BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________________________
Nguyễn Thị Ngọc Tuyết
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP
CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH - YẾU TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh − 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________________________
Nguyễn Thị Ngọc Tuyết
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP
CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH - YẾU
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
hoàn thành luận văn cũng như trong suốt hai năm học.
-
Ban Giám hiệu, tập thể GV đặc biệt là GV tổ Hóa và các em HS trường
THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Vĩnh Lộc, THPT Tạ Quang Bửu và THPT
Bình Hưng Hòa TP. HCM đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững
chắc nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh - 2014
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............. 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................ 4
1.1.1. Các văn bản chỉ đạo liên quan đến năng lực học tập của HS ............... 4
1.1.2. Các sách, bài viết liên quan đến năng lực học tập của HS ................... 4
1.1.3. Các đề tài nghiên cứu về năng lực học tập của HS và HSTBY............ 6
1.2. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo nghị quyết hội nghị TW8
khóa XI ........................................................................................................ 8
1.2.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát
2.2.2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ ................................................................ 42
2.2.3. Năng lực tư duy ................................................................................... 43
2.3. Một số nguyên tắc chung khi xây dựng các biện pháp phát triển năng
lực học tập cho HSTBY trong dạy học Hóa học ...................................... 47
2.4. Biện pháp phát triển một số năng lực học tập cho HSTBY ...................... 48
2.4.1. Nhóm biện pháp sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học.............. 48
2.4.2. Nhóm biện pháp sử dụng phương tiện dạy học .................................. 55
2.4.3. Nhóm biện pháp về kiểm tra đánh giá ................................................ 58
2.5. Đánh giá một số năng lực học tập của HSTBY ........................................ 60
2.5.1. Đánh giá bằng phương pháp quan sát ................................................. 60
2.5.2. Sử dụng bộ test đánh giá một số năng lực học tập ............................. 63
2.5.3. Đánh giá bằng phương pháp phỏng vấn ............................................. 69
2.5.4. Đánh giá qua bài kiểm tra ................................................................... 70
2.5.5. Đánh giá sự tiến bộ trong học tập ....................................................... 70
2.6. Một số giáo án thực nghiệm ...................................................................... 71
2.6.1. Giáo án bài 22. Clo ............................................................................. 71
2.6.2. Giáo án bài 29. Oxi - Ozon ................................................................. 78
2.6.3. Giáo án bài 30. Lưu huỳnh.................................................................. 87
2.6.4. Giáo án bài 32. Hiđrosunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit 94
2.6.5. Giáo án bài 34. Luyện tập : Oxi và lưu huỳnh .................................. 104
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................... 110
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................. 111
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 111
3.2. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................... 111
3.3. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................ 111
3.3.1. Các bước thực nghiệm ...................................................................... 111
3.3.2. Mô tả tiến trình một số tiết thực nghiệm........................................... 114
đối chứng
ĐHSP
:
Đại học Sư phạm
GV
:
giáo viên
g
:
gam
HS
:
học sinh
HSTBY
:
phương trình hóa học
PTPƯ
:
phương trình phản ứng
SGK
:
sách giáo khoa
TCHH
:
tính chất hóa học
TCVL
:
tính chất vật lý
THPT
:
Bảng 2.2. Mẫu hợp đồng ......................................................................................... 52
Bảng 2.3. Những kí hiệu dùng trong hợp đồng ....................................................... 52
Bảng 2.4. Phiếu đánh giá năng lực hợp tác, giao tiếp ............................................. 61
Bảng 2.5. Phiếu đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ ............................................ 62
Bảng 2.6. Phiếu đánh giá năng lực tư duy ............................................................... 63
Bảng 2.7. Bảng hỏi sau khi học bài Oxi - ozon ....................................................... 69
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng ...................................... 111
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài TN1 ........................ 124
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả bài TN1 .................................................................... 124
Bảng 3.4. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài TN1 ............................................. 125
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài TN2 ........................ 125
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả bài TN2 ..................................................................... 126
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài TN2 ............................................. 127
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài TN3 ........................ 127
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả bài TN3 .................................................................... 128
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài TN3 ............................................ 128
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài TN4 ....................... 129
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả bài TN4 ................................................................... 129
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài TN4 ............................................ 130
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài TN5 ....................... 130
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả bài TN5 ................................................................... 131
Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài TN5 ............................................ 132
Bảng 3.17. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài TN ................................. 132
Bảng 3.18. Tổng hợp đại lượng kiểm định t của các bài TN ................................. 132
Bảng 3.19. Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp............................................ 133
Bảng 3.20. Đánh giá tính hiệu quả của các phương pháp đánh giá năng lực học
tập của HSTBY .................................................................................... 134
Hình 3.13. Hình ảnh thực nghiệm 21 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 120
Hình 3.14. Hình ảnh thực nghiệm 24 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 120
Hình 3.15. Hình ảnh thực nghiệm 25 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 121
Hình 3.16. Hình ảnh thực nghiệm 26 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 121
Hình 3.17. Hình ảnh thực nghiệm 28 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 122
Hình 3.18. Hình ảnh thực nghiệm 30 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 122
Hình 3.19. Hình ảnh thực nghiệm 33 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 122
Hình 3.20. Hình ảnh thực nghiệm 35 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 123
Hình 3.21. Hình ảnh thực nghiệm 36 (bài Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - lưu
huỳnh trioxit) ....................................................................................... 123
Hình 3.22. Đồ thị đường lũy tích bài TN1 ............................................................. 124
Hình 3.23. Biểu đồ kết quả bài TN1 ....................................................................... 125
Hình 3.24. Đồ thị đường lũy tích bài TN2 ............................................................. 126
Hình 3.25. Biểu đồ kết quả bài TN2 ....................................................................... 126
Hình 3.26. Đồ thị đường lũy tích bài TN3 ............................................................. 128
Hình 3.27. Biểu đồ kết quả bài TN3 ....................................................................... 128
Hình 3.28. Đồ thị đường lũy tích bài TN4 ............................................................. 129
Hình 3.29. Biểu đồ kết quả bài TN4 ....................................................................... 130
Hình 3.30. Đồ thị đường lũy tích bài TN5 ............................................................. 131
Hình 3.31. Biểu đồ kết quả bài TN5 ....................................................................... 131
khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 là xây dựng và phát triển chương trình giáo
dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chính vì
vậy nhu cầu đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục và kiểm tra
đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực người học ngày càng trở nên cấp thiết.
2
Cũng xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển một số năng lực
học tập cho HS trung bình - yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông”
với mong muốn phục vụ thiết thực cho công tác giảng dạy và góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT).
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua dạy học hóa học tìm các biện pháp (nội dung và phương pháp dạy
học) để phát triển năng lực học tập cho HSTBY nhằm góp phần nâng cao chất lượng
dạy học và chuyển hướng đầu ra của quá trình giáo dục.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài.
- Điều tra thực trạng phát triển năng lực học tập cho HS trong dạy học hoá học
ở trường THPT.
- Đề xuất biện pháp phát triển một số năng lực học tập cho HSTBY.
- Đề xuất một số phương pháp đánh giá năng lực học tập.
- Thiết kế một số giáo án phần hóa phi kim lớp 10 THPT theo định hướng phát
triển năng lực học tập cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
- Kết luận và đưa ra các đề xuất.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
7.4. Phương tiện nghiên cứu
- Bộ câu hỏi điều tra.
- Phần mềm xử lý số liệu.
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và tổng kết một số cơ sở lý luận về năng lực học tập của HS
THPT trong dạy học hoá học.
- Làm rõ những biểu hiện của một số năng lực lực học tập của HS.
- Đề xuất biện pháp phát triển một số năng lực học tập cho HSTBY.
- Đề xuất một số phương pháp đánh giá năng lực học tập cho HSTBY.
- Thiết kế bộ test đánh giá một số năng lực học tập cho HS.
- Thiết kế một số giáo án phần hóa phi kim lớp 10 THPT theo hướng phát triển
năng lực học tập.
4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các văn bản chỉ đạo liên quan đến năng lực học tập của HS
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, Đảng Cộng sản Việt Nam [15].
Văn bản chỉ đạo đã nêu rõ một thực trạng trong giáo dục là chất lượng, hiệu quả
giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nặng lý thuyết, nhẹ thực hành, phương
pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất, do đó
hội nghị đã đề ra quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
năng lực của người học; đánh giá cả quá trình và bằng nhiều hình thức…
Mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015,
tác giả GS. TS. Đinh Quang Báo [1].
Một trong những mục tiêu giáo dục phổ thông sau năm 2015 được tài liệu đề cập
đến là giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người có các năng lực chung: tư
duy, phát hiện và giải quyết vấn đề; hợp tác, giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ... và chuẩn
giáo dục phổ thông sau năm 2015 là kết quả đầu ra ở mức tối thiểu cần đạt về phẩm
chất và năng lực của HS sau khi kết thúc mỗi cấp học.
Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT
trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015, tác giả Mai Văn Hưng [16].
Trong tài liệu, tác giả đã phân tích khá rõ năm mục đích của giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực HS, giúp chúng ta thấy phát triển năng lực của HS trong dạy
học là một hướng đi đúng đắn, bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất các định hướng phát
triển năng lực chung của HS và chuẩn đầu ra về năng lực của HS THPT.
Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ
thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo [7].
Tài liệu tập huấn gồm năm phần:
(1) Đánh giá khái quát chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện
hành và một số vấn đề về xây dựng chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Việt Nam sau năm 2015.
(2) Phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
(3) Kiểm tra, đánh giá HS trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực.
(4) Đổi mới sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn trong phát triển chương trình
6
giáo dục nhà trường phổ thông.
(5) Một số biện pháp quản lý việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà
trường phổ thông.
tác giả Trần Vũ Xuân Uyên - học viên K18, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư
duy phần hiđrocacbon lớp 11 THPT” của tác giả Dương Thành Công - học viên K19,
trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư
duy phần kim loại hoá học lớp 12 nâng cao” của tác giả Lê Vĩnh Toàn - học viên K19,
trường ĐHSP Tp. HCM.
1.1.3.2. Các đề tài khoa học nghiên cứu về HSTBY
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Những biện pháp bồi dưỡng HS yếu môn
hóa học lớp 10 THPT” của tác giả Nguyễn Anh Duy - học viên K18, trường ĐHSP
Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu
môn hóa học lớp 11 ban cơ bản THPT” của tác giả Phan Thị Lan Phương - học viên
K19, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp giúp học sinh trung
bình, yếu học tốt môn hóa học phần hiđrocacbon lớp 11 ban cơ bản” của tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Trang - học viên K19, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp nâng cao kết quả học
tập phần kim loại Hóa học lớp 12 ban cơ bản với đối tượng học sinh trung bình - yếu”
của tác giả Nguyễn Thị Đẹp - học viên K21, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học
phần Hóa phi kim lớp 10 với đối tượng học sinh trung bình - yếu” của tác giả Trần Thị
Thúy Nga - học viên K21, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng giải
bài tập cho HSTBY môn Hóa học phần Hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản THPT” của tác
giả Nguyễn Thị Xuân Nguyên - học viên K21, trường ĐHSP Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh trung
bình yếu phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT” của tác giả Phạm Thành Hải - học viên
K22, trường ĐHSP Tp. HCM.
giáo dục chung cho mọi HS.
- Tăng cường hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ
thông tin và truyền thông để hỗ trợ đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học. Tạo điều kiện cho HS được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú
trong xã hội nhất là qua internet… Từ đó phát triển năng lực tự học và chuẩn bị tâm
thế cho học tập suốt đời.
1.2.2. Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
học tập của HS
Sau năm 2015, việc đánh giá kết quả giáo dục có một số đổi mới theo hướng
9
phát triển năng lực học tập của HS [22]:
- Đánh giá kết quả giáo dục phải phản ánh mức độ đạt chuẩn chương trình (cấp
học, môn học); phải cung cấp thông tin chính xác, khách quan cho việc điều chỉnh hoạt
động dạy, hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực HS.
- Thực hiện đa dạng phương pháp đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm tra trên
giấy, trình bày báo cáo, dự án học tập… Phối hợp chặt chẽ các hình thức đánh giá
(đánh giá đầu vào, quá trình và tổng kết; đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của HS;
đánh giá của nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội). Đổi mới cách tổ chức thi tốt
nghiệp THPT theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả; kết hợp kết quả đánh giá thường xuyên với
kết quả thi, cung cấp cơ sở tin cậy cho việc đổi mới thi và tuyển sinh cao đẳng, đại học.
- Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia, tham gia một số đánh giá quốc tế để làm
căn cứ đề xuất chính sách chất lượng giáo dục quốc gia.
1.3.
Một số vấn đề về năng lực học tập
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ
chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những
yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp
trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các
nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng
tri thức rời rạc.
Với những đặc điểm chung rút ra trên đây để chỉ đạo quá trình dạy học, giáo
dục là muốn hình thành, rèn luyện, đánh giá năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá
nhân tham gia vào hoạt động làm ra sản phẩm. Chương trình lần này được xây dựng
theo định hướng năng lực tất yếu phải tổ chức dạy học, giáo dục bằng phương pháp
thiết kế các hoạt động cho HS thực hiện.
Việc nêu hai xu hướng định nghĩa khái niệm năng lực và các đặc điểm chung
của năng lực trên cũng có giá trị định hướng cho việc phối hợp cách xác định mục tiêu
giáo dục, dạy học khi soạn chương trình các môn học, khi đánh giá kết quả học tập.
Dựa vào định nghĩa lấy dấu hiệu thuộc tính tâm lý của nhân cách không thuận lợi cho
việc xác định nội dung, đánh giá kết quả học tập bằng cách dựa vào định nghĩa mô tả
các yếu tố làm cơ sở cho việc hình thành năng lực như: kiến thức, kĩ năng, thái độ - giá
trị. Những yếu tố này vốn là đối tượng tác động trực tiếp của người dạy và người học.
1.3.3. Các năng lực học tập của HS
1.3.3.1. Các năng lực học tập chung
Có thể phân loại các năng lực học tập chung của HS thành 3 nhóm chính [1]:
11
a. Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy.
- Năng lực tự quản lý.
cùng nhau trong nhóm [14].
Dạy học theo nhóm cần thể hiện được 5 yếu tố sau đây:
- Có sự phụ thuộc lẫn nhau 1 cách tích cực.
- Mỗi thành viên hoặc nhóm thành viên được giao 1 phần nhiệm vụ chung của
nhóm. Kết quả của nhóm được tạo ra khi kết hợp tất cả kết quả của các thành viên.
- Thể hiện trách nhiệm cá nhân: mỗi cá nhân đều được phân công thực hiện 1 phần
công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung của nhóm.
- Khuyến khích sự tương tác: cần có sự trao đổi, chia sẻ của các thành viên để tạo
thành ý kiến chung của nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng xã hội: tất cả các thành viên đều có cơ hội rèn luyện các kỹ
năng lắng lắng nghe, đặt câu hỏi, đưa thông tin, ... [14]
b. Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, thí nghiệm hóa học đóng một vai trò
không thể thiếu trong việc giúp HS nghiên cứu những hiện tượng hóa học, rèn luyện
kỹ năng thực hành và giải các bài tập thực nghiệm, …Ở trường phổ thông hiện nay có
các hình thức thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm biểu diễn bởi GV: là thí nghiệm do GV tự tay trình bày trước HS.
• Thí nghiệm HS: là thí nghiệm do HS tự làm dưới sự hướng dẫn của GV. Với
những hình thức như thí nghiệm của HS khi học bài mới, thí nghiệm thực hành
trong phòng thí nghiệm, thí nghiệm đơn giản giao cho HS làm ở nhà, thí
nghiệm ngoại khóa (GV và HS có thể thực hiện) thường được sử dụng trong
các buổi ngoại khoá hoá học [14].
c. Phương pháp dạy học theo góc
• Khái niệm: dạy học theo góc là một hình thức tổ chức dạy học theo đó HS thực
hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng
hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau [14].
• Quy trình thực hiện dạy học theo góc
Bước 1. Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng học sinh.
+ Xác định mục tiêu của bài hoặc nội dung.
+ Xác định phương pháp dạy học chủ yếu.
14
+ Chuẩn bị của GV và HS.
+ Thiết kế văn bản hợp đồng.
+ Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ.
+ Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn.
+ Thiết kế nhiệm vụ/ bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ/ bài tập hợp tác theo
nhóm.
+ Thiết kế các nhiệm vụ, bài tập độc lập và nhiệm vụ, bài tập được hướng
dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau.
+ Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1. Kí hợp đồng.
Hoạt động 2. Thực hiện hợp đồng.
Hoạt động 3. Nghiệm thu hợp đồng.
Hoạt động 4. Củng cố, đánh giá.
- Bước 3: Tổ chức dạy học theo hợp đồng.
+ Bố trí không gian lớp học.
+ Tổ chức kí hợp đồng nhiệm vụ học tập.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng.
+ Tổ chức nghiệm thu hợp đồng.
+ GV có thể tổ chức cho học sinh đánh giá đồng đẳng.
+ GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánh giá
đồng đẳng.
e. Phương pháp dạy học dự án
• Khái niệm: Học theo dự án là một PPDH mang tính xây dựng, trong đó HS tự
đưa ra sáng kiến và thực hiện xây dựng phiếu hỏi, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu