Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp tại huyện lạc thủy, tỉnh hòa bình - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN KHÁNH HÀ

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Hà Nội - 2017

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN KHÁNH HÀ

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Châu Thu

Hà Nội - 2017



2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU......................................................................................26
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ...................................................................................26
2.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................26
2.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................................26
2.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................26
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG
TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH VÀ
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG TẠI HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH
HÒA BÌNH ...................................................................................................................30

3.1. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
LẠC THỦY .......................................................................................................................30
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội..................................................30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lạc Thủy ...................................................37
3.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC THỦY ......................................................42
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Lạc Thủy...............................................................42
3.2.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ......................................................48

1


3.3. ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP,
ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG TẠI HUYỆN LẠC
THỦY .................................................................................................................................53
3.3.1. Khung đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp..........................53
3.3.2. Đánh giá tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp theo các loại hình sử dụng đất
.............................................................................................................................................54
3.3.3. Tổng hợp tính bền vững của sử dụng đất, đề xuất các loại hình sử dụng đất bền


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn của mình đến cô
giáo hƣớng dẫn trực tiếp là PGS. TS. Đào Châu Thu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban
Giám đốc, các thầy cô giáo đã giảng dạy chúng tôi và các thầy cô giáo trong
Khoa các khoa học liên ngành của Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đã tạo điều kiện
thuận lợi và góp ý nhiều cho tôi trong quá trình hoàn thiện Luận văn.
Tôi cũng xin cám ơn các nhà khoa học, nhà quản lý tại Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng tỉnh Hòa Bình, UBND huyện Lạc Thủy, UBND các xã và các nông
hộ tại các xã An Bình, Phú Thành và Đồng Tâm… đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ
trợ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin cám ơn đến các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại Viện
Nghiên cứu Quản lý đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn đƣợc cám ơn bạn bè và những ngƣời thân trong gia đình
tôi đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện luận văn này.
Tác giả

Nguyễn Khánh Hà

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật


Hiệu quả đồng vốn

KSDĐ

Kiểu sử dụng đất

LUT

Loại hình sử dụng đất ( Land Use Type)

MĐG

Mức đánh giá

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

TNT

Thu nhập thuần

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

TCP

Tổng chi phí


Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của một số LUT chính ở tiểu vùng 1 ...................... 56
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của một số LUT chính ở tiểu vùng 2 ...................... 57
Bảng 3.8. Tiêu chuân đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất ............... 68
Bảng 3.9. Phân cấp hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất ở tiểu vùng 1 ............ 69
Bảng 3.10. Phân cấp hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất ở tiểu vùng 2 .......... 70
Bảng 3.11. Lƣợng phân bón cho cây trồng ( quy đổi ra lƣợng N, P2O5, K2O ) và
tiêu chuẩn bón phân cân đối, hợp lý ở tiểu vùng 1 ............................................. 75
Bảng 3.12. Lƣợng phân bón cho cây trồng ( quy đổi ra lƣợng N, P 2O5, K2O ) và
tiêu chuẩn bón phân cân đối, hợp lý ở tiểu vùng 2 ............................................. 76
Bảng 3.13. Mức độ sử dụng thuốc BVTV .......................................................... 80
Bảng 3.14. Đánh giá chung hiệu quả của các loại hình sử dụng đất .................. 84

6


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng huyện Lạc Thủy năm 2015 ................ 42
Hình 3.2. Biểu đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Lạc Thủy giai đoạn
2010 - 2015.......................................................................................................... 47
Hình 3.3. Kiểu sử dụng đất Lúa cho LUT Chuyên lúa ....................................... 59
Hình 3.4. Kiểu sử dụng đất trồng ngô trong ...................................................... 60
KSDĐ Lúa xuân – Lúa mùa - ngô đông ............................................................ 60
Hình 3.5. Kiểu sử dụng đất trồng Keo cho LUT trồng rừng............................... 60
Hình 3.6. Kiểu sử dụng đất nuôi cá cho LUT nuôi trồng thủy sản ..................... 61
Hình 3.7. Kiểu sử dụng đất trồng Cải bắp trong ................................................. 62
KSDĐ Lúa xuân - Lúa mùa - Cải bắp ................................................................. 62
Hình 3.8. Kiểu sử dụng đất trồng bƣởi trong LUT cây ăn quả ........................... 63
Hình 3.9. Kiểu sử dụng đất trồng cam trong LUT cây ăn quả ............................ 63
Hình 3.10. Phỏng vấn hộ nông dân trồng cam trong LUT cây ăn quả ............... 64
Hình 3.11. Kiểu sử dụng đất trồng Chè trong LUT cây công nghiệp ................. 64

hình kinh tế có khó khăn do bị tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh tế
thế giới, Nông nghiệp Việt Nam ngày càng rõ vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế,
tiếp tục ổn định và có mức tăng trƣởng. Tuy nhiên, tăng trƣởng nông nghiệp thời
gian qua của nƣớc ta chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ
và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao
động, vốn, vật tƣ) và đất đai. Sản xuất nông nghiệp đã và đang gây tác động tiêu
cực đến môi trƣờng nhƣ: mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên,
ô nhiễm nguồn nƣớc, đất đai bị bạc màu, chi phí sản xuất tăng. Bên cạnh đó,
tình trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, ruộng đất bị xé lẻ, phần lớn nông hộ
có diện tích đất nhỏ, rải rác làm tăng rủi ro, ngăn cản quá trình áp dụng công
nghệ tiên tiến, khó bảo quản hàng hóa, tăng chi phí sản xuất … đe dọa tính bền
vững của tăng trƣởng của ngành Nông nghiệp. Khai thác tiềm năng đất đai để
đạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho sự
phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ của sự phát triển chung của nền kinh
tế đất nƣớc.

8


Là một huyện thuộc vùng Đông Nam của tỉnh Hòa Bình, huyện Lạc Thủy
có diện tích tự nhiên 31.358,89 ha chiếm 6,96% diện tích toàn tỉnh, với 15 đơn
vị hành chính cấp xã (13 xã, 2 thị trấn) chia thành hai vùng theo dọc chiều dài
của Sông Bôi cùng với các dãy núi đá vôi tạo nên vệt chia cắt địa hình lớn nhất
của huyện: Vùng trong nằm bên bờ Tây của sông Bôi, Vùng ngoài nằm bên bờ
Đông sông Bôi.
Huyện Lạc Thủy có điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên đất đai thích
hợp cho việc sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp 22.240,59 ha
chiếm 70,92% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp
7.229,15 ha chiếm 23,05% tổng diện tích tự nhiên. Sản xuất nông nghiệp luôn
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện. Thời gian qua huyện

Nam.
- Đề xuất các loại hình và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại
huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử
dụng đất và sản xuất nông nghiệp huyện Lạc Thủy
2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lạc Thủy
3. Đánh giá tính bền vững của sử dụng đất nông nghiệp thông qua đánh
giá bền vững về kinh tế, xã hội, môi trƣờng của các loại sử dụng đất (Theo
phƣơng pháp đánh giá đất của FAO), đề xuất các loại hình sử dụng đất bền vững
tại huyện Lạc Thủy.
- Khung đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá tính bền vững sử dụng đất của các loại đất
- Tổng hợp tính bền vững của sử dụng đất, đề xuất các loại hình sử dụng
đất bền vững tại huyện Lạc Thủy
4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng bền vững tại huyện
Lạc Thủy
IV. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu :
- Đối tƣợng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là các loại hình sử dụng trong
quỹ đất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp (mô hình nông lâm kết hợp) và các yếu tố liên quan đến quá trình sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Đất nông nghiệp: Gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất nƣơng
rẫy và đất trồng cây công nghiệp lâu năm; đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất rừng.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Lạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình nơi đại diện và điển hình có đầy đủ các loại hình canh tác cây trồng
10



CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG NÔNG NGHIỆP
Nhà nông học ngƣời Anh V.R.William (1991) đã đƣa ra khái niệm: “Đất
là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm của cây” .
Theo FAO (1990) cho rằng: „‟Đất là một tài nguyên thiên nhiên chủ yếu,
không chỉ cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời mà còn duy trì sự sống của
động, thực vật ở trên bề mặt trái đất‟‟.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, theo Đào Thu Châu và Nguyên
Khang (1989) nhận định đất đai đƣợc nhìn nhận là một nhân tố sinh thái. Với
khái niệm này, đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ
nhƣỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng
ruộng, đất tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con ngƣời.
Theo quan điểm của các nhà thổ nhƣỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng: “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc” và
đất đai đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt
trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của sinh thái ngay trên và dƣới bề
mặt bao gồm: Khí hậu, thời tiết, thổ nhƣỡng, địa hình, mặt nƣơc, các lớ trầm tích
sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực vật,
trạng thái định cƣ của con ngƣời, những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và
hiện tại để lại”.
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất đƣợc sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc
sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói đất nông
nghiệp ngƣời ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông
nghiệp, bởi vì thực tế có trƣờng hợp đất đai đƣợc sử dụng vào mục đích khác
nhau của ngành. Trong trƣờng hợp đó đất đai đƣợc sử dụng chủ yếu vào sản
xuất nghiệp mới đƣợc coi là đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác
(tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý ruộng đất, trên thực tế ngƣời ta co

triệu ha chiếm 62%, trong đó đất thoái hóa nặng là 1.100 triệu ha, đất thoái hóa
trung bình là 900 triệu ha. Dự báo trong vòng 20 năm nữa diện tích đất bị thoái
hóa mạnh sẽ tăng thêm 140 triệu ha.
Diện tích đất nông nghiệp của thế giới bị thoái hóa 562 triệu ha, đất đồng
cỏ thoái hóa 685 triệu ha, đất rừng thoái hóa 719 triệu ha.
Phân hóa đất nông nghiệp bị thoái hóa theo các khu vực nhƣ sau: Châu
Phi 121 triệu ha, Châu Á 214 triệu ha, Nam Mỹ 64 triệu ha, Trung Mỹ 28 triệu
ha, Bắc Mỹ 63 triệu ha, Châu Âu 72 triệu ha.

13


Đất đồng cỏ bị thoái hóa ở các khu vực: Nam Phi 243 triệu ha, Châu Á
281 triệu ha, Nam Mỹ 68 triệu ha, Trung Mỹ 10 triệu ha, Bắc Mỹ 29 triệu ha,
Châu Âu 54 triệu ha.
Đất rừng bị thoái hóa phân bố nhƣ sau: Châu Phi 130 triệu ha, Châu Á
Thái Bình Dƣơng 356 triệu ha, Nam Mỹ 112 triệu ha, Trung Mỹ 25 triệu ha, Bắc
Mỹ 4 triệu ha, Châu Âu 92 triệu ha.
1.2. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1. Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái
* Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:
- Các quần thể sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) với các mối quan hệ
dinh dƣỡng và vị trí của chúng.
- Các nhân tố ngoại cảnh: khí hậu, đất, nƣớc.
Theo chức năng, hoạt động của hệ sinh thái đƣợc phân theo dòng năng
lƣợng, chuỗi thức ăn, sự phân bố không gian và thời gian tuần hoàn vật chất,
phát triển, tiến hoá và điều khiển.
* Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ thống với các hệ thống phụ nhƣ đồng
ruộng trồng cây hàng năm, vƣờn cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, ao hồ thả cá,

với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng đất.
Trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả, do xuất phát từ những góc độ
nghiên cứu khác nhau, nên có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về
hiệu quả.
Theo Trung tâm từ điển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả cũng nhƣ yêu
cầu của việc làm đem lại.
Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá trình sử
dụng đất. Kết quả ở đây đƣợc hiểu là kết quả hữu ích, là một đại lƣợng vật chất tạo
ra do mục đích của con ngƣời, đƣợc hiểu bằng những chỉ tiêu do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con ngƣời mà ta
phải xem xét kết quả đó đƣợc tạo ra nhƣ thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đƣa
lại kết quả hữu ích hay không. Chính vì thế, khi đánh giá kết quả hoạt động sản
xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lƣợng
công tác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng xác định đúng khái niệm, bản chất
hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận
thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian, tài nguyên
trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ đƣợc môi trƣờng. Điều đó có
15


nghĩa là hiệu quả phải đƣợc xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và hiệu quả môi trƣờng.
- Hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm tính hiệu quả của C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên
cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có
kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực
hiện vấn đề “Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động giữa các

Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có
vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng lƣợng hoá, đƣợc tính toán tƣơng đối chính xác và đƣợc lƣợng
hoá bằng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính (Quyền Đình Hà, 2002).
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [42], hiệu quả về mặt xã
hội của sử dụng đất nông nghiệp đƣợc xác định bằng khả năng tạo việc làm trên
một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Theo quan điểm trên cho thấy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan
mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con
ngƣời. Chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối
quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại. Việc lƣợng hóa các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gặp nhiều khó khăn, chủ yếu phản ánh thông
qua các chỉ tiêu mang tính định tính nhƣ tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao
động, định canh, định cƣ, xây dựng xã hội lành mạnh, nâng cao mức sống của
ngƣời dân.
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trƣờng là vấn đề quan trọng mà cả xã hội đang rất quan tâm
trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất đƣợc coi là có hiệu quả khi
hoạt động đó không có những tác động xấu đến vấn đề môi trƣờng nhƣ đất,
nƣớc, không khí và hệ sinh thái. Hiệu quả đạt đƣợc khi quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra không làm cho môi trƣờng xấu đi mà ngƣợc lại quá trình sản xuất
đó còn đem lại cho môi trƣờng tốt hơn, làm cho môi trƣờng xanh, sạch đẹp hơn
trƣớc.
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hóa học môi trƣờng, hiệu quả vật lý môi trƣờng và hiệu quả sinh vật môi trƣờng.
Hiệu quả môi trƣờng vừa đảm bảo lợi ích trƣớc mắt vì phải gắn chặt với quá
trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên đất
và môi trƣờng sinh thái. Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại

đất bền vững, không làm suy thoái đất, hoặc làm ô nhiễm môi trƣờng, trong khi đáp
ứng đƣợc những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con ngƣời (Trần Danh Thìn, 2004).
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp (đất đai, lao động...) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngƣời
đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trƣờng và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên. Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh
tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lƣơng thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện
tài nguyên thiên nhiên và chất lƣợng của môi trƣờng sống cho đời sau.
18


Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày càng
cao có hiệu quả kinh tế, môi trƣờng và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi trên đầu
ngƣời. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng, vì sản lƣợng nông nghiệp cần
thiết phải đƣợc tăng trƣởng trong những thập kỷ tới.
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung
thƣờng bao gồm 3 thành phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lƣơng thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống
nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trƣờng.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối
quan hệ con ngƣời hiện tại và cho cả đời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp
lý (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000).
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính
quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển
nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lƣợng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn
về môi trƣờng để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quan trọng nhất
là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững, cải thiện chất lƣợng môi
trƣờng, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng trƣởng chất lƣợng cuộc
sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro ( FAO, 1990).

1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Diện tích đất đai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng, việc nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trƣớc mắt và lâu dài là
vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.
Các phƣơng pháp đã đƣợc nghiên cứu, áp dụng dùng để đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp đƣợc tiến hành ở các nƣớc Đông Nam Á nhƣ: phƣơng
pháp chuyên khảo, phƣơng pháp mô phỏng, phƣơng pháp phân tích kinh tế,
phƣơng pháp phân tích chuyên gia... Bằng những phƣơng pháp đó, các nhà khoa
học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây
trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại
cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng.
Năm 1975 hội nghị chuyên đề đánh giá đất đai tổ chức tại Rome (Italy),
tại hội nghị những ý kiến đóng góp cho hội thảo 1973 đƣợc đƣa ra thảo luận.
Các chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai FAO và nhiều quốc gia khác đã
cùng nhau biên soạn lại toàn bộ nội dung có liên quan phƣơng pháp đánh giá đất
đai. Kết quả cuối cùng là tài liệu “A frame for and evalutation” FAO đƣợc công
bố vào năm 1976 và đƣợc chỉnh sửa bổ sung vào năm 1983. Tiếp theo tài liệu
20


này, hàng loạt các tài liệu đánh giá đất đai cho các đối tƣợng cụ thể đƣợc ban
hành nhƣ: Đánh giá đất đai cho nông nghiệp nhờ mƣa (Land evaluation for
agriculute, 1983); cho nông nghiệp có tƣới (Land evaluation for agricutute,
1985); đồng cỏ quảng canh (Land evaluation for extensive gazing, 1989); cho sự
phát triển (Land evaluation for development, 1990); đánh giá đất đai và phân
tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch sử dụng đất (Land evaluation and
framing system analysis for land-use planning, 1992) và hƣớng dẫn đánh giá đất
đai phục vụ cho quản lý bền vững (An international Framework for evaluating

Á: Malaixia, Indonesia, Philippines, Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc. Kết quả
chung là các nƣớc này canh tác trên đất dốc không hợp lý làm cho đất bị xói
mòn rửa trôi dẫn tới thoái hóa đất (Sajjaphongse A., 1993).
Hàng năm trên thế giới, canh tác cây trồng nông nghiệp trên đất dốc đã
mang lại ý nghĩa vô cùng to lớn đối với con ngƣời, riêng lúa nƣơng canh tác trên
đất dốc đã và đang là nguồn lƣơng thực quan trọng để nuôi sống nhiều triệu
ngƣời đóng góp 3,8% sản lƣợng lúa toàn cầu. Phần lớn diện tích cây lƣơng thực
này phân bố tập trung chủ yếu ở Ấn Độ (6,2 triệu ha), Brazil (3,1 triệu ha),
Indonesia (1,4 triệu ha) và rải rác ở các nƣớc trong khu vực khoảng 7,0 triệu ha
(Dobermann và Fairhurst, 2000).
Nhiều mô hình bảo vệ đất đƣợc thử nghiệm trên đồng ruộng và đã chứng
tỏ là có hiệu suất giữ đất cao, giảm thiểu tốc độ xói mòn trong khoảng 90-95%
(P.S. Hai, et al., 2011; Dercon, P.S. Hai, et al., 2012).
Tạp chí “Farming Japan” của Nhật ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công
trình ở các nƣớc trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai. Các nhà khoa
học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung
và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất
thấp. Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đã phát triển trên đất cao trƣớc, sau
đó mới đến đất thấp. Đó là quá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng. Nhà
khoa học Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của
sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông
nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, KT-XH. Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ
thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất
canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phƣơng pháp trồng
trọt và chăn nuôi. Cƣờng độ lao động, vốn đầu tƣ, tổ chức sản xuất, sản phẩm
làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm.
1.3.2. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trong nƣớc
Từ thập kỷ 80 và 90 đến nay, các nghiên cứu về khả năng sử dụng đất đai
bắt đầu đƣợc tiến hành ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu nhƣ sau:
- Đánh giá hiện trạng đất đai khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và

đồng đều, phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội bên ngoài, tập quán thô
sơ, đầu tƣ thấp, thiếu vốn để kinh doanh các loại cây trồng có hiệu quả cao
nhƣng dài ngày, tiếp cận tiến bộ khoa học khó khăn, có những quan điểm sai
lệch về canh tác trên đất dốc, cơ sở hạ tầng yếu kém.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nƣớc ta theo quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững và nội dung đề tài KT 02.09 do GS - TS Trần An Phong làm
chủ nhiệm năm 1995. Tài liệu này xây dựng trên quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững để đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất. Với mục tiêu
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status