Quốc
Việc cấp tín dụng được thực hiện thông qua tổ nhóm từ 10 đến 15 thành viên và
bầu ra trưởng nhóm. Mọi hoạt động của nhóm này đều phải được thông qua úy ban Quản
lý. Mồi nhóm được tài trợ số tiền tương ứng với số thành viên và mồi thành viên sẽ được
cấp 25USD và cũng phải đóng góp vào Quỳ tổ là 25USD. Các thành viên trong tổ tự đưa
ra quy chế hoạt động của Quỹ và cũng được tự quyết định cách thức sử dụng quỹ (Kiều
Hữu Thiện, 2013)
2.3.4. Kỉnh nghiệm xóa đói giảm nghèo của Malayxỉa
Chính phủ Malaixia chính cơ cấu kinh tế-xã hội không họp lý đã gây nên tình
trạng bất bình đẳng trong thu nhập và sự nghèo đói. Muốn giải quyết vấn đề này là huy
động hết tiềm năng của đất nước để tiến hành công nghiệp hóa thì Chính phủ buộc phải
cơ cấu lại nền kinh tế-xã hội nhằm đạt tới sự cân bằng trong xã hội; chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn; chính sách phát triển giáo dục; chính sách phát triển vùng trọng
điếm; các chương trình xóa nghèo ở nông thôn; kế hoạch phát triển vùng đất mới; các
nghành nghề mũi nhọn (Võ Thị Thu Nguyệt, 2010).
2.3.5 Bài học kinh nghiệm đoi với Việt Nam
Từ thực tế một số nước trên thế giới, là nước đi sau - Việt Nam sẽ được học hỏi
và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích, trong quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện, để
làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế
nào cho phù hợp với tình hình của Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm. Chính vì thế
cần phải vận dụng một cách sáng tạo vào mô hình cụ thể ở nước ta (Kiều Hữu Thiện,
đủ kiến thức cơ bản về pháp luật, tiềm lực kinh tể yểu kém, tài sản thế chấp chủ yếu là
đất nông thôn có giá trí thấp, nên thiếu tư cách pháp nhân chính thức cho việc tiếp cận tín
dụng. Bên cạnh đó, nghèo đói, thiếu giáo dục, bệnh tật, thời tiết khắc nghiệt cũng ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông dân Uganda theo đánh giá của tác giả.
17
“Tín dụng cho hộ nghèo và các quỹ xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay”
2002) Nguyễn Trung Tăng, luận văn tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội. Luận án nghiên cứu về vấn đề tín dụng đối với hộ nghèo và các quỹ
XĐGN ở nước ta trong thời kỳ hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo. Tác giả
nêu ra các nôi dung tín dụng cho hộ nghèo và các quỳ dành cho xóa đói giảm nghèo,
đồng thời đánh giá hiệu quả của tín dụng và kết quả mang lại của các loại quỳ trong chiến
lược xóa đói giảm nghèo ở nước ta.
Phan Đình Khôi (2012) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức và không chính thức của các hộ gia đình ở nông thôn ĐBSCL, cụ thể: sở
hữu đất đai, lãi suất chính thức và thời hạn cho vay không chính thức là các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận các khoản vay không chính thức. Còn đối với khả năng tiếp
cận tín dụng vi mô, các yếu tố ảnh hưởng gồm làm việc cho chính quyền địa phương,
thành viên tổ vay vốn, sổ hộ nghèo, trình độ học vấn, lao động có tay nghề và đường giao
thông liên xã. Cũng theo nghiên cứu này, giữa tín dụng chính thức và không chính thức
có sự tương tác với nhau, trong đó số tiền vay tín dụng không chính thức làm tăng khả
năng tiếp cận tín dụng vi mô
Trần Ngọc Hiên (2013) “Ve thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai
đoạn 2011-2020”, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,
Tác giả làm rõ những nhân tố tác động đến chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam,
đồng thời đánh giá kết quả đạt được trong thời gian qua và các nhân tố tác động đến thực
hiện chính xóa đói giảm nghèo. Tác giả nhận định tình hình thuận lợi, khó khăn và đề ra
các giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.