Nghiên cứu sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 – 2015 - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ
QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ
QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÂI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN ĐIỀN

Nông - Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Trần Văn Điền người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND xã Quyết Thắng và tập
thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch xã Quyết Thắng đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi để học tập và nghiên cứu đề tài trên địa bàn. Tôi xin cảm ơn các
tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
tài liệu và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và
bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để
hoàn thành Luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai Phương

năm 2016


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi

CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..........................................................................................................................22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................22
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................22
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................22
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .............................................................22
2.3.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .............................................................23
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường .......23
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu ........................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................29
3.2. Sự thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 .............38
3.2.1. Thay đổi diện tích đất nông nghiệp .................................................................38
3.2.2. Thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ....................................41
3.2.3. Hướng thay đổi loại hình sử dụng đất .............................................................48
3.3. Đánh giá hiệu quả của sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015 .......................................50
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn
xã ......................................................................................................................50
3.3.2. Hiệu quả xã hội ...............................................................................................55
3.3.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................................57
3.4. Yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất ..............................59
3.4.1. Sự phát triển của đô thị ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử dụng đất .....59
3.3.2. Nhu cầu về đời sống của con người ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử
dụng đất ............................................................................................................63


v




: Lao động

TNHH : Thu nhập hỗn hợp
UBND : Ủy ban nhân dân


i

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai Phương


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, không thể tái tạo được đối

Trong những năm gần đây xã đã thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu
quả quản lý sử dụng đất như đưa các giống mới vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên
do trình độ dân trí không đồng đều, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản
xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa cao, quỹ đất nông nghiệp chưa
được khai thác hiệu quả, chưa xây dựng được các loại hình sử dụng đất thích hợp
với tiềm năng đất đai và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Hiện nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có
nhều yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp như kinh tế - xã hội, môi trường nên
việc sản xuất nông nghiệp của con người bị ảnh hưởng. Nhiều loại hình sử dụng đất
mang lại hiệu quả thấp và không còn phù hợp với nhu cầu thị trường, buộc người
dân phải chuyển đổi loại hình sử dụng đất khác, thậm chí bỏ không đất nông
nghiệp.Vấn đề đặt ra là cần trồng cây gì để mang lại hiệu quả cao, tránh tình trạng
đất bị bỏ không mà vẫn cải tạo đất. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông
nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 –
2015”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá được sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp làm
cơ sở cho công tác quy hoạch phục vụ việc tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng và sự thay đổi của một số loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp chính trong giai đoạn 2010 – 2015
- Đánh giá được yếu tố tác động đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính



nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người. Trên
thế giới, tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau,
nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận,
và coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Dân số tăng nhanh
kéo theo nhu cầu con người ngày càng lớn, để đảm bảo an ninh lương thực loài
người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng
sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để. Kết quả là hàng loạt diện tích
đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu, trong đó có đất nông nghiệp bị suy thoái,
biến chất, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản (Nông Quốc Thái,
2012) [18].
Tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn lục địa trừ diện
tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta. Trong đó
phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng,
hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc do
bom đạn chiến tranh. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030
triệu héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác. Bình
quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở
nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính toán của tổ chức
lương thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế


5

giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác (Lê
Thái Bạt, 2009) [2].
Ngày nay do sức ép của bùng nổ dân số và phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, đô thị hóa, con người đã khai thác đất đai quá mức, nhiều quốc gia đang phải
đối mặt với thoái hóa đất và hoang mạc hóa, đất bị thoái hóa có ở khắp nơi trên thế
giới: châu Á chiếm 38%; châu Âu 11,1%; châu Mỹ 20,5%; châu Phi 25,2%;châu
Đại Dương 5,2%. Thoái hóa đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra. Các

chia làm hai xu hướng:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nông nghiệp sinh thái
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là
một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với
giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông
nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và đa dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ đã có chiến
lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông
nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư
phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm
bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ
cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất,
phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực...
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được
của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải
xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ, bởi vì tính phong phú đa dạng
và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết, và xử lý một cách biện
chứng. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp
ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng
phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. Đó là nền nông
nghiệp phát triển toàn diện và bền vững.


7

1.1.2. Tình hình sử dụng và xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
1.1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ, trong đó có tới

đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập
úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất...(Lê Thái Bạt,
2009) [2]. Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn với một nước
nông nghiệp như nước ta hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm bảo các
nguyên tắc đã được nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3 nguyên tắc phải
đảm bảo khi sử dụng đất:
(1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;
(2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
(3) Người sử dụng đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời
hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan.
Mỗi địa phương cần phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ,
phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và điều kiện của địa phương để làm cơ sở cho việc sử
dụng đất hiệu quả, bền vững về mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng
tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai.
1.1.2.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Nguyễn Trần Trọng (2012) [17], Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt
Nam bao gồm:
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị
trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành. Đồng thời, từng bước
chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh
miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng sản xuất


giải quyết tình trạng luôn thiếu vốn của nông dân, cho nông dân vay kịp thời trong


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến: Tập thể các thầy, cô giáo
Khoa Quản lý Tài nguyên, Khoa Trồng trọt, Khoa Sau Đại học, Trường Đại học
Nông - Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Trần Văn Điền người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND xã Quyết Thắng và tập
thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch xã Quyết Thắng đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi để học tập và nghiên cứu đề tài trên địa bàn. Tôi xin cảm ơn các
tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
tài liệu và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và
bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để
hoàn thành Luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai Phương


các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn
gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản
xuất trong nước với thị trường quốc tế (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1].


12

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng
vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế
giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa học, các nhà hoạch định
chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn mong muốn của nông dân
những người tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học
đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở
một mặt hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định
sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật
chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một
phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự
nhiên và phương thức quản lý. Nó biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản
ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và
được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, liên quan trực tiếp tới nền sản xuất
hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì hiệu quả kinh
tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật
“tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

- Hiệu quả hoá học: đánh giá thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong
nông nghiệp, đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình
sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
- Hiệu quả vật lý: thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu
như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng
cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.


14

- Hiệu quả sinh học: thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất,
giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong
nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính hợp lý cho môi trường trong sản
xuất và xã hội, vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai
thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi trường đất và môi
trường sinh thái. Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm,
được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống. Các
chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang
bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993) [9] (Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang, 1993) [19].
+ Để đánh giá chính xác toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu

quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so
sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Đỗ Thị Tám, 2001) [14]:
+ Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết
quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân
trí và những hiểu biết xã hội. Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể
được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển...


16

Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu tư
kiến thức cho bản thân hay con em mình.
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng
đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thực
phẩm cho người dân. Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đảm
bảo lương thực được đặt lên hàng đầu. Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt
thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn định
chính trị, xã hội.
+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có
những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp
phát triển chung. Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những
bước đi đúng đắn và phù hợp. Sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng
nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiến lược.
+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ
thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động sẽ
giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã
hội góp phần ổn định và phát triển đất nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status