Chính sách hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THẾ ĐỨC

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG NGỌC PHONG

HÀ NỘI, 2017

HÀ NỘI - năm


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THẾ ĐỨC


MỤC LỤC

Ý nghĩa

1

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

3

NHTM

Ngân hàng thương mại

4

TCTD

Tổ chức tín dụng

5

TMCP


Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại DNNVV ................................................................. 9
Bảng 1.2: Những nội dung cơ bản trong chính sách hỗ trợ DNNVV ở
một số quốc gia ............................................................................................... 29
Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư toàn xã hội của DNNVV giai đoạn
2010-2016 ...................................................................................................... 36
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của DNNVV so với doanh
nghiệp lớn giai đoạn 2010-2016 ..................................................................... 36
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV từ năm 2011 đến 6/2015 ........56


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Những nền kinh tế phát triển, như: Mỹ,
Nhật Bản, EU, thành viên Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD)…, hay kể
cả các nền kinh tế đang phát triển trong khu vực, như: các thành viên
ASEAN, Trung Quốc, Ấn Độ… đều coi trọng vai trò của DNNVV.
Kinh nghiệm phát triển DNNVV của các nền kinh tế trên thế giới cho
thấy, ở mọi quốc gia, với mọi trình độ phát triển, công tác hỗ trợ, phát triển
DNNVV luôn đòi hỏi một chiến lược hay cách tiếp cận mang tính tổng thể,
cắt ngang và điều chỉnh nhiều lĩnh vực khác nhau. Mặt khác, việc hỗ trợ
DNNVV tiếp cận và hòa nhập với thị trường trong nước và quốc tế luôn đòi
hỏi nhà nước đầu tư đáng kể vào việc hoàn thiện thể chế và xây dựng kết cấu
hạ tầng, cơ sở vật chất bền vững, đồng thời đảm bảo việc cung cấp dịch vụ
cho DNNVV trong tất cả các lĩnh vực. Nhiều quốc gia đã sớm ban hành các

xuất, kinh doanh, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước, cho cộng đồng
các nhà tài trợ quốc tế trong việc hỗ trợ, hợp tác trợ giúp phát triển DNNVV
của Việt Nam, phù hợp với xu hướng chung của các nước trong khu vực và
trên thế giới. Đi kèm với việc thực hiện Luật Hỗ trợ DNNVV tới đây sẽ là
hàng loạt nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn được ban hành nhằm hỗ trợ
khối doanh nghiệp này. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu cho luận văn là “Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt
Nam” nhằm phân tích, đề xuất những giải pháp mang tính xây dựng, cải thiện
khung khổ pháp lý đối với DNNVV của Việt Nam trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam chỉ mới nở rộ từ vài thập niên
trở lại đây khi chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu sang nền kinh tế thị
trường. Đặc biệt, từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) và tiếp đó ký kết hàng loạt hiệp định thương
2


mại song và đa phương, thì việc nghiên cứu về DNNVV mới bắt đầu được
quan tâm nhiều. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài
DNNVV có thể kể đến như sau:
Tác giả Trần Ngọc Ca (2000) chủ biên sách tham khảo “Quản lý đổi
mới công nghệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DNNVV” đã có
bàn các vấn đề lý luận về quản lý và đổi mới doanh nghiệp.
Hai đề tài cấp bộ liên quan đến DNNVV được tác giả nghiên cứu là
“Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy sự phát triển DNNVV trên địa bàn
thành phố Hà Nội trong điều kiện gia nhập WTO” của tác giả Phạm Thị Minh
Nghĩa (2008) và “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn
2006-2010)” của tác giả Phạm Quang Trung (2008) đã phân tích, đánh giá
năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, từ đó kiến nghị các

Như vậy, vấn đề liên quan đến DNNVV đã được nhiều tác giả nghiên
cứu, thể hiện trong nhiều loại công trình. Định nghĩa, phân loại, thực trạng,
giải pháp… của các DNNVV đã được nhiều tác giả phân tích kỹ lưỡng.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của tác giả, ở mỗi thời điểm khác nhau và với
bối cảnh khác nhau, khi bàn về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV thì luôn
phát sinh những vấn đề mới mà các nghiên cứu trước chưa phát hiện hết hoặc
chưa có đủ dữ liệu về mặt thời gian để phân tích, đánh giá. Gần như chưa có
công trình nghiên cứu trọn vẹn nào cho đề tài, nhất là trong bối cảnh mới hiện
nay là Luật Hỗ trợ DNNVV mới chỉ ra đời vào tháng 05/2017, do đó khoảng
trống nghiên cứu còn lớn. Vì vậy, tác giả cho rằng, việc nghiên cứu, tiếp cận hệ
thống chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV một cách toàn diện là rất cần thiết
khi Việt Nam đang hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
4


+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV và chính sách hỗ trợ phát
triển DNNVV;
+ Phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của Việt
Nam;
+ Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách
hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV tại Việt
Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian, luận văn nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển

tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn, cái chung; tìm ra được bản chất,
quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu. Đó là cách mà tác giả đã thực hiện
để có thể tìm thấy những mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố cấu thành của một
vấn đề. Trong phần nghiên cứu của mình, sau khi phân tích làm rõ những chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV, tác giả cố gắng tổng hợp lại những kết quả của
công tác này đối với sự phát triển của DNNVV. Từ đó có thể đánh giá hiệu quả
của chính sách.
Việc sắp xếp các thông tin, các nội dung theo trình tự nhất định, ở đây
là trình tự song hành (các nội dung có vai trò tương đương nhau) và trình tự
thời gian (các sự việc nào diễn ra trước đước sắp xếp trước, sự việc diễn ra
sau được sắp xếp phía sau), giúp cho việc nghiên cứu trở nên logic và dễ dàng
hơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về
chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn
6


+ Nhìn từ góc độ quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng chính sách hỗ
trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, nêu lên những kết quả đạt được, những
hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở
Việt Nam.
+ Kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống
chính sách khuyến khích các DNNVV phát triển, nâng cao năng lực cạnh
tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung

dưới 500 người là doanh nghiệp vừa…
Tại Việt Nam, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, ngày 23/11/2001 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV nêu rõ: “DNNVV là cơ sở sản xuất,
kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không
quá 300 người. Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9
nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công là doanh nghiệp nhỏ”.

8


Bảng 1.1: Phân loại DNNVV
Quy mô

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

siêu nhỏ

Ngành

Số lao động

Tổng

bình quân



dưới 100 tỷ dưới 300

người

đồng

người

2. Xây dựng và 10 người trở

20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200

công nghiệp

trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến

xuống

dưới 200

dưới 100 tỷ dưới 300

người

đồng

người

3. Thương mại

9


Kế thừa định nghĩa này, mới nhất là Luật Hỗ trợ DNNVV đã đưa ra
khái niệm DNNVV tại Điều 5, theo đó là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí tổng
nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, được chia thành 3 cấp siêu nhỏ,
nhỏ và vừa. Tiêu chí phân loại được thể hiện tại Bảng 1.1.

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Về hoạt động:
DNNVV có tính năng động, linh hoạt với sự biến động nhu cầu của thị
trường: Quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, dễ dàng tìm kiếm và
đáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa. Mặt
khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có
phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường. Tuy nhiên, hoạt động
của DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết và dễ bị tác động bởi những biến
động vĩ mô. Với ưu thế linh hoạt, cơ cấu ngành nghề đa dạng, đáp ứng được
nhiều nhu cầu của thị trường nhưng do khả năng tài chính hạn chế, DNNVV
dễ bị tác động của môi trường vĩ mô, như tình trạng suy thoái, lạm phát, giá
dầu mỏ tăng cao,…trong nền kinh tế dễ gây cho các DNNVV rơi vào tình
trạng bế tắc, phá sản [50].
- Về tổ chức, quản lý:
DNNVV được tạo lập dễ dàng, quản lý theo quy mô hộ gia đình. Để
thành lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư
ban đầu, mặt bằng sản xuất, quy mô nhà xưởng không lớn. Các DNNVV rất
linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi
trường khách quan tác động lên. Tuy nhiên, DNNVV cũng khó thu hút được
các nhà quản lý và lao động giỏi bởi quy mô sản xuất kinh doanh không lớn,
tài chính hạn chế và sản phẩm tiêu thụ không nhiều, thì khó có thể trả lương
cao cho người lao động, đặc biệt là tìm kiếm nhân tài để phục vụ cho công tác

Chính điều này mà các DNNVV tạo ra nhiều cơ hội việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội mang
lại lợi ích cho cộng đồng dân cư.
- Huy động được các nguồn lực trong dân cư
11


Theo Adam Smith, sự giàu có của các quốc gia nhờ vào sự phát triển
của doanh nghiệp, trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp đã làm
giàu cho chính bản thân doanh nghiệp, mọi thành viên tham gia và cả cho
quốc gia qua đóng góp thuế. Với 99% các DNNVV có tại các quốc gia thì vai
trò của khu vực này thật sự lớn lao đối với mỗi quốc gia.
- Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế, đặc biệt
với khu vực nông thôn
Các DNNVV thường chọn các ngách của thị trường, nên khả năng bao
phủ rất lớn. Vì quy mô và vốn nhỏ nên các DNNVV thường chọn ngành dịch
vụ, thương mại hoặc ngành xây dựng hoặc sửa chữa, bảo dưỡng. Cách lựa
chọn như trên sẽ làm dịch chuyển ngành dịch vụ so với ngành sản xuất, chế
tạo và nông lâm ngư nghiệp. Ngoài ra, các DNNVV tạo điều kiện để chuyển
đổi kinh tế nông thôn và tạo điều kiện để phụ nữ tham gia quản lý. Đây chính
là điều kiện để chuyển dịch kinh tế nông thôn góp phần chuyển dịch nền kinh
tế quốc gia.
- Ươm mầm các tài năng kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp lớn đều xuất phát từ những doanh nghiệp khởi
nghiệp có quy mô cực nhỏ. Tuy nhiên, có hàng ngàn doanh nghiệp nhỏ ra đời
thì chỉ có ít doanh nghiệp phát triển thành những doanh nghiệp cực lớn như
Microsoft hay Google, Ford, Hyundai. Chỉ những điều đó thôi cũng giúp cho
phòng trào khởi nghiệp phát triển và DNNVV là nơi khởi phát tinh thần
doanh nghiệp, nơi đào tạo và cho ra đời những doanh nghiệp và doanh nhân.
Tuy có vai trò như vậy, nhưng DNNVV lại thường gặp phải những vấn

quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị, hay một nhóm các nhà
chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các
mục tiêu đó [59, tr. 87].
Theo cách hiểu của Althaus, Bridgman & Davis [52, tr. 5], chính sách
công là một tuyên bố mang tính quyền lực, về những dự định của chính phủ,
dựa trên những giả thuyết về nguyên nhân và ảnh hưởng, và được thiết kế,
cấu trúc dựa trên những mục tiêu.
13


Nhìn chung lại, có thể đưa ra cách hiểu như sau: chính sách kinh tế - xã
hội là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà nhà
nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn
đề đặt ra, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng
thể của đất nước.
Như vậy, từ những quan điểm về chính sách nói chung và chính sách
kinh tế - xã hội nói riêng, có thể rút ra khái niệm về chính sách hỗ trợ phát
triển DNNVV đó là: Tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công
cụ mà nhà nước sử dụng nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển của các
DNNVV, góp phần phát huy và nâng cao hiệu quả cho hệ thống các doanh
nghiệp này, phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước [29, tr. 15].

1.2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhận thấy vai trò to lớn của DNNVV và tầm quan trọng của việc hỗ trợ
DNNVV phát triển, nhiều quốc gia đã xây dựng các chính sách hỗ trợ phát
triển DNNVV. Các chính sách áp dụng ở các quốc gia rất đa dạng tuỳ thuộc
vào đặc điểm phát triển kinh tể của từng quốc gia, tuy nhiên, tựu chung lại có
thể thấy các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm những loại sau:
Tín dụng; Hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thiết bị; Đào tạo nguồn nhân lực; Liên

quả khắc phục hạn chế về vốn của DNNVV.
1.2.2.2. Chính sách thuế
Một chính sách thuế hợp lý sẽ có tác động mạnh mẽ như một đòn bẩy
đối với hoạt động của DNNVV. Việc hỗ trợ thuế cho DNNVV bằng cách áp
dụng các biện pháp ưu đãi như miễn, giảm thuế sẽ hỗ trợ các hoạt động thúc
đẩy kinh doanh của các DNNVV. Thông qua chính sách thuế và đặc biệt là
chế độ ưu đãi về thuế đối với các sản phẩm, dịch vụ cần thiết sẽ trở thành
công cụ đắc lực trong việc hướng dẫn, điều tiết các hoạt động kinh doanh,
cũng như khuyến khích hiện đại hóa công nghệ hay bảo hộ sản xuất kinh
15


doanh đối với các DNNVV. Như vậy, việc áp dụng chính sách thuế hợp lý,
phù hợp với đặc điểm kinh tế sẽ là nhân tố tác động tích cực để DNNVV phát
triển, tăng cường tích tụ, mở rộng quy mô, góp phần tăng trưởng và phát triển
kinh tế của quốc gia.
1.2.2.3. Chính sách đất đai
Để sản xuất kinh doanh các DNNVV cũng cần có mặt bằng để hoạt
động, đặc biệt là trong điều kiện nhà nước khuyến khích các hoạt động sản
xuất kinh doanh vào các khu công nghiệp. Sự áp dụng bình đẳng chính sách
đất đai đối với DNNVV bảo đảm cho sự phát triển bền vững của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Do vậy, chính sách đất đai cũng là một chính sách quan
trọng đối với kinh tế tư nhân mà đặc biệt là đối với các DNNVV đang có xu
thế phát triển mạnh mẽ.
1.2.2.4. Chính sách xúc tiến thương mại
Một chính sách bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế thông qua
cung cấp thông tin, các hình thức quảng bá, triển lãm trong tiếp cận thị trường
có ý nghĩa quan trọng. Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tác
động của chính sách xúc tiến thương mại sẽ giúp DNNVV dễ dàng hơn trong
tham gia xuất khẩu trực tiếp hàng hóa, không qua khâu trung gian, tạo thị

thực thi chính sách hỗ trợ.
1.2.3.2. Nhân tố môi trường thực thi
Môi trường ở đây bao gồm: môi trường chính trị, kinh tế, môi trường
quốc tế.
Những biến đổi trong hoàn cảnh chính trị có tác động lên thực thi chính
sách. Chính phủ thay đổi có thể đẫn đển những thay đổi trong cách thức thực
thi chính sách và cũng có thể thay đổi bản thân chính sách. Chính vì thế, bối
cảnh thực thi chính sách là khác nhau giữa các nước và giữa các hệ thống
chính trị.
Về môi trường kinh tế có thể thấy rõ, những thay đổi về các điều kiện
kinh tế có tác động lớn đển việc thực thi chinh sách hỗ trợ. Chẳng hạn trong
17


môi trường suy thoái kinh tế, nhà nước sẽ cần hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho doanh
nghiệp để giúp họ thoát khỏi khó khăn.
Một điểm quan trọng là môi trường quốc tế, nhất là trong bối cảnh hội
nhập kinh tể quốc tế ngày càng sâu rộng thì việc hỗ trợ phát triển DNNVV
cũng phải lưu ý đến các cam kết quốc tế. Hỗ trợ nhưng không được vi phạm
các quy định, như việc bảo hộ phải tuân thủ không vi phạm các nguyên tắc đã
cam kết.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa và bài học rút ra cho Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số quốc gia
1.3.1.1. Trung Quốc
Giống như Việt Nam, Trung Quốc đã xây dựng nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp, dẫn đến nền kinh tế kém phát triển và trì trệ. Sự chuyển đổi
nền kinh tế sang cơ chế thị trường gắn với vai trò của kinh tế tư nhân, trong

nghề. Đối với DNNVV, một trong những trở ngại với họ xuất phát từ những
ngành nghề có quan hệ mật thiết đối với các ngành lũng đoạn. Do vậy, Trung
Quốc chủ trương xóa bỏ sự lũng đoạn, tăng nhanh việc thị trường hóa các
ngành nghề và cải cách thể chế đầu tư. Trong lĩnh vực nông nghiệp, Trung
Quốc dựa vào Luật Khoán ruộng đất để thúc đẩy việc luân chuyển đất đai,
khuyến khích nông dân kinh doanh có quy mô, tăng nhanh ngành nghề hóa
nông nghiệp. Trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, Trung Quốc dựa vào
các hình thức, như: chung vốn kinh doanh, sáp nhập… để huy động vốn trong
và ngoài nước. Chính phủ khuyến khích và ủng hộ doanh nghiệp tư nhân tích
cực đi con đường phát triển ngành nghề hóa, hình thành nên một số tập đoàn
doanh nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế, hướng dẫn họ nhắm trúng thị trường,
sản xuất sản phẩm tinh xảo, tạo nhãn hiệu, nâng cao thị phần và sức cạnh
tranh. Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện hệ thống dịch vụ tiền vốn, kỹ thuật,
thông tin và pháp luật cho các doanh nghiệp tư nhân.
19


Ba là, khởi động chiến lược phát triển khu vực miền Tây. Đây được
xem như một quyết sách kinh tế lớn, tạo không gian phát triển rộng lớn cho
các loại hình sở hữu tư nhân, cá thể ở các tỉnh miền Tây, đồng thời cũng
mang lại cơ hội cho các doanh nghiệp tư nhân ở các miền khác hướng về đây
cùng phát triển [6].
1.3.1.2. Singapore
Tại Singapore, các DNNVV chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, trên
60% tổng số lao động và khoảng 50% tổng GTGT. Trong giai đoạn 20052014, số doanh nghiệp khởi nghiệp tại Singapore đã tăng mạnh từ 24.000 lên
50.000. Số liệu của Asia Venture Capital Journal Research cho thấy, những
doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ đã thu hút được khoảng
1,7 tỷ USD tiền đầu tư khởi điểm trong năm 2013. Điều này đã đưa Singapore
vượt lên Nhật Bản, Hàn Quốc và Hong Kong về mảng khởi nghiệp [61].
Để có được thành công này, chính phủ Singapore đã xây dựng hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status