ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH TUẤN
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
TINH BỘT SẮN TẠI CÔNG TY CP LƢƠNG THỰC
VÀ THƢƠNG MẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH TUẤN
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
TINH BỘT SẮN TẠI CÔNG TY CP LƢƠNG THỰC
VÀ THƢƠNG MẠI PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới người hướng dẫn khoa
học: GS.TSKH LÊ DU PHONG; thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các Thầy,
Cô giáo của trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các ban ngành liên quan và bạn bè
đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Thái Nguyên, ngày .... tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tuấn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ.............................................................. viii
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM TINH BỘT SẮN
TẠI CÔNG TY CP LƢƠNG THỰC VÀ THƢƠNG MẠI PHÚ THỌ ..................... 27
3.1. Khái quát về Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ .......................27
3.1.1. Tên và địa chỉ giao dịch ..................................................................................27
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................27
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh ..................................................................................28
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và tình hình lao động của Công ty ..........................29
3.1.5. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
2013 -2015 ................................................................................................................33
3.2 Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP Lương thực và
Thương mại Phú Thọ ................................................................................................34
3.2.1. Sản phẩm tinh bột sắn và quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty CP
Lương thực và Thương mại Phú Thọ ........................................................................35
3.2.2. Chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP Lương thực và Thương
mại Phú Thọ ..............................................................................................................39
3.2.3. Kết quả hoạt động và lợi ích của các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng sản
phẩm tinh bột sắn tại Công ty thông qua phiếu điều tra ...........................................58
3.2.4. Mô hình phân tích SWOT đối với chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại
Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ ....................................................73
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
TINH BỘT SẮN TẠI CÔNG TY CP LƢƠNG THỰC VÀ THƢƠNG MẠI
PHÚ THỌ ................................................................................................................76
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ .......76
4.1.1. Quan điểm phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ .................................76
4.1.2. Định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ ...............................77
4.1.3. Mục tiêu phát triển cây sắn tỉnh Phú Thọ và sản phẩm tinh bột sắn của Công
ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ ..............................................................80
4.2. Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP
Tương thực và Thương mại Phú Thọ ........................................................................81
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CP
: Cổ phần
DN
: Doanh nghiệp
HTX
: Hợp tác xã
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
KQSX
: Kết quả sản xuất
KT
: Kỹ thuật
QT
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chọn đối tượng điều tra......................................................................................... 23
Bảng 3.1. Cơ cấu cổ đông của Công ty thời điểm 30/09/2015 ........................................... 27
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 ......................................... 32
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ........................................ 34
Bảng 3.4: Thị trường tiêu thụ sản phẩm tinh bột sắn của Công ty giai đoạn 2013 - 201545
Bảng 3.5: Thông tin chung về hộ nông dân điều tra ............................................................ 60
Bảng 3.6: Thông tin về đầu vào trong sản xuất sắn bình quân của hộ ............................... 61
Bảng 3.7: Kết quả sản xuất 1ha sắn củ bình quân của hộ nông dân .................................. 63
Bảng 3.8: Thông tin chung về người thu mua ...................................................................... 64
Bảng 3.9: Giá trị tài sản sở hữu trung bình của 01 hộ thu mua........................................... 65
Bảng 3.10: Kết quả thu mua bình quân 01 chuyến sắn của hộ thu mua ............................ 66
Bảng 3.11: Thông tin chung về cơ sở chế biến tinh bột sắn ướt ......................................... 67
Bảng 3.12: Giá trị tài sản sở hữu trung bình của 1 hộ chế biến tinh bột sắn ướt............... 67
Bảng 3.13: Kết quả sản xuất bình quân 01 vụ của hộ chế biến ......................................... 68
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất tinh bột sắn từ chế biến sắn củ của Công ty ....................... 69
Bảng 3.15: KQSX từ chế biến tinh bột sắn ướt của Công ty ............................................. 70
Bảng 3.16: Lợi nhuận 01 kg sắn củ của các tác nhân trong chuỗi cung ứng..................... 71
Bảng 3.17: Chi phí - lợi ích toàn chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công ty CP
Lương thực và Thương mại Phú Thọ ................................................................ 71
Bảng 3.18: Điểm mạnh và Điểm yếu của chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của
Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ.......................................... 73
Bảng 3.19: Cơ hội và Thách thức trong chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công
Sơ đồ 3.9. Dòng chảy chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn ..................................47
Sơ đồ 3.10: Dòng chảy vật chất trong chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của
Công ty năm 2015 ....................................................................................49
Sơ đồ 3.11: Dòng chảy thông tin trong chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của
Công ty.....................................................................................................55
Sơ đồ 4.1: Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng tinh bột sắn của Công ty LTPT .......87
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, được
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
lần thứ 6 năm 1986, nông nghiệp đã được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu.
Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây
là một lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Nhờ vậy, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã có những bước tiến mạnh
mẽ. Sản lượng lương thực đã tăng gấp gần 3 lần so với thời điểm năm 1985. Nông
nghiệp không chỉ đảm bảo đủ cung cấp lương thực thực phẩm cho người dân trong
nước mà còn xuất khẩu số lượng lớn nông, lâm, thủy sản. Từ chỗ thiếu đói và
khủng hoảng lương thực, Việt Nam đã vươn lên đủ ăn và trở thành nước đứng thứ
hai trên thế giới về xuất khẩu gạo và nhiều sản phẩm nông sản khác cũng có sản
lượng xuất khấu lớn như cà phê, hạt tiêu, hạt điều, ngô, sắn lát, tinh bột sắn... Trong
giai đoạn phát triển mới, nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng và tiếp tục được
quan tâm. Với việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới cùng với
sẽ nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả, cho phép tạo ra những sản phẩm khác biệt và
làm tăng lợi nhuận. Những lợi ích chính của chuỗi cung ứng kiểu này là: cơ hội tiếp
thị duy nhất, thị trường được đảm bảo, tạo ra những giá trị lớn hơn, chống lại việc
cạnh tranh ở cấp độ toàn cầu và tăng khả năng quản lý rủi ro.
Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ sản xuất, chế biến và xuất
khẩu các mặt hàng nông sản, với mặt hàng chủ lực là tinh bột sắn. Kể từ ngày thành
lập và đi vào hoạt động cho đến nay công ty đã thu được những kết quả rất đáng
khích lệ và không ngừng nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, năng
lực cán bộ, tay nghề công nhân để trở thành một trong những nhà sản xuất và cung
cấp nông sản lớn của Việt Nam. Gần đây do sự tăng nhanh các nhà máy chế biến
tinh bột sắn, cùng với việc mở rộng dây chuyền sản xuất nên sản lượng sắn nguyên
liệu không đủ cho chế biến. Vấn đề đặt ra hiện nay cho công ty phải có kế hoạch thu
mua nguyên liệu lượng để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Vậy công ty cần nắm được
vấn đề chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng cũng như có chiến lược chuỗi
cung ứng hợp lý [5].
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện chuỗi cung ứng sản
phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ” làm đề
tài luận văn cao học của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng,
thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công ty CP Lương thực và
Thương mại Phú Thọ, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung
tài liệu quan trọng giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn qua đó
nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng tại Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú
Thọ. Đây cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho các cơ quan, đơn vị sản xuất
các sản phẩm nông sản tương tự hoàn thiện chuỗi cung ứng. Đồng thời là một kênh
giúp cho UBND tỉnh Phú Thọ nói chung, ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ nói riêng
hoàn thiện các chính sách liên quan nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp của
tỉnh thời gian tới.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP Lương thực
và Thương mại Phú Thọ. Điều này có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu
quả tương tác giữa các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng. Đặc biệt góp phần ổn
định sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân trồng sắn qua đó đóng góp thiết thực
vào phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ nói riêng, kinh tế - xã hội trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại Công ty CP
Lương thực và Thương mại Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại
Công ty CP Lương thực và Thương mại Phú Thọ.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
6
lập lộ trình cụ thể của hàng hóa dịch vụ cần cung ứng, người ta phải thiết lập những mối
liên hệ chi tiết giữa các đơn vị tham gia vào chuỗi để việc cung ứng phải đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng, trong đó việc giao đúng hẹn là hết sức quan trọng.
Việc tính toán, xác định chi phí toàn bộ cho sản phẩm qua chuỗi cũng là
những vấn đề mấu chốt của quản trị chuỗi, vì lợi ích mà logistics đem lại là nhờ một
phần vào việc này. Để làm được những việc trên cần phải theo dõi và quản lý thông
tin trên toàn chuỗi một cách hệ thống. [16]
1.1.2 Khái niệm chuỗi cung ứng
Ngày nay cạnh tranh một cách thành công trong bất kỳ môi trường kinh
doanh nào đều đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh
của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp
khi đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn
đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và
dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành
và những điều mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu (ví
dụ như có nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như
thế nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng mà khách hàng sử dụng). Hơn nữa,
trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu hiện nay, việc giới thiệu
sản phẩm mới với chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày
càng cao của khách hàng đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tư, và tập trung
nhiều vào chuỗi cung ứng của nó. Điều này, cùng với những tiến bộ liên tục trong
công nghệ truyền thông và vận tải (ví dụ: truyền thông di động, Internet và phân
phối hàng qua đêm), đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và
những kỹ thuật để quản lý nó.
Vậy chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, nhưng
chưa có một định nghĩa nào được coi là chuẩn. Sau đây là một số định nghĩa về
chuỗi cung ứng đã được đưa ra:
phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá
trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
Cùng với sự phát triển của sản xuất, của công nghệ thông tin, thì dây chuyền
cung ứng này càng phức tạp, vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị dây
truyền cung ứng ngày càng lớn. Tất cả các sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông
qua một vài hình thức của chuỗi cung ứng, có một số thì lớn hơn và một số thì phức
tạp hơn rất nhiều. Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta dễ dàng nhận thấy
rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng
cuối cùng. Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định
kinh doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi, điều này rốt
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
cuộc dẫn đến giá bán cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung
ứng thấp và điều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp.
Về mặt lý thuyết, chuỗi cung ứng hoạt động như một đơn vị cạnh tranh riêng
biệt và cố hữu, thực hiện những việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp
hội nhập dọc cố gắng đạt được và đã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này.
Điểm khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do
trong việc quyết định thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này
không còn đem lại lợi ích cho họ; đó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp đỡ
chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả hơn các khối liên kết dọc.
Hình 1.1. Chuỗi cung ứng điển hình
Qua các khái niệm trên, nhận thấy khách hàng là thành tố tiên quyết của
chuỗi cung ứng. Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách
hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn hàng của họ. Khi các doanh ngiệp
xuyên suốt chuỗi. Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công
của chuỗi cung ứng càng lớn. Thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường
dưới góc độ lợi nhuận của chuỗi chứ không phải đo lượng lợi nhuận ở mỗi giai đoạn
riêng lẻ. Vì vậy, trọng tâm không chỉ đơn giản là việc giảm thiểu đến mức thấp nhất
chi phí vận chuyển hoặc cắt giảm tồn kho mà hơn thế nữa chính là vận dụng cách
tiếp cận hệ thống vào chuỗi cung ứng.
Những lợi ích chính của việc theo đuổi chuỗi cung ứng có thể được tóm lược
như sau: Một chuỗi cung ứng giúp công ty và các đối tác trong chuỗi cung ứng tạo
ra những khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh trạnh. Lợi ích này còn được phân chia
trên hai lĩnh vực cụ thể : hiệu quả tài chính và lợi thế cạnh trạnh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Hiệu quả tài chính: chuỗi cung ứng giúp các đối tác trong đó tăng lợi nhuận
và thu hút bên liên quan bằng cách tập trung trực tiếp vào nguồn lực thực sự của
doanh thu và lợi nhuận-chính là khách hàng.
Lợi thế cạnh tranh: Ngoài lợi ích về hiệu quả tài chính, việc xây dựng quan
hệ mật thiết với khách hàng có thể cải thiện rõ ràng vị thế cạnh tranh. Các công ty
ngày nay đang cảm thấy bị thu hẹp bởi các công ty lớn như Wal-Mart và hoạt động
sản xuất, phân phối dựa trên chi phí thấp, lợi thế nhờ quy mô.
1.1.4. Đặc điểm của chuỗi cung ứng
Trong các thị trường khác nhau, khách hàng có nhu cầu khác nhau, vì thế để
đáp ứng nhu cầu cho mỗi thị trường cần có các chuỗi cung ứng khác nhau. Nhưng
các chuỗi cung ứng có chung đặc điểm phải trả lời các câu hỏi về sản xuất, tồn kho,
định vị, vận chuyển và thông tin.
Sản xuất là khả năng tạo ra và lưu trữ sản phẩm của chuỗi cung ứng. Phân
xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này. Trong
Chuỗi cung ứng gồm các tác nhân sau:
* Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà
cung cấp và khách hàng của công ty đó.
Nhà cung cấp
Công ty
Khách hàng
Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung ứng đơn giản
Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua
nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán
hàng trực tiếp cho người sử dụng. Ở đây, chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu
rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất.
* Chuỗi cung ứng mở rộng ngoài ba thành viên trên còn có ba thành viên khác
đó là nhà cung cấp của các nhà cung cấp, khách hàng của khách hàng, và toàn bộ các
công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty trong chuỗi cung ứng. Các công ty cung
cấp dịch vụ này sẽ cung cấp dịch vụ hậu cần, tài chính, tìm hiểu thị trường, thiết kế
sản phẩm và công nghệ thông tin cho các công ty khác trong chuỗi cung ứng.
Nhà cung cấp
cuối cùng
Nhà cung cấp
Công ty
Nhà –cung
cấp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu
ĐHTN
Nhà cung cấp
tài chính
Nhà bán lẻ
Khách hàng lẻ
Khách hàng
kinh doanh
Sơ đ ồ 1.3: Ví dụ về chuỗ i cung ứ ng mở rộ ng
Cụ thể hơn, dọc theo một chuỗi cung ứng bắt đầu từ các công ty. Các công ty
này chính là các nhà sản xuất, chế biến, phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng và khách
hàng của khách hàng.
1.1.5. Thành phần của chuỗi cung ứng
Các nhân tố tham gia vào chuỗi cung ứng bao gồm: Nhà cung cấp, nhà sản
xuất, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng.Cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu có vai trò quan trọng cung cấp nguyên vật
liệu cho nhà máy sản xuất, nguồn nguyên liệu có thể nằm ở khắp mọi nơi trên thế
giới, các vùng nông thôn hẻo lánh…
- Nhà sản xuất có vai trò chế biến thành những sản phẩm phục vụ nhu cầu của
cuộc sống. Nhà sản xuất là các đơn vị tổ chức sản xuất ra sản phẩm. Nhà sản xuất bao
gồm những công ty sản xuất ra nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm.
Nhà cung cấp
Nhà sản xuất
Nhà bán sỉ
Nhà bán lẻ
Khách hàng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
được biết đến là nhà cung cấp hậu cần. Trong các chuỗi cung ứng khác nhau, số lượng
các tác nhân có thể đầy đủ hoặc có thể thiếu một số tác nhân trong chuỗi.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Có ba dòng chảy xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng. Đó là dòng chảy của sản
phẩm, thông tin và tài chính. Các dòng chảy này tạo ra chi phí của chuỗi cung ứng.
Khách hàng là nguồn doanh thu duy nhất của chuỗi cung ứng.
Sự phối hợp chặt chẽ của dòng chảy sản phẩm, thông tin và tài chính là vô
cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng. Đặc biệt là vai trò cầu nối của dòng chảy
thông tin bởi nó ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng các nhu cầu khách hàng đúng lúc.
Tại một cửa hàng bán lẻ, khách hàng sẽ được cung cấp các sản phẩm, giá cả và sự
sẵn sàng, đầy đủ về thông tin (sản phẩm, khuyến mãi, nhà sản xuất…) và ngược lại
khách hàng sẽ thanh toán tiền sản phẩm mà họ mua. Nhà bán lẻ sẽ gửi thông tin liên
quan đến việc bán hàng, đơn đặt hàng tới các nhà phân phối để họ chuyển hàng tới.
Các cửa hàng bán lẻ sẽ chuyển tiền cho nhà phân phối sau khi nhận được hàng. Nhà
phân phối cũng đổi cho nhà bán lẻ những thông tin về sản phẩm, giá cả… Vòng
tuần hoàn bắt đầu với việc nhận đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách
hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ. Cứ như vậy, dòng sản phẩm, tài chính và
thông tin được luân chuyển trong chuỗi cung ứng.
Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng cần cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh và
tính hiệu quả. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, nếu chỉ tập trung vào tính hiệu quả
mà bỏ qua tính đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng thì các công ty, các
chuỗi cung ứng không thể thành công. Cùng sự phát triển vượt bậc của khoa học và
công nghệ, các công ty ngày càng chú trọng chuyên môn hóa vào các sản phẩm mà
nó thực hiện tốt nhất để cạnh tranh được với các đối thủ khác. Chính điều này đó
thúc đẩy các công ty khác nhau liên kết lại với nhau để thực hiện các hoạt động
thuẫn giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả. Để hiệu quả, mục tiêu của các công
ty là giảm chi phí hàng tồn kho. Nhưng để đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng, các
công ty phải tăng thêm chi phí dành cho hàng tồn kho. Có ba quyết định cơ bản về
tồn trữ hàng tồn kho. Đó là hàng tồn kho chu kỳ, hàng tồn kho an toàn, hàng tồn
kho thời vụ.
Hàng tồn kho chu kỳ là lượng hàng tồn kho cần thiết để thỏa mãn nhu cầu sản
phẩm trong kỳ giữa những lần thu mua. Tuy nhiên việc không thể dự báo chính xác
nhu cầu sản phẩm đó khiến cho các công ty phải tồn kho thêm để dự phòng trong
trường hợp nhu cầu tăng cao, vì vậy đã đẩy chi phí tồn kho, chi phí vận chuyển tăng.
Các công ty sẽ cân nhắc giữa chi phí tăng lên với phần doanh thu bị mất nếu không tồn
kho để đưa ra những quyết định của mình. Tất nhiên các công ty đều không ưa thích
phương thức tồn kho này. Tại những thời điểm nhất định trong năm dự báo nhu cầu sẽ
tăng cao, các công ty cũng lựa chọn hàng tồn kho theo thời vụ.
Vị trí: Liên quan đến quyết định về tính đáp ứng nhanh và hiệu quả của các
công ty. Để đáp ứng nhanh công ty phải hoạt động ở nhiều vị trí (về mặt địa lý) khác
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN