Áp dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học đọc - hiểu phần văn bản truyện dân gian - Pdf 45

Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn1 of 56.

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Ngữ văn trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt những tri thức quý báu, giúp đỡ
tôi hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy
giáo PGS.TS Bùi Minh Đức - người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình
trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, các em học sinh trường
THPT Lạng Giang số 1 - Bắc Giang, quý bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành khóa học và khóa luận của mình.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các
bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Lƣơng

Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn1 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn2 of 56.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Áp dụng phương pháp thảo luận nhóm trong
dạy học đọc - hiểu phần văn bản truyện dân gian” là kết quả mà tôi trực tiếp
tìm tòi, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS.TS Bùi Minh Đức.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và không
trùng lặp với các đề tài khác. Luận văn chưa được công bố trên bất kì tạp chí,
phương tiện thông tin nào. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.


NXB

Nhà xuất bản

BGD

Bộ giáo dục

Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn3 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn4 of 56.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Đóng góp của khóa luận ................................................................................ 4
8. Bố cục của khóa luận .................................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phương pháp thảo luận nhóm ...... 5
1.1.Phương pháp và phương pháp dạy học. ...................................................... 5
1.1.1. Quan niệm về phương pháp .................................................................... 5
1.1.2. Quan niệm về phương pháp dạy học....................................................... 6
1.2. Phương pháp thảo luận nhóm..................................................................... 7

trường THPT Lạng Giang số 1- Bắc Giang .................................................... 29
2.4. Các nguyên tắc của việc áp dụng PPTLN trong dạy học đọc - hiểu
phần VB truyện dân gian................................................................................. 30
2.4.1. Câu hỏi thảo luận phải có tính vấn đề ................................................... 30
2.4.2. Việc thành lập nhóm dựa trên số lượng học sinh trong lớp và nội
dung bài học .................................................................................................... 31
2.4.3. Giáo viên cần quan sát, hỗ trợ học sinh trong quá trình thảo luận
nhóm ................................................................................................................ 32
2.4.4. Trình bày và đánh giá kết quả ............................................................... 33
2.5. Một số cách thức áp dụng PPTLN trong dạy học đọc - hiểu phần VB
truyện dân gian. ............................................................................................... 34

Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn5 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn6 of 56.

2.5.1. Áp dụng PPTLN trước khi học VB truyện dân gian............................. 34
2.5.2. Áp dụng kỹ thuật thảo luận nhóm trong giờ học. ................................. 35
2.5.2.1. Kỹ thuật đặt câu hỏi ........................................................................... 35
2.5.2.2. Kỹ thuật “Khăn phủ bàn” ................................................................... 35
2.5.2.3. Kỹ thuật dùng phiếu học tập .............................................................. 36
2.5.3. Đánh giá, rút kinh nghiệm..................................................................... 36
Chương 3: Thiết kế, thể nghiệm...................................................................... 38
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn6 of 56.



1
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn7 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn8 of 56.

Dạy học đọc - hiểu VB truyện dân gian cần được đổi mới để nâng cao
chất lượng dạy và học bởi trong trường THPT, môn Ngữ văn là môn học quan
trọng. Nó trực tiếp trang bị cho HS một cách có hệ thống những tri thức về
thế giới quan, nhân sinh quan, góp phần giáo dục tư tưởng, hoàn thiện nhân
cách cho HS. Bởi “dạy Văn là dạy cách làm người”. Nhưng người GV không
thể trao ngay cho HS điều mình muốn dạy mà cách tốt nhất là đặt những tri
thức đó vào tình huống tích cực để HS tự mình chiếm lĩnh tri thức thông qua
những hoạt động tự giác, tích cực.
PPTLN đã được áp dụng tại Việt Nam trong thời gian qua song chưa hiệu
quả. Việc áp dụng PPTLN vào dạy học của nhiều GV còn lúng túng, chưa xác
định được những hoạt dộng cụ thể cần tiến hành. Do đó, tìm hiểu việc áp
dụng PPTLN vào dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng như thế
nào đang là vấn đề cần thiết .
Xuất phát từ yêu cầu nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài : “Áp dụng
phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học đọc – hiểu văn bản truyện dân
gian’’.
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dạy học phát huy tính tích cực của HS là đề tài đang được các nhà tư tưởng,
nhà giáo dục quan tâm và nghiên cứu. Và đặc biệt là PPTLN đã có nhiều công
trình nghiên cứu trên các phương diện khác nhau. Tiêu biểu như của tác giả:
- Tác giả Nguyễn Hữu Châu trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương
trình và quá trình dạy học ” đã đưa ra quan niệm về dạy học hợp tác theo
nhóm. Theo tác giả : “Dạy học hợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để học
sinh làm việc cùng nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân mình

làm việc nhóm.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về PPTLN.
- Khảo sát việc dạy học VB truyện dân gian ở trường phổ thông.
- Đề xuất cách thức áp dụng PPTLN trong dạy học đọc - hiểu phần VB
truyện dân gian.
- Thiết kế, thực nghiệm.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn9 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn10 of 56.

- Đối tượng nghiên cứu:
+ PPTLN.
+ Hoạt động dạy học VB truyện dân gian.
- Phạm vi nghiên cứu:
Các VB truyện dân gian lớp 10 ở trường THPT.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- PP phân tích, tổng hợp lý thuyết.
- PP khảo sát, kiểm tra.
- PP thực nghiệm.
7.Đóng góp của khóa luận
-Lí luận: Khóa luận tiếp tục hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về PPTLN.
-Thực tiễn: Khóa luận xác định được điều kiện và giải pháp thực hiện PPTLN
trong dạy học đọc – hiểu văn bản truyện dân gian ở THPT.
8. Bố cục của khóa luận

đinh và nó chỉ trở thành dụng cụ đóng đinh khi người ta tiến hành các thao tác
vốn có của nó: Cầm đằng cán và đóng vào đinh bằng búa.
Vận dụng cách tiếp cận của Heghen vào dạy học, cho ta PP luận cực kì
quý báu. Mỗi nội dung dạy học có một PP đặc thù, mang lại hiệu quả nhất mà
không thể thay thế bằng phương pháp khác. Vì vậy không thể nói một cách
trừu tượng PP này tốt, PP kia không tốt, mà cần phải xác định với nội dung
này thì PP nào là phù hợp.
Hệ quả từ cách tiếp cận của Heghen: Muốn xác định và sử dụng được PP
dạy học tối ưu trước hết phải trả lời câu hỏi dạy cái gì? Sau đó mới đến câu
hỏi dạy như thế nào? Cách dạy phải luôn luôn phù hợp với nội dung dạy học.

5
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn11 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn12 of 56.

Sự thay đổi nội dung dẫn đến thay đổi PP dạy học, hình thành phương thức
dạy học mới.
Theo C.Mác: Mọi hoạt động đều có cấu trúc ba phần: chủ thể hoạt động; đối
tượng và tư liệu(phương tiện) lao động. Trong đó PP và phương tiện là thước
đo trình độ lao động. Dưới cái nhìn của C.Mác, PP có tính độc lập tương đối
với nội dung sự vật.
Cách tiếp cận của C.Mác về PP và phương tiện gợi cho ta hai bài học cực kỳ
quý báu về PP luận trong dạy học:
+ Thứ nhất: Có thể tách một cách tương đối giữa nôi dung dạy học và PP
dạy học, tức là giữa cái (đối tượng dạy học) và cách (phương pháp dạy học).
+ Thứ hai: Trình độ và hiệu quả của hoạt động dạy học được quyết định
bởi PP và phương tiện dạy học.
Hệ quả từ cách tiếp cận của C.Mác: Có nhiều PP triển khai một nội dung dạy

niệm khoa học trong các hệ thống khoa học, cấu trúc môn học và tính chất
của bài học.
1.2. Phƣơng pháp thảo luận nhóm
1.2.1.Khái niệm nhóm
Nhóm là tâp hợp những cá thể lại với nhau theo những nguyên tắc nhất
định.
Nhóm là một hiện tượng xã hội, một tập hợp hai người trở lên có tác
động lẫn nhau nhằm đạt được mục đích chung.
Nhóm là tập thể nhỏ được hình thành để thực hiện một nhiệm vụ nhất
định trong một thời gian xác định.
Như vây, khái niệm nhóm được khai thác dưới nhiều cách khác nhau, nhưng
về cơ bản: Nhóm là sự hợp tác giữa các cá nhân với nhau trên cơ sở kỳ vọng
chung, trong nhóm có sự phân công nhiệm vụ, sự tương tác và ảnh hưởng lẫn
nhau trong quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục đích chung.
Đặc trưng của nhóm được xác định bởi:
+ Số người trong nhóm.
+ Nhiệm vụ của mỗi nhóm.
+ Sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

7
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn13 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn14 of 56.

1.2.2. Phương pháp thảo luận nhóm
PPTLN là sự phát triển của PP thảo luận trên lớp (Xemina). Phương
pháp này hiện được sử dụng khá phổ biến ở tất cả các môn học trong trường
THPT, trong đó có môn Ngữ văn.
Thảo luận nhóm là PP dạy học trong đó người dạy (người điều khiển) tổ


dạy học khác trong một bài học, tiết học. Nội dung thảo luận của nhóm nhỏ
thông thường là các vấn đề ngắn, thời lượng ít (5-10 phút).
* Nhóm rì rầm: GV chia lớp học thành những nhóm “cực nhỏ”, khoảng 2-3
người (thường là cùng bàn) để trao đổi (rì rầm) và thống nhất trả lời một câu
hỏi, giải quyết một vấn đề, nêu lên một ý tưởng, một thái độ v.v. Việc chia
lớp thành những nhóm nhỏ hoặc nhóm “rì rầm” là biện pháp khắc phục hiện
tượng “người ngoài cuộc”, làm tăng hiệu quả của thảo luận nhóm.
* Nhóm kim tự tháp: Đây là hình thức mở rộng của nhóm rì rầm. Sau khi
thảo luận theo cặp (nhóm rì rầm), các cặp (2-3 nhóm rì rầm) kết hợp thành
nhóm 4-6 người để hoàn thiện một vấn đề chung. Nếu cần thiết có thể kết hợp
các nhóm này thành nhóm lớn hơn (8-16 người).
* Nhóm đồng tâm (Nhóm bể cá): GV chia lớp thành hai nhóm: nhóm
thảo luận và nhóm quan sát (sau đó hoán vị cho nhau). Nhóm thảo luận
thường là nhóm nhỏ 6-10 người, có nhiệm vụ thảo luận và trình bày vấn đề
được giao, còn các thành viên khác trong lớp đóng vai người quan sát và phản
biện. Hình thức nhóm này rất có hiệu quả đối với việc làm tăng ý thức trách
nhiệm cá nhân trước tập thể và tạo động cơ cho những người ngại trình bày ý
tưởng của mình trước tập thể.
* Nhóm khép kín và nhóm mở: Nhóm khép kín là các thành viên trong
nhóm nhỏ làm việc trong khoảng thời gian dài, thực hiện trọn vẹn một hoạt
động học tập, từ giai đoạn đầu tới cuối cùng. Điểm mạnh của hình thức nhóm
này là các thành viên trong nhóm được tạo điều kiện tham gia thực hiện trọn
vẹn một hoạt động sáng tạo, qua đó phát triển và hoàn thiện khá toàn diện hệ
thống kĩ năng của mình. Điều bất lợi của nhóm khép kín là các thành viên ít
có khả năng lựa chọn các giai đoạn phù hợp với mình. Hơn nữa, việc thực
hiện tất cả các giai đoạn tốn nhiều công sức, thời gian.
Tóm lại, có nhiều hình thức TLN, mỗi hình thức có đặc điểm và ưu thế
nổi trội của mình. Tùy thuộc nội dung của bài học cũng như các điều kiện dạy
học khác mà người GV có thể lựa chọn cho mình một hình thức thảo luận

giữa các nhóm, đặc biệt là trong việc học tập các chủ đề có tính sáng tạo cao,
rèn luyện, phát triển các kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp…
Thứ năm: Tạo nhiều cơ hội cho GV có thông tin phản hồi về người học.
Đây là một trong những ưu điểm nổi trội của thảo luận nhóm so với thảo luận
trên lớp. Trong thảo luận trên lớp, GV thường chỉ thu nhận được phát biểu
của số ít HS (thậm chí những phát biểu này chưa bộc lộ hết ý nghĩ của họ - vì

10
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn16 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn17 of 56.

ngại phát biểu trước giáo viên và trước lớp), còn trong thảo luận nhóm, mọi
thành viên đều được phát biểu với thái độ tự tin và có ghi chép lại.
Thứ sáu: Qúa trình thảo luận nhóm chẳng những tạo được quan hệ trò trò tốt đẹp mà quan hệ thầy - trò cũng được cải thiện. Thầy có điều kiện gần
gũi HS, hiểu được đối tượng của mình, phát hiện, kích thích và uốn nắn kịp
hời việc học tập của HS.
Mặt khác, GV còn có thể thu được tri thức và kinh nghiệm từ phía người học,
qua các phát biểu có suy nghĩ và sáng tạo của HS. Điều này rất có giá trị đối
với GV dạy các lớp học của người lớn hay dự án.
Như vậy, nếu làm việc và thảo luận theo nhóm được tổ chức tốt sẽ tăng
cường tính tích cực chủ động của người học, giúp người học tập trung vào bài
học, phát triển được các kĩ năng tư duy và óc phê phán, các kĩ năng giao tiếp
và xã hội quan trọng khác.
1.2.5.2. Hạn chế
Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng cũng giống như các PP khác, PPTLN
cũng có những hạn chế cần khắc phục đó là:
Thứ nhất: Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng với chủ
đề ban đầu. Điều này dễ xảy ra đối với những chủ đề có nội dung phong phú

thức trong sách giáo khoa, tài liệu thành những tri thức dạy học dưới dạng
tình huống có vấn đề. Song điều này không hề đơn giản đối với mọi GV và
mọi bài học.
Thứ sáu: Khi tiến hành thảo luận nhóm, học sinh tích cực trao đổi, bàn
bạc nên thường gây ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác.
Tuy nhiên có thể khẳng định rằng, thảo luận nhóm là một trong những
PP dạy học có thể phát huy được tính tích cực, tự giác của người học. Đó là
môi trường thuận lợi, là nơi phát huytrí tuệ tập thể, là nơi thể nghiệm vai trò
hoạt động xã hội của cá nhân. Những khó khăn, trở ngại chỉ là nhất thời nếu
GV có tâm huyết, được đào tạo nắm chắc quy trình và điều kiện tổ chức thảo
luận nhóm hữu hiệu.

12
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn18 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn19 of 56.

Chƣơng 2: Thực trạng và biện pháp áp dụng PPTLN trong dạy học đọchiểu VB truyện dân gian
2.1. Văn học dân gian (VHDG)
2.1.1. Khái niệm văn học dân gian
VHDG là những sáng tác văn học do nhân dân tạo nên và lưu truyền.
VHDG cũng là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ như văn học viết nhưng lại
có những đặc điểm riêng về lịch sử ra đời và phát triển, về người sáng tác, về
cách thức sáng tác và lưu truyền, về nội dung tư tưởng và thể loại nghệ thuật.
Ở Việt Nam, 3 thuật ngữ sau đây được xem là tương đương : Văn học
dân gian, sáng tác nghệ thuật truyền miệng của nhân dân, folkore ngôn từ
(folkore văn học).
Một số khái niệm xuất hiện trước những năm năm mươi như văn học
(văn chương) bình dân, văn học (văn chương) truyền miệng, văn học (văn

VHDG và công việc giảng dạy VHDG trong nhà trường. Trở lại vấn đề chính,
trong biểu diễn các phương tiện nghệ thuật của tác phẩm VHDG mới có điều
kiện kết hợp với nhau tạo nên hiệu quả thẩm mỹ tổng hợp. Sự kết hợp này
một mặt là biểu hiện của tính nguyên hợp, một mặt là lẽ tồn tại của tính
nguyên hợp.
2.1.2.2. Tính tập thể của văn học dân gian
VHDG là sáng tác của nhân dân, nhưng không phải tất cả nhân dân đều là tác
giả của VHDG. Cần chú ý vai trò của cá nhân và quan hệ giữa cá nhân với tập
thể trong quá trình sáng tác, biểu diễn, thưởng thức tác phẩm VHDG.
Quá trình sáng tác tác phẩm VHDG diễn ra như sau:
+ Lúc đầu một người khởi xướng, tác phẩm hình thành và được tập thể
tiếp nhận.
+ Sau đó những người khác (có thể ở những địa phương khác nhau hoặc
những thời đại khác nhau) tiếp tục lưu truyền và sáng tác lại làm cho tác phẩm
biến đổi dần phong phú hơn, hoàn thiện hơn cả về nội dung lẫn hình thức.

14
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn20 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn21 of 56.

+ VHDG dần trở thành tài sản chung của tập thể. Mỗi người đều có thể
tiếp nhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung tác phẩm VHDG theo quan niệm và
khả năng nghệ thuật của mình.
Tính tập thể biểu hiện chủ yếu trong quá trình sử dụng tác phẩm. Trong quá
trình đó, tập thể nhân dân tham gia vào công việc đồng sáng tạo tác phẩm.
Quan hệ giữa truyền thống và ứng tác là hệ quả của mối quan hệ giữa cá
nhân và tập thể. Truyền thống VHDG một mặt là cái vốn giúp nghệ nhân dân
gian ứng tác (sáng tác một cách chớp nhoáng mà không có sự chuẩn bị trước)

là những đặc trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu
truyền VHDG, thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng.
2.2. Văn bản truyện dân gian
2.2.1.Khái niệm
Văn bản truyện dân gian là những câu chuyện được người lao động đúc
kết từ cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, những truyện xảy ra xung quanh được
truyền lại qua nhiều thế hệ bằng miệng hay chữ viết.
Để tìm hiểu đặc trưng của VB truyện dân gian ta cần tìm hiểu đầy đủ và
chính xác về VB văn học dân gian. Bởi VB truyện dân gian là một trong
những thể loại tiêu biểu của văn học dân gian.
2.2.2. Đặc trưng của VB truyện dân gian.
Trong dạy đọc - hiểu VB truyện dân gian, GV chỉ là người hướng dẫn,
dìu dắt, nêu vấn đề để HS trao đổi, thảo luận; là người dạy về phương pháp
đọc chứ không phải đọc thay, đọc giùm, biến HS thành thính giả thụ động của
mình. Giáo án của GV chủ yếu phải là giáo án về phương pháp đọc cho HS.
Cái nhầm chủ yếu của người thầy hiện nay là giáo án nội dung dùng cho
người dạy chứ không phải là giáo án để dạy phương pháp đọc cho người học.
Môn Văn trong nhà trường trung học, nhất là THPT của ta đã có truyền
thống lâu đời, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và có nhiều thành tựu. Tuy
nhiên trong bối cảnh đổi mới nội dung và phương pháp dạy học hiện nay vẫn
còn nhiều vấn đề cần được làm sáng tỏ và có sự đột phá thật sự. Một trong

16
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn22 of 56.


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn23 of 56.

những vấn đề đó là nội dung dạy văn và phương pháp dạy đọc văn, cụ thể là


Header Page - Phng pháp dy hc Ng vn24 of 56.

chữ, đọc diễn cảm, mà trước hết phải biết đọc hiểu, qua một văn bản phải biết
đâu là chỗ quy tụ thông tin, đâu là khâu then chốt thể hiện tư tưởng của tác
giả.
Ấy thế nhưng cho đến nay ở nước ta hầu như chưa có khái niệm đọc - hiểu
văn bản. Các từ điển hầu như không có mục từ ấy, các giáo trình PP giảng dạy
môn Văn nói nhiều tới “dạy người”, “dạy cảm thụ”, “dạy năng lực tư duy đọc
diễn cảm”… Nhưng ít ai nói tới việc dạy đọc, tức là dạy cho học sinh một
hoạt động phải làm việc với con chữ, với câu văn, với dấu phẩy, dấu chấm
của văn bản để hiểu đúng, hiểu sâu văn bản đó. Cứ cầm bài văn lên đọc là học
sinh tự động hiểu. Cái khó của học sinh chỉ là chưa biết cảm thụ cái hay, cái
đẹp nữa mà thôi.
Nhược điểm trên là một biểu hiện của quan niệm thiên lệch, xem trọng
giáo dục tri thức mà coi nhẹ giáo dục trí năng, coi trọng việc dạy mà xem nhẹ
việc học. Môn Tiếng Việt thì trở thành một môn Ngữ học thu nhỏ. Môn Làm
văn thì học đủ các kiểu bài, đặc biệt là nghị luận văn học để ứng với nội dung
văn học nghệ thuật của phân môn văn. Coi trọng tri thức là đúng, nhưng trong
thời lượng có hạn mà chương trình chỉ chú trọng tri thức thì có nghĩa là lấn át
việc đào tạo trí năng. Cái gọi là nặng tri thức hàn lâm mà thiếu thực hành là
biểu hiện của quan điểm coi nhẹ đào tạo trí năng cho học sinh đó.Bản thân
việc đọc đã có nhiều mức độ từ đọc thông, đọc thuộc, không vấp váp về ngữ
âm, nghĩa từ, biết ngừng giọng đúng chỗ là một trình độ. Để đọc – hiểu một
VB truyện dân gian ta cũng lần lượt thực hiện các bước sau:
Bước một là đọc thông và hiểu sơ qua về VB đó.
Bước hai là đọc kỹ, đọc sâu để nắm được các ý, nội dung chính của VB
đó.
Bước thứ ba là đọc - hiểu cái thông điệp mà tác giả gửi đến cho người
đọc là một mức rất cao.

ngôi trường có bề dày truyền thống và thành tích, là trường đạt chuẩn Quốc
gia.

19
Footer Page -Phng pháp dy hc Ng vn25 of 56.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status