Tìm hiểu quy trình giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành - Pdf 45

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm bài tiểu luận xin trân thành cảm ơn
Th.s Đoàn Thị Vượng đã hướng dẫn giúp tôi hoàn thành bài
tiểu luận này. Xin trân thành cảm ơn.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tiểu luận khoa học với đề tài tìm
hiểu quy trình giải quyết tranh chấp lao động theo quy định
của pháp luật Việt Nam hiện hành là do quá trình học tập,tìm
hiểu để hoàn thành bài tiểủ luận.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

NLĐ : Người lao động

bản của bộ Luật lao động,vì vậy Nhà nước ta đã nhiều lần sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.Năm 2004 Bộ
luật tố tụng dân sự được Quốc hội thông qua thay thế cho
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án lao động đưa ra một
diện mạo mới cho thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.Năm
2002 Bộ luật lao động được sữa đổi bổ sung lần thứ nhất,năm
2006 Bộ luật lao động lại tiếp tục được bổ sung, sửa đổi lần
thứ hai,đặc biệt sửa đổi toàn bộ chương về tranh chấp lao
động.Năm 2010 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi, bổ sung.
8


Năm 2012 Bộ luật lao động được sửa đổi, bổ sung để hoàn
chỉnh hơn. Như vậy, với sự phát triển hoàn thiện của hệ thống
pháp luật lao động việc giải quyết tranh chấp lao động đã có
nhiêu thay đổi.
Bên cạnh đó tình hình thực tiễn giải quyết tranh chấp
lao động vẫn còn hạn chế, số vụ tranh chấp lao động trong
thực tế là nhiều, nhưng số vụ được pháp luật giải quyết rất
hạn chế. Tình trạng này phát sinh do nhiều nguyên nhân như:
thủ tục hòa giải còn nhiều vướng mắc, sự hiểu biết pháp luật
về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động của người lao động
còn hạn chế, các tổ chức tư vấn cho người lao động chưa phát
huy được hiệu quả.....hiệu quả giải quyết tranh chấp lao động
còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế. Những
hạn chế này đã gây ra những tác động tiêu cực đến quan hệ
lao động đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay
Do đó, “tìm hiểu quy trình giải quyết tranh chấp
lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện
hành” là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn để hoàn

phạm của luật tố tụng dân sự nhằm hỗ trợ và giải quyết mục
đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
5.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin, tư tưởng
của chủ tịch Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta về Nhà nước và pháp luật, về quyền con người và quyền
công dân trong xã hội
Bài tiểu luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
cụ thể để làm sáng tỏ về mặt khoa học của từng vấn đề đó
là : phương pháp nghiên cứu, phương pháp luận, so sánh,
phân tích, tổng hợp....để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.
6.Bố cục
Ngoài phần mở đầu,kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giải quyết tranh
10


chấp lao động
Chương 2 :Thực trạng và

một số giải pháp nâng cao

hiệu quả của quy trình giải quyết tranh chấp lao động
Chương 3: Thực tiễn về một vụ tranh chấp lao động

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT
NAM

- Về ảnh hưởng xã hội:
Tranh chấp lao động có ảnh hưởng rất lớn đối với đời
sống xã hội, đời sống kinh tế – xã hội, đời sống chính trị
1.1.3 Phân loại tranh chấp lao động
Phân loại tranh chấp lao động nhằm để đánh giá đúng
thực chất của tranh chấp lao động trên cơ sở đó mà

giải

quyết có hiệu quả
1.1.3.1 Căn cứ vào quy mô của tranh chấp
Theo điều 157 Bộ luật lao động:”Tranh chấp lao động
bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với
người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa
tập thể lao động với người sử dụng lao động”

• Tranh chấp lao động cá nhân:
Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa NLĐ
với NSDLĐ về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền
lương....
12


• Tranh chấp lao động tập thể
Tranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tập thể
lao động với NSDLĐ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp
của tập thể, việc làm, tiền lương......
1.1.3.2 Căn cứ vào tính chất của tranh chấp
Cụ thể phân thành hai loại đó là : Tranh chấp về quyền
và tranh chấp về lợi ích

một trong hai bên có đơn yêu cầu do một trong hai bên từ
chối thương lượng, thương lượng nhưng không thành nhưng
một trong hai bên không thực hiện(điều 194 Bộ luật lao động
2012)
1.2.2 Yêu cầu đối với giải quyết tranh chấp lao
động
Trong giải quyết tranh chấp lao động tập thể cần phải
đặc biệt tuân theo các yêu cầu sau:
Tôn trọng đề cao thương lượng, hòa giải và quyền tự
quyết của các bên trong khuôn khổ pháp luật và theo lợi ích
của xã hội cộng đồng
Phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, truyền thống dân
tộc và tập quán quốc tế.
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong giải quyết tranh chấp lao động
Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động có trách nhiệm
phối hợp với tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện NSDLĐ
hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh
chấp lao động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập
huấn, nâng cao năng lực chuyên nôn của hòa giải viên lao
động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao
động
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chủ động, kịp
thời tiến hành giải quyết tranh chấp lao động

14


1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết

15


- Góp phần hoàn thiện pháp luật, đảm bảo các quy phạm pháp
luật được áp dụng một cách đúng đắn trên thực tế trong mọi
thời điểm.
1.2.7 Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp lao động
• Hội đồng hòa giải lao động cơ sở
Hội đồng hòa giải cơ sở được thành lập ở các doanh
nghiệp sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên. Hòa giải
viên của cơ quan lao động cấp huyện, hòa giải các tranh chấp
lao động ở các doanh nghiệp sử dụng thường xuyên dưới 10
lao động.
Do NSDLĐ

ra quyết định thành lập tại các doanh

nghiệp có Công đoàn. Thành viên của Hội đồng hòa giải cơ sở
bao gồm đại diện ngang nhau của Ban chấp hành công đoàn
và NSDLĐ
Hội đồng hòa giải công đoàn có nhiệm vụ hòa giải tranh
chấp lao động xảy ra tại doanh nghiệp khi có đơn yêu cầu của
các bên tranh chấp.
• Hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động do cơ quan quản lý Nhà nước về
lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử để hòa
giải về tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào
tạo nghề.
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm

Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải các tranh
chấp lao động sau:
- Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích;
- Tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại các đơn vị sử dụng lao
động không được đình công do chính phủ quy định
Hội đồng trọng tài lao động quyết định theo đa số bằng
hình thức bỏ phiếu kín.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm điều kiện cần thiết
cho Hội đồng trọng tài giải quyết các tranh chấp lao động.
• Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất độc lập chỉ tuân
17


theo pháp luật,có quyền nhân danh quyền lực Nhà nước giải
quyết dứt điểm các vụ án lao động, có quyền quyết định cuối
cùng về những cuộc đình công.
Hiện tại, Tòa án nhân dân tối cao, hệ thống Tòa án nhân
dân nước ta được thành lập theo địa giới hành chính,thực hiện
chế độ hai cấp xét xử ( sơ thẩm và phúc thẩm). Tòa án nhân
dân có quyền giải quyết các tranh chấp lao động sau đây khi
có yêu cầu:

• Tranh chấp lao động cá nhân;
• Tranh chấp lao động tập thể về quyền và lợi ích ;
• Tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại các đơn vị sử dụng lao
động không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ
quy định
1.3 Quy trình giải quyết tranh chấp lao động
1.3.1 Đối với tranh chấp lao động cá nhân

xét . Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hòa giải, hòa
giải viên lao động lập tức lập biên bản hòa giải thành.
Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hòa
giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lí do chính đáng, thì hòa
giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.
Biên bản có chữ ký của hai bên tranh chấp có mặt và
hòa giải viên lao động.
Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc không thành
phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn một ngày
làm việc.
4. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong
hai bên không thực hiện các thoả thuận trong biên bản hòa
giải hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 mà
hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì mỗi bên
tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
• Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải
19


tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát
hiện hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích
hợp pháp của mình bị vi phạm.
2. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá
nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi và mỗi bên
tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi
phạm.(trích Điều 201 Luật lao động 2012)
1.3.2 Đối với tranh chấp lao động tập thể
• Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở

2. Tại phiên họp giải quyết tranh chấp lao động phải có đại diện
của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên
quan tham dự phiên họp.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào pháp
luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động
đã được đăng ký quy chế, thoả thuận hợp pháp khác để xem
xét giải quyết tranh chấp lao động.
3. Trong trường hợp các bên không đồng ý với quyết định của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc quá thời hạn mà
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không giải quyết thì các
bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.( trích Điều 205 Bộ
luật lao động 2012)
• Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đông
trọng tài lao động.
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn
yêu cầu giải quyết , Hội đồng trọng tài lao động phải kết thúc
việc hòa giải.
2. Tại phiên họp của Hội đồng trọng tài lao động phải có đại diện
của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết, Hội đồng trọng
tài lao động mời các đại diện, cơ quan, tổ chức, cá nhân cá
liên quan đến dự phiên họp.
Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm hỗ trợ các
bên thương lượng, trường hợp hai bên không thương lượng
được thì Hội đồng trọng tài lao động đưa ra phương án để hai
bên xem xét.
Trong trường hợp hai bên tự thoả thuận được hoặc
21



mình bị vi phạm.
22


23


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CỦA QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO
ĐỘNG
2.1 Thực trạng của quy trình giải quyết tranh chấp
lao động ở Việt Nam hiện nay
2.1.1 Đánh giá chung về thực trạng giải quyết
tranh chấp lao động
2.1.1.1 Ưu điểm
- Pháp luật đã quy định mở rộng diện hòa giải viên đối
với những người đạt tiêu chuẩn được đăng kí và công nhận
theo thủ tục không nhất thiết là công chức hành chính làm
việc tại phòng Lao động – Thương binh và xã hội.
- Hoạt động giải quyết tranh chấp lao động được đúc kết
đã trở thành những bài học kinh nghiệm quý báu, góp phần
nâng cao năng lực chất lượng

và hiệu quả giải quyết các

tranh chấp lao động
-Các tổ chức và hoạt động hòa giải ở các cơ sở trên địa
bàn các tỉnh, huyện đã có sự chuyển biến tích cực, mạng lưới
tổ hòa giải được cũng cố mở rộng, thu hút nhiều thành phần,

tư nhân,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
kể cả bộ phận doanh nghiệp nhà nước và NLĐ chưa hiểu biết
những quy định tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của mình
Các văn bản pháp luật về lao động và giải quyết các
tranh chấp lao động hiện hành chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tiễn, chưa tạo được cơ sở pháp lý cho tranh chấp lao
động.
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật còn nhiều hạn
chế, chưa thực sự có tác dụng tích cực.
Mô hình tổ chức, chức năng của Tòa án còn nhiều bất
cập ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết tranh chấp lao động.
Việc giải quyết các tranh chấp lao động còn chồng chéo, lộn
25


xộn
Đội ngũ thẩm phán, hội thẩm nhân dân tham gia giải
quyết các tranh chấp lao động với năng lực còn hạn chế chưa
đáp ứng được yêu cầu do pháp luật quy định.
2.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của quy
trình giải quyết tranh chấp lao động.
2.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình giải
quyết tranh chấp lao động
Từ khi thực hiện Bộ luật lao động đến nay, vị thế của
nước ta có nhiều thay đổi,là thành viên chính thức của ASEAN,
tham gia AFTA, ký hiệp định thương mại Việt- Mỹ, đặc biệt là
gia nhập WTO tổ chức thương mại thế giới.... Trong bối cảnh
mới của của đất nước nhiều quy định của Luật lao động chua
tiếp thu hết những quy tắc căn bản của quan hệ lao động
trong kinh tế thị trường, chưa đáp ứng được yêu cầu mới cần

Kịp thời chia sẻ, giải tỏa vướng mắc của NLĐ , hướng
cho NLĐ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình và định hướng NLĐ
thực hiện đúng quyền của mình theo đúng trình tự, thủ tục
pháp luật quy định
Kịp thời kiến nghị công đoàn cấp trên cơ sở đề nghị
NSDLĐ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải
quyết các ý k kiến nghị hợp pháp, chính đáng của NLĐ theo
đúng quy định của pháp luật
• Đối với liên đoàn Lao động cấp tỉnh
Tuyên truyền các nội dung quy định liên quan đến
quyền, nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ
Nắm bắt thông tin của công nhân lao động về tình hình
hoạt động của các doanh nghiệp nơi công nhân đang làm
việc, việc chấp hành các chế độ chính sách cho người lao
động, điều kiện làm việc, môi trường làm việc, thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi, tình hình quan hệ lao động trong
doanh nghiệp
27


Hỗ trợ pháp luật cho người lao động trong trường hợp
NLĐ vi phạm quyền,lợi ích chính đáng
Kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các
hành vi vi phạm quyền các hành vi vi phạm quyền, lợi ích,
hợp pháp, chính đáng của NLĐ
Kịp thời chia sẻ, giải tỏa vướng mắc của NLĐ, hướng
cho NLĐ thực hiện tốt nghĩa vụ của và kiến nghị giải quyết
các tranh chấp lao động và đình công theo đúng quy định
của pháp luật
Làm việc với Công đoàn cơ sở, chủ doanh nghiệp tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status