1
1
Néi dung d¹y häc
PhÇn tiÕng viÖt
2
2
Nội dung dạy học
Kiến thức và kỹ năng
sử dụng tiếng Việt
Các loại bài học
- Từ vựng.
- Ngữ pháp.
- Hoạt động giao tiếp.
- Ôn tập Tổng kết.
1. Bài dạy kiến thức mới.
2. Bài ôn tập, Tổng kết.
3
3
KiÕn thøc vµ kü n¨ng
3. Nghĩa của câu:
a) Nghĩa tường minh và hàm ý.
b) Điều kiện sử dụng hàm ý.
2. Liên kết câu và đoạn văn
6
6
III- Hoạt động giao tiếp:
1. Các phương châm hội thoại:
3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
a) Phương châm về lượng.
b) Phương châm về chất.
2. Xưng hô trong hội thoại
c) Phương châm quan hệ.
d) Phương châm cách thức.
e) Phương châm lịch sự.
7
7
IV- ¤n tËp, Tæng kÕt:
1. ¤n tËp líp 9.
2. Tæng kÕt vÒ tõ vùng.
3. Tæng kÕt vÒ ng÷ ph¸p.
10
10
Luyện tập là phần bài tập nhằm củng cố và vận dụng kiến thức
đã học, gồm một số kiểu chính như sau:
-
Bài tập nhận biết các đơn vị, bộ phận cấu tạo, hiện tượng ngôn
ngữ đã học.
-
Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt, phân tích văn bản đã hoặc
sắp học ở các phân môn văn học, tập làm văn.
-
Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt, viết các đoạn văn hoặc
văn bản ngắn liên quan đến những vấn đề đã học trong các phân
môn văn học, tập làm văn.
Đối với một số bài học có dung lượng lớn, bên cạnh phần luyện
tập bố trí ngay sau ghi nhớ, còn có một phần luyện tập bố trí ở
phần tiếp theo trong một tiết trọn vẹn.
11
11
2. Bài ôn tập, tổng kết:
- Cuối mỗi học kì đề có một bài ôn tập các kiến thức tiếng
Việt được dạy trong học kì đó và một số bài tổng kết kiến
thức học từ lớp 6 đến lớp 9.
- Học kì I: Tổng kết về từ vựng và phép tu từ từ vựng được
học ở, các bàI.
-
lập
Làm việc
theo lớp
Làm việc
theo nhóm
2- Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phương pháp mới.
3- Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo pp dạy học mới.
Giao việc
cho học
sinh
Kiểm tra
học sinh
Tổ chức
báo cáo
kết quả
làm việc
Tổ chức
đánh giá
14
14
2- Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phương pháp dạy
học mới:
Hoạt động của học sinh có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau:
a) Làm việc độc lập:
Làm việc độc lập có nghĩa là mỗi Hs tự giải quyết nhiệm vụ học tập của mình là
chính. Đây là hình thức làm việc chủ yếu của Hs trong giờ học, nhất là trong trư
16
3- Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo phương pháp dạy
học mới:
Về phần giáo viên, các hoạt động chủ yếu là:
a) Giao việc cho học sinh:
- Cho Hs trình bày yêu cầu của câu hỏi.
- Cho học sinh làm mẫu một phần.
- Tóm tắt nhiệm vụ, dặn dò Hs.
b) Kiểm tra Hs:
- Xem Hs có làm việc không.
- Xem Hs có hiểu việc phải làm không.
- Trả lời thắc mắc của Hs
c) Tổ chức báo cáo kết quả làm việc:
- Các tình hình báo cáo.
+ Báo cáo trực tiếp với giáo viên.
+ Báo cáo trong nhóm.
+ Báo cáo trước lớp.
- Các biện pháp báo cáo.
+ Bằng miệng /bằng bảng con /bằng bảng lớp /bằng phiếu học tập/ bằng giấy.
+ Thi đua giữa các nhóm / trình bày cá nhân.
17
17
d) Tæ chøc ®¸nh gi¸:
- C¸c h×nh thøc ®¸nh gi¸:
+ Tù ®¸nh gi¸.
+ §¸nh gi¸ trong nhãm.
19
19
- Tổ chức cho Hs thực hiện bài tập:
+ Tổ chức cho Hs làm việc cá nhân hoặc theo cặp,
theo nhóm để thực hiện bài tập.
+ Tổ chức cho Hs báo cáo kết quả bằng nhiều hình
thức khác nhau.
+ Trao đổi với Hs, sửa lỗi cho Hs hoặc tổ chức để Hs
góp ý cho nhau, đánh giá nhau trong quá trình làm bài.
- Sơ kết, tổng kết ý kiến Hs; ghi bảng nếu cần thiết.
* Ghi nhớ kiến thức
- Giáo viên cho Hs đọc thầm rồi nhắc lại phần ghi nhớ trong SGK.
- Giáo viên có thể hỏi thêm hoặc yêu cầu Hs nêu ví dụ minh họa để khắc
sâu kiến thức cho Hs.
c) Hướng dẫn luyện tập:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập thực hành theo cách đã trình bày
ở mục phân tích ngữ liệu.
20
20
4.2. Dạy bài thực hành:
4.2.1. Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu Hs nêu ngắn gọn những kiến thức liên quan đã học, cho ví dụ minh
họa.
4.2.2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối
quan hệ giữa nội dung.
+ Tổ chức cho Hs báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Trao đổi với Hs, sửa l i cho Hs hoặc tổ chức để Hs góp ý cho nhau, đánh
giá nhau trong quá trình làm bài.
- Sơ kết, tổng kết ý kiến Hs; ghi bảng nếu cần thiết.
22
22
c) Híng dÉn luyÖn tËp.
Gi¸o viªn híng dÉn Hs lµm bµi tËp thùc hµnh nh c¸ch híng
dÉn luyÖn tËp ë bµi lý thuyÕt.
23
23
Híng dÉn thùc hiÖn ch¬ng tr×nh
trong s¸ch gi¸o khoa ng÷ v¨n 9
24
I. Phần từ ngữ
I. Phần từ ngữ
1.
1.
Bài thuật ngữ:
Bài thuật ngữ:
* Chú ý giúp học sinh nắm được khái niệm thuật ngữ là
* Chú ý giúp học sinh nắm được khái niệm thuật ngữ là
-> thuật ngữ vật lí học (thấy)
-> thuật ngữ vật lí học (thấy)(vẫn đơn nghĩa)
(vẫn đơn nghĩa)
25
2. Bài sự phát triển của từ vựng
2. Bài sự phát triển của từ vựng
* 3 tiết dạy có sự gắn bó, liền mạch về kiến thức.
* 3 tiết dạy có sự gắn bó, liền mạch về kiến thức.
-
Bài 4: Cách phát triển từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc (hiện tư
Bài 4: Cách phát triển từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc (hiện tư
ợng chuyển nghĩa của từ) với hai phương thức chủ yếu: ẩn
ợng chuyển nghĩa của từ) với hai phương thức chủ yếu: ẩn
dụ và hoán dụ (liên quan đến bài trong chương trình lớp 6
dụ và hoán dụ (liên quan đến bài trong chương trình lớp 6
học kỳ 2)
học kỳ 2)
-
Bài 5:
Bài 5:+ Phát triển từ ngữ bằng cách ghép để tạo từ mới
+ Phát triển từ ngữ bằng cách ghép để tạo từ mới+ Phát triển từ ngữ bằng cách vay mượn tiếng nước ngoài