SKKN Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10 - Pdf 45

Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọ đề tài
Trong mỗi con người đều có những phẩm chất và năng lực tiềm ẩn, nhiệm
vụ của người giáo là phải khơi dậy và phát triển những tiềm năng đó. Chiến lược
phát triển giáo dục trong giai đoạn 2010-2020 là giáo dục toàn diện cho HS về
đạo đức, về trí tuệ, về thể chất và về thẩm mĩ. Trú trọng phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu, sáng tạo nhằm bồi dưỡng nhân lực, phát triển nhân tài, nhằm
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đất nước hiện nay đang đối mặt với rất nhiều thử thách to lớn như: Sự
phát triển kinh tế, khoa học công nghệ còn lạc hậu, những vấn đề về xã hội, suy
thoái đạo đức, hiện tượng ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh … Tất cả các
vấn đề đó cần sự chung sức của cộng đồng và xã hội. Vấn đề giáo dục cần đặt
lên hàng đầu đó chính là người GV cần dạy HS những gì và dạy như thế nào để
tạo ra những “sản phẩm” đó là những công dân thực sự, những chủ nhân tương
lai của đất nước… Sản phẩm của người thầy tạo ra những con người biết suy
nghĩ, có những hành động đúng đắn góp phần xây dựng trong công cuộc đổi mới
đất nước thời mở cửa.
Xuất phát từ thực tiễn dạy và học hiện nay ở địa phương phần lớn GV các
môn sinh học chỉ truyền tải nội dung SGK, ít mở rộng kiến thức, hầu như không
có các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp, ít được tìm hiểu thực tế, hoạt
động dạy học đơn điệu chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức.... Hơn nữa theo
những buổi học tập huấn đánh giá chuẩn quốc tế PISA thì việc đánh giá HS
không chỉ đánh giá những kiến thức mà HS tiếp thu được trong trường học mà
trú trọng đánh giá trong cách suy nghĩ của người học, những vận dụng kiến thức
được học vào giải quyết những tình huống cụ thể… “Dạy và học như thế nào để
tạo ra những con người biết hành động như những công dân thực sự”. Chính vì
những lí do trên tôi đã chọn đề tài “ Dạy học định hướng phát triển một số năng
lực cho học sinh trong chương III- Sinh học 10” làm đề tài sáng kiến kinh
nghiệm năm học 2014-2015.

- Phạm vi nghiên cứu: Chương III -Sinh học 10.
V. Phương pháp nghiên cứu
1. Nghiên cứu lý thuyết: các lí luận cơ bản, một số khí niệm cơ bản có liên quan
đến đề tài.
2. Nghiên cứu thực tiễn dạy và học: thông qua dự giờ, thăm dò ý kiến giáo viên
bộ môn.
3.Quan sát sư phạm: thông qua sổ điểm, vở ghi của HS, các hoạt động ngoài giờ
lên lớp, ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh chung, tinh thần tập thể, ý
thức cộng đồng .
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp thống kê toán học.

2/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I.Cơ sở lí luận
1. Nhiệm vụ dạy học sinh học ở trường phổ thông
Kiến thức sinh học vô cùng sâu, rộng. Vậy trong trường phổ thông cần
dạy cái gì? Đạt đến mức nào để hình thành nhân cách cho học sinh có thể góp
phần hinh thành con người đó là nhiệm vụ chính của dạy học môn Sinh trong
trường phổ thông.
1.1 Nhiệm vụ trí dục phổ thông
Trong thời gian ngồi học ở trường phổ thông giáo viên cần trang bị cho
học sinh những tri thức cơ bản, hiện đại, gắn với thực tiễn Việt Nam. Ngoài
những kiến thức cơ bản làm cơ sở cho HS vận dụng vào sản xuất, đời sống, bảo
vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
*Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Nhóm năng lực công cụ
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
2. Nhiệm vụ của giáo viên
Nắm vững kiến thức, cấu trúc nội dung chương trình, hiểu rõ tâm lí lứa
tuổi HS. Thực hiện nội dung chương trình dạy học THPT theo đúng phân phối
của Bộ giáo dục và đào tạo, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Soạn giảng theo
hướng đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động của HS,
lấy HS làm trung tâm. Ứng dụng những công nghệ hiện đại trong dạy và học,
luôn tìm tòi, cập nhật những thông tin mới vào từng bài giảng.
II. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.Đặc điểm tình hình chung nơi nghiên cứu.
Sinh học là một trong các môn khoa học thực nghiệm, theo nhiệm vụ
chương trình THPT thì cần rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cụ thể. Trong
đó có những tiết thực hành trong phong thí nghiệm là chủ yếu, không có tiết dã
ngoại, tham quan và tìm hiểu thực tế… Vì vậy việc học sinh được liên hệ giữa
nội dung được học trên lớp và thực tế sẽ phần nào hạn chế nhận thức của học
sinh. Đối với các hoạt động tập thể trường hầu như không có các hoạt động này.
Về cơ sở vật chất của trường có phòng bộ môn, phòng máy chiếu và máy
tính đủ điều kiện để thực hiện đề tài.
Theo thăm dò ý kiến của đồng nghiệp và qua các tiết dự giờ thực tế cho
thấy: các tiết dạy của chương III- Sinh học 10 hầu như GV không giao thêm các
bài tập ngoài SGK.

Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và -Các phương thức lây nhiễm và cách phòng
miễn dịch
tránh các bệnh truyền nhiễm thường gặp.
-Phân biệt các khái niệm miễn dịch, kháng
nguyên, kháng thể.
-Phân biệt các loại miễn dịch
2 Các nguyên tắc thực hiện
2.1 Đạt được mục tiêu bài học.
Mục tiêu các bài học được đặt ra theo hướng tích cực hoá hoạt động của người
học, nhằm đạt được các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ nhất định.
Ngoài ra nhằm mục đích phát triển một số năng lực cơ bản cho học sinh.
2.2 Đảm bảo tính khoa học, chính xác nội dung dạy và học.
GV soạn giảng theo chuẩn kiến thức kĩ năng, các đáp án bài tập và thông
tin GV đưa ra phải đảm bảo tính chính xác khoa học và thời sự.
2.3 Phù hợp với trình độ nhận thức của HS
Để đảm bảo chất lượng lĩnh hội kiến thức thu thập thông tin cho HS thì đây là
nguyên tắc cơ bản, các bài tập và tình huống mà GV đưa ra rèn luyện không được
quá dễ hoặc quá khó mà phải phù hợp với trình độ nhận thức của các đối tượng HS.
5/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

2.4 Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo phát triển một số năng lực
cho học sinh.
Dực trên cơ sở cấu trúc nôi dung chương III SGK 10, trong nội dung đề
tài nhằm phát triển cho học sinh 5 năng lực cơ bản sau:
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.

virut và vi khuẩn
nghiên cứu, khái quát hoá
kiến thức
Bài tập 3 Tìm hiểu những đối Bài
tập Phát triển năng lực tự
tượng có nguy cơ nhiễm ngoại khoá nghiên cứu, sáng tạo, giao
HIV cao ở địa phương
tiếp
Bài tập 4 Tìm hiểu về tình hình Bài
tập Phát triển năng lực khai
HIV/AIDS trên thế giới ngoại khoá thác công nghệ thông tin.
6/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

và ở Việt Nam
Bài tập 5 Tìm hiểu virut kí sinh Tại lớp
Phát triển năng lực hợp tác
trên VSV, thực vật và côn
nhóm, khái quát hoá kiến
trùng
thức
Bài tập 6 Tìm hiểu một số bệnh Bài
tập Phát triển năng lực tự học,
truyền do muỗi là vật chủ ngoại khoá tự nghiên cứu, khai thác
trung gian truyền bệnh
công nghệ thông tin
Bài tập 7 Tìm hiểu một số bệnh Bài
tập Phát triển năng lực hợp tác

7/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

( GV có thể hỏi thêm nếu làm ngược lại lấy lõi ARN chủng B trộn với prôtêin
của chủng A thì kết quả phân lập được VR chủng nào?)
Bài tập 2:
So sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc
“không” vào bảng (SGK trang 117).
Đáp án:
Tính chất
Có cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa cả ADN và ARN
Chứa ribôxôm
Sinh sản độc lập

Virút
Không

Không
Không
Không

Vi khuẩn

Không



xoắn Gồm nhiều
đơn
cap some xắp
xếp
theo
vòng xoắn
Gồm 20 mặt ADN
xoắn Mỗi tam giác
mỗi mặt là 1 kép
cấu tạo bởi
tam giác đều
capsome
Hình cầu
Hai sợi ARN Capsome nối
đơn
với nhau

Virut cấu trúc hỗn hợp Đầu khối đa ADN
(Phagơ T2)
diện,
đuôi kép
hình trụ

8/28

xoắn Đầu do
capsome hình
tam giác ghép
lại


- Tính đến ngày 30/09/2010 cả nước có 180.312 người nhiễm HIV/AIDS. Trong
đó có 48.568 người đã tử vong vì căn bệnh này.
- Hiện nay, tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước đều có người nhiễm HIVAIDS.
BÀI 31: VIRUT GÂY BỆNH VÀ ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
TRONG THỰC TIỄN
Bài tập 5: Virut kí sinh vi sinh vật, thực vật và côn trùng
Loại virut
Đặc điểm
VR kí sinh ADN xoắn kép.
VSV
-90% là có đuôi.

Tác hại
Virut nhân lên làm chết
hàng loạt vi khuẩn trong
nồi lên men→tổn thất
lớn cho nhiều ngành
công nghiệp vi sinh

Biện pháp phòng tránh
Tuân theo qui trình vô
trùng trong quá trình sản
xuất
-Kiểm tra vi khuẩn trước
khi đưa vào sản xuất.

VR kí sinh Bộ gen là ARN
thực vật
mạchđơn.
VR xâm nhập vào

nhiều sâu bọ ăn lá →sâu gian truyền bệnh,…
bị chết.
-Virut sinh ra độc tố.
-Khi côn trùng (muỗi,
bọ chét,…) đốt người và
động vật →VR sẽ xâm
nhập và gây bệnh

Bài tập 6:
Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm do muỗi là vật chủ trung gian truyền bệnh.
( GV hướng dẫn HS tìm thông trên Google.com qua sách bài tập sinh học 10,
hỏi đáp sinh học 10 hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng.)
Tên bệnh
Sốt xuất
huyết
Viêm não
Nhật Bản
Sốt rét

Nguyên nhân

Triệu chứng và tác hại

Cách phòng tránh

GIÁO ÁN VÍ DỤ
BÀI 32:BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm, các phương thức lan

III. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và miễn dịch.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV, thực vật và côn trùng như thế nào?
- Nêu những hiểu biết của em về một số bệnh do muỗi là vật chủ trung gian
truyền bệnh.
3. Bài mới
BÀI 32: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề
chung về bệng truyền nhiễm:(15’)
- GV đưa một số bệnh
1. Bệnh lao  VK
2. Bệnh sỏi thận
3. Bệnh Viêm não Nhật Bản  VR
4. Bệnh sốt rét  Động vật nguyên sinh
GV: Trong các bệnh trên bệnh nào là
bệnh truyền nhiễm? Vì sao? Tác nhân
gây ra các bệnh trên?
HS: Bệnh 1,3,4 vì có khả năng lây lan
11/28

NỘI DUNG
I. Bệnh truyền nhiễm:
1. Những vấn đề chung về bệnh
truyền nhiễm:

a) Khái niệm:

dịch và phân biệt các loại miễn dịch: 1. Khái niệm:
(20’)
GV: Xung quanh ta có rất nhiều VSV gây Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ
bệnh nhưng vì sao đa số chúng ta vẫn đặc biệt của cơ thể chống lại các tác
sống khoẻ mạnh ?
nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập
HS: nhờ khả năng miễn dịch
vào cơ thể.
GV: thế nào là miễn dịch?
HS: trả lời
Kháng nguyên
GV: Dựa vào kiến thức học lớp 8 hãy cho
biết thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
GV: giảng giải thêm về kháng nguyên Kháng thể
kháng thể, giữa kháng nguyên và kháng
thể mang tích đặc hiệu…VD tiêm vacxin
là hình thức đưa kháng nguyên lạ vào cơ
thể kích thích cơ thể sinh ra kháng thể
đặc hiệu…
GV vấn đáp các em đã được tiêm vacxin
gì, chưa được tiêm vacxin gì?
2.Các loại miễn dịch
GV: Có mấy loại miễn dich?
GV: yêu cầu học sinh phân biệt 2 loại
miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu
theo PHT số 2
12/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10


Động vật
nguyên sinh

Phương thức lây
truyền
Qua ăn uống (tiêu hoá)
3 cách: qua máu; quan
hệ tình dục; mẹ sang con
Hô hấp
Hô hấp
Muỗi đốt

Cách phòng tránh
Vệ sinh ăn uống
An toàn trong truyền
máu và tình dục
Cách li nguồn bệnh
Cách li bệnh
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh nhà cửa, tiêu
diệt muỗi, ngủ màn…

Đáp án PHT số 2

Các loại
Miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch
Điều kiện để Là loại miễn dịch tự nhiên mang
có miễn dịch tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải

Đáp án PHT số 3
Phương thức
miễn dịch
Cơ chế tác
động

Miễn dịch thể dịch
Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu

Miễn dịch tế bào
Có sự tham gia của các tế bào
T độc
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với Tế bào T độc tiết prôtêin độc
kháng thể làm cho kháng nguyên làm tan tế bào nhiễm khiến
không hoạt động được.
VR không nhân lên được.

4.Củng cố: (4’)
- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm?
- Trắc nghiệm
Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ?
A. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau.
B. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
C. Bệnh bẩm sinh, cá thể mới sinh ra đã có.
D. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. *
Câu 2: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường:
A. hô hấp.
B. tiêu hóa.*
C. quan hệ tình dục.
D. niệu.

rhabdo)
Thủy đậu do virut
Varicella Zoster

15/28

Phương thức lây
lan

Phòng tránh


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

Bài tập 8 :
PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở ĐỊA PHƯƠNG
Nhóm:........ Lớp :.........

(Thời gian từ 4/2014 – 4/2015)

TT

Họ và tên

Tuổi

1

Nguyễn Văn A


7
8
9

Với bài tập này HS phải tìm hiểu thông tin tại các hộ gia đình. GV chia lớp làm 4 nhóm mỗi nhóm cử 1 HS làm trưởng nhóm,
mỗi nhóm phải điều tra ít nhất 10 hộ gia đình có hình ảnh minh chứng. GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi và ghi chép thông tin.

16/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I.Mục đích
Nghiên cứu tác động của một số biện pháp nhằm phát triển một số năng
lực cho học sinh.
II. Nội dung
- Điều tra kết quả học lực học sinh trước TN.
- Thiết kế các bài học trong chương III Sinh học 10 - THPT theo phương
pháp dạy học trên cơ sở xây dựng một số bài tập, thông tin bổ sung phát triển
năng lực cho HS
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc rèn năng lực cho HS.
III.Phương pháp
1. Chọn lớp, chọn trường
Tôi tiến hành thực nghiệm ở trường THPT Phú Xuyên A
Lớp TN (10A2, 10A6), lớp ĐC (10A1, 10A3) các lớp được chọn tương đối
đồng đều về chất lượng và sĩ số.
2. Bố trí thí nghiệm
Các lớp TN thiết kế giáo án theo phương pháp tích cực, xây dựng các bài
tập nhằm phát triển năng lực cho HS.


0

10A2

45

9 (20%)

18 (40 %)

17(3,8%)

1 (2,2%)

0

10A3

45

6 (13,3%)

20 (44,4%) 19 (42,3%)

0 (0%)

0

10A6

Lớp
10A2
10A6
10A1
10A3
TN

Số
bài
45
43
46
47
88

ĐC

93

Số bài thu hoạch đạt điểm trung bình
1-4
5
6
7
8
9
0
2
9
16

20
14
0
(7,5%) (20,4%) (35,5%) (21,5%) (15,1%)

10
0
0
0
0
0
0

Qua bảng 2 cho thấy: Sau thực nghiệm sư phạm điểm trung bình của HS ở
các lớp TN cao hơn hẳn các lớp đối chứng. Cụ thể ở các lớp TN có 5,6% HS đạt
điểm 9, tỷ lệ HS đạt điểm 7, 8 tương đối cao, không có HS đạt điểm dưới 5. Còn
ở các lớp ĐC tỷ lệ HS đạt điểm dưới 5 tương đối cao (7,6%), không có HS nào
đạt điểm 9, tỷ lệ học sinh đạt điểm 7, 8 cũng thấp hơn ở các lớp TN. Như vậy ở
các lớp TN thì HS được làm các bài tập ngoại khóa thì các em nắm chác kiến
thức hơn các em tìm hiểu được nhiều thông tin hơn và khi làm thu hoạch chương
các em có kết quả cao hơn nhiều so với các lớp ĐC.
* Bảng 3: Kết quả bài kiểm tra học kì II
Phương Lớp Số
Số bài kiểm tra học kì II đạt điểm trung bình
5
6
7
8
9
10


12
5

10A1
10A3

46
47

0
0

1
2

4
3

9
15

20
14

12
13

0
0

(26,9%)

17
(19,3%)
0

3
7
(3,2%) (7,5%)

Qua bảng 3 cho thấy: Sau khi lĩnh hội kiến thức chương III thì tri thức
khoa học vẫn đậm nét trong nhận thức của học sinh ở các lớp thí nghiệm, do đó
khi làm bài kiểm tra học kỳ các em đạt kết quả như sau : Ở các lớp TN tỷ lệ HS
100% HS đạt điểm khá và giỏi, không có HS nào đạt điểm 5 và 6, tỉ lệ HS đạt

18/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

điểm 10 tương đối cao. Trong khi ở các lớp ĐC vẫn còn HS đạt điểm 5, 6, tổng
số HS đạt điểm giỏi chỉ chiếm 63,5%, không có HS đạt điểm 10.
2. Đánh giá định tính.
Không khí lớp học: Các lớp TN: khi GV bài tập, thông tin bổ sung em rất
chú ý lắng nghe, hứng thú. Khi có PHT hay yêu cầu HS độc lập nghiên cứu
SGK - các em nghiêm túc thực hiện, Khi được giao bài tập ngoại khóa các em
hăng hái nhận nhiệm vụ được giao. Khi kiểm phần bài tập của các em thì HS
hào hứng về phần trình bày của nhóm mình, thái độ hợp tác với giáo viên, tự tin
trình bày vấn đề mà mình đã được lĩnh hội, từ đó các em có thể vận dụng kiến
thức được học vào bài thu hoạch và có ý phòng tránh các bệnh truyền nhiễm


mơ, dám nghĩ, dám làm và sau này trở thành những công dân giỏi giúp ích cho
nước nhà.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận.
20/28


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

Qua thực nghiệm sư phạm cho thấy việc xây dựng các bài tập hoạt động
ngoại khoá giúp học sinh nâng cao nhận thức, rèn luyện một số kỹ năng cơ bản,
phục vụ cho việc lĩnh hội kiến thức, hiệu quả và toàn diện hơn. Sau khi học
xong chương III các lớp TN học sinh có kết quả bài thu hoạch và bài kiểm tra
học II chất lượng tốt hơn hẳn so với các lớp ĐC.
Các biện pháp mà tôi thực hiện phù hợp với tâm sinh lý, năng lực nhận
thức của học sinh, phù hợp với phương tiện dạy học, nội dung và thời lượng lên
lớp có thể vận dụng trong dạy học bộ môn Sinh học nói chung.
II. Kiến nghị.
Qua đây tôi cũng mong phổ biến rộng rãi xây dựng giáo án thiết kế các
bài tập định hướng phát triển năng lực cho học sinh, mở rộng thêm kiến thức
ngoài SGK cho giáo viên THPT.
Ban giám hiệu phối hợp với các tổ chuyên môn, ban chấp hành đoàn tổ
chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá ngoài giờ lên lớp, kích
thích ở HS niềm say khoa học, khám phá tri thức mới, bồi dưỡng năng lực, góp
phần phát triển nền giáo dục toàn diện.
Trong quá trình thực hiện đề tài chỉ mới tiến hành trong phạm vi tương
đối hẹp, tôi hy vọng rằng đề tài có thể tiếp tục được nghiên cứu và được tiến
hành thực nghiệm trên quy mô rộng với nhiều đối tượng học sinh hơn. Kính

huyết nội tạng có
thể tử vong.

Viêm não Nhật
Bản

Do Arbovirus gây Sốt cao kéo dài,
ra
buồn nôn, rối loạn
tâm thần,có thể tử
vong

Sốt rét

Do kí sinh trùng Sốt cao, rét run và
Plasmodium
gây vã mồ hôi, đau đầu,
nên
mệt
mỏi,
suy
nhược, buồn nôn,
rối loạn tiêu hóa…
có thể tử vong

Cách phòng tránh
Khi ngủ phải mắc
màn.
Tiêu diệt muỗi.,
phát quang bụi rậm


Phòng tránh


Dạy học định hướng phát triển một số năng lực cho học sinh trong chương III – Sinh học 10

nhân gây bệnh
Bệnh Chlamydia
( Vi khuẩn
Chlamydia)

Bệnh viêm gan B
(Virut HBV)

Bệnh dại (Virut
rhabdo)

tác hại
Gây ngứa, có thể
viêm nhiễm cổ tử
công, phần phụ, tắc
ông dẫn trứng, ung
thư cổ tử cung
Biểu hiện mết mỏi,
sút cân, vàng da...
Có thể gây xơ gan,
ung thư gan và tử
vong
Chó mèo biểu hiện
bất thường, chạy

bệnh và quan hệ
tình dục an toàn.
Hạn chế nuôi chó,
mèo
Chó mèo nuôi
phải tiêm phòng
dại, phải nhốt,
xích, khi thẻ phải
rọ mõm chó
Khi bị chó mèo
cắn phải tiêm
phòng để phòng
bệnh.
Tiêm phòng, vệ
sinh cá nhân, cách
ly với người bệnh

Do chó mèo dại cắn
hoặc qua vết xây xát

Chủ yếu lây qua
đường hô hấp do hắt
hơi, người lành hít
phải giọt nước bọt
bắn ra khi hắt hơi

Bài tập 9
BÀI THU HOẠCH
23/28


b/ Trong máu các dịch của cơ thể người nhiễm như tinh dịch, dịch tiết âm đạo, sữa.
c/ Chỉ có trong máu
d/ Cả a,b và c
Câu 7. Một trong các biện pháp phòng tránh được bệnh lây truyền qua đường tình dục
HIV/AIDS là
a/ Sử dụng bao cao su
b/ Sử dụng thuốc tránh thai kết hợp
c/ Sử dụng viên tránh thai khẩn cấp
d/ Đặt vòng tránh thai
Câu 8. Một trong các tác hại và hậu của bệnh lây truyền qua đườn tình dục là nguy cơ
mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác gấp bao nhiêu lần
a/ 3 lần
b/ 5 lần
c/ 7 lần
d/ 10 lần
Câu 9/ Việc phòng tránh và chuẩn đoán các bệnh lây qua đường tình dục mang lại một
số lợi ích cho người bệnh. Em hãy nêu một vài lợi ích đó
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
.Câu 10. Bệnh nào không lây nhiễm qua đường tình dục
a/ Viêm gan B
b/ Mụn cơm sinh dục
c/ Sùi mào gàd/Thủy đậu
Câu 11. Bệnh nào không phải là bệnh truyền nhiễm
a/ Bệnh dại
b/ Ung thư
c/ Ho gà
d/ Cúm gia cầm
Câu 12. Kể tên một số bệnh truyền nhiễm do muỗi là vật chủ trung gian truyền bệnh
...........................................................................................................................................


có / không
có / không
có / không
có / không
có / không
có / không
có / không
có / không
có / không

Câu 16: Hiện nay bạn có mắc bệnh truyền nhiễm nào không?
a/ Có
b/ không
c/ Không biết
d/ Chắc chắn không nhiễm
Bạn có thể cho tôi biết thông tin của bạn hoặc không cần thiết! Xin cảm ơn!

Đáp án :

Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:

B
A
C
B
25/28


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status