SKKN sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn toán đã làm nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 61 của trường trung học cơ sở phước minh - Pdf 35

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT.............................................................................................trang 1
2. GIỚI THIỆU.........................................................................................trang 2
2.1. Hiện trạng.....................................................................................trang 2
2.2. Giải pháp thay thế:........................................................................trang 3
2.3. Một số nghiên cứu có liên quan....................................................trang 4
2.4. Vấn đề nghiên cứu:.......................................................................trang 4
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:..................................................................trang 4
3. PHƯƠNG PHÁP: ................................................................................trang 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: ..................................................................trang 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu:......................................................................trang 5
3.3. Quy trình nghiên cứu: ...................................................................trang 6
3.4. Đo lường:.......................................................................................trang 7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ........................trang 8
4.1. Trình bày kết quả:..........................................................................trang 8
4.2. Phân tích dữ liệu:...........................................................................trang 9
4.3. Bàn luận:......................................................................................trang 10
4.4. Hạn chế:.......................................................................................trang 10
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: ...................................................trang 11
5.1. Kết luận:.......................................................................................trang 11
5.2. Khuyến nghị:...............................................................................trang 11
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................trang 11
7. PHỤ LỤC


1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Nói tới giáo dục là ta liên tưởng tới hiện tại và suy nghĩ đến tương lai,
viễn cảnh và triển vọng. Giáo dục là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, đặc
biệt là giữa hiện tại và tương lai. Vì vậy định hướng của giáo dục là phát
triển bền vững theo đà phát triển toàn diện chung của xã hội. Do đó, giáo
dục được xem là nhân tố then chốt trong quá trình phát triển của đất nước.



đối chứng là lớp 62. Nhóm thực nghiệm là lớp 6 1 được thực hiện giải pháp
thay thế trong giảng dạy là sử dụng phương pháp thảo luận nhóm khi dạy
các bài: từ tiết 31 đến hết tiết 61 (năm học 2014-2015). Lớp 6 2 là lớp đối
chứng không sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy.
Với việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào bài giảng đã có
ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Nhóm thực nghiệm
thông qua bài kiểm tra đánh giá sau tác động đạt kết quả cao hơn nhóm đối
chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
là 6,7, nhóm đối chứng là 5,6. Qua phép kiểm chứng T-test độc lập p =
0,00102< 0,05 có ý nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫu
nhiên mà là do kết quả của sự tác động. Điều đó chứng minh rằng việc sử
dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Toán đã làm nâng
cao kết quả học tập cho học sinh lớp 6 1 của trường Trung học cơ sở
Phước Minh.
2. GIỚI THIỆU
Môn Toán là môn học khó, nếu chỉ đơn thuần dựa vào nội dung trong
sách giáo khoa sẽ gây cho học sinh nhàm chán thụ động vì nội dung bài
nhiều, khô khan, kém sinh động.
Thực tế trong giảng dạy giáo viên thường yêu cầu học sinh học thuộc
lòng kiến thức .Giáo viên đã cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn
dắt học sinh tìm hiểu bài. Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên,
phát hiện và giải quyết tình huống. Kết quả học sinh làm được bài nhưng kết
quả chưa cao, chưa hiểu sâu về cách vận dụng vào thực tế bài làm.
Để thay đổi thực tế trên, đề tài này đã sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm trong giảng dạy nhằm nâng cao khả năng phát triển ý tưởng bài học và
tóm tắt ý sau khi học, cô đọng lại những điều cần thiết theo ý riêng của mỗi

học sinh chưa đồng đều, một số học sinh còn lười học, lười ghi chép. Chưa
tự giác học bài và chưa chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Học sinh yếu kém, mất căn bản, nhận thức chậm không theo kịp bạn
bè dẫn đến chán học hoặc học để đối phó.
2.2. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học nhằm
phát huy tính tích cực của học sinh, là môi trường thuận lợi cho học sinh
suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, được đưa ra quan
điểm riêng của bản thân trong quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức.
Dạy học sử dụng phương pháp thảo luận nhóm là tập cho học sinh có
thói quen suy nghĩ, tìm hiểu hay chia sẽ ý kiến về vấn đề, chủ đề đã học
theo cách hiểu riêng.
• Các bước tiến hành thảo luận nhóm:
a. Chuẩn bị thảo luận
Yêu cầu học sinh nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị nội dung phát
biểu.
Hướng dẫn cách thực hiện, phân bố thời gian hợp lý.
Giải đáp thắc mắc của học sinh trước khi chính thức đi vào hoạt động,
đồng thời ghi lại chủ đề và chỉ dẫn lên bảng hoặc máy chiếu…
b.Tiến hành thảo luận:
Giám sát của giáo viên: Khi học sinh tiến hành hoạt động, giáo viên
chuyển từ vị trí người hướng dẫn sang vị trí người giám sát. Nhiệm vụ của
giáo viên lúc này là nhận biết tiến trình hoạt động của các nhóm từ đó có thể


có những can thiệp kịp thời để mang lại hiệu quả. Muốn vậy khi giám sát
hoạt động nhóm, giáo viên cần:
- Chú ý đến hoạt động mà giáo viên yêu cầu lớp thực hiện.
- Di chuyển, quan sát toàn bộ lớp để giám sát được mọi hoạt động.
- Lắng nghe quá trình trao đổi của học sinh trong nhóm. Từ đó giáo

Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Toán lớp 6 - Trường
THCS Chợ Gạo – Tiền Giang.
Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Tin học lớp 7.
Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong việc đổi mới phương pháp: việc
sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong dạy học.


2.4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy có nâng
cao được kết quả điểm kiểm tra môn Toán cho học sinh lớp 6 1 trường Trung
học cơ sở Phước Minh hay không?
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có làm tăng kết quả học
tập môn Toán cho học sinh lớp 61 trường Trung học cơ sở Phước Minh.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp
61 và 62 trường Trung học cơ sở Phước Minh vì các đối tượng này có nhiều
thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối
tượng học sinh và giáo viên.
* Học sinh :
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 61 và lớp 62, là hai lớp có nhiều điểm
tương đồng: trình độ học sinh, số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi...
Bảng 1. Thống kê về số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi của
học sinh lớp 61 và 62 Trường Trung học cơ sở Phước Minh:
Lớp

Số lượng

61

tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn hai lớp nguyên vẹn của trường Trung học cơ sở Phước
Minh: lớp 61 là nhóm thực nghiệm (sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
trong giảng dạy trên lớp), lớp 6 2 là nhóm đối chứng (không sử dụng phương


pháp thảo luận nhóm nhóm trong giảng dạy trên lớp). Trước khi sử dụng
phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy trên lớp, tôi và giáo viên trực
tiếp dạy môn Toán ra đề kiểm tra một tiết, đề chung cho cả hai lớp 6 1 và 62
cùng làm vào cùng thời điểm (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có
kiểm chứng độ tin cậy Spearman- Brown (rSB=0,81>0,7 đối với nhóm thực
nghiệm và rSB= 0,75>0,7 đối với nhóm đối chứng) là kết quả bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2.Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Giá trị trung bình
Giá trị p

Nhóm đối chứng (62)
Nhóm thực nghiệm(61)
5,5
5,0
0,22111

Tôi tiến hành thống kê điểm bài kiểm tra trước tác động, sử dụng kết
quả bài kiểm tra này và dùng phép kiểm chứng T-test độc lập có giá trị p =
0,22111>0,05. Kết quả cho thấy điểm trung bình của cả hai nhóm và suy ra
sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận được rằng kết quả học tập của
hai nhóm trước tác động là tương đương nhau.

(Lớp 61)

Kiểm tra
sau tác động
6,7
5,6


3.3. Quy trình nghiên cứu
*Chuẩn bị bài của giáo viên:
Đối với nhóm đối chứng (Lớp 6 2): giáo viên thiết kế bài giảng và thực
hiện giảng dạy theo giáo án, không sử dụng hoạt động nhóm trong giảng dạy
trên lớp, các hoạt động khác thực hiện bình thường.
Đối với nhóm thực nghiệm (Lớp 6 1): giáo viên giảng dạy sử dụng
phương pháp thảo luận trên lớp những tiết học ở trong chương trình môn
Toán lớp 6 từ tiết 31 đến hết tiết 61 (Theo phân phối chương trình môn Toán
do Phòng Giáo Dục Đào Tạo Dương Minh Châu ban hành năm học 20122013 và kế hoạch dạy tự chọn đã lập đầu năm cho tự chọn môn Toán lớp 6
được Phòng Giáo Dục Đào Tạo Dương Minh Châu duyệt năm học 20142015). Giáo viên thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình
thường, chỉ chú trọng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào những nội
dung phù hợp. Giáo viên chú ý vào việc soạn câu hỏi thực tế, phù hợp với
nội dung cần truyền đạt và trình độ của học sinh, các hoạt động khác thực
hiện bình thường.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Tuân theo kế hoạch giảng dạy của nhà trường và thời khóa biểu để
đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4. Kế hoạch dạy thực nghiệm:

Thứ ngày

Môn - Lớp

trình
31
32
33
34
35
40
41
42
43
44
45
46

Tên bài dạy
Ước chung lớn nhất
Luyện tập
Luyện tập
Bội chung nhỏ nhất
Luyện tập
Làm quen với số nguyên
Tập hợp các số nguyên
Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Luyện tập
Cộng hai số nguyên cùng dấu
Cộng hai số nguyên khác dấu
Luyện tập


28.11.2014

Luyện tập qui tắc “dấu ngoặc”
Qui tắc chuyển vế
Nhân hai số nguyên cùng dấu
Nhân hai số nguyên khác dấu

3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
a. Kiểm chứng độ tin cậy
Sau khi thực hiện xong các bài dạy có sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm, tôi và giáo viên trực tiếp dạy môn Toán tiến hành ra đề kiểm tra một
tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có kiểm chứng giá trị độ tin
cậy Spearman- Brown) cho hai nhóm cùng làm. Tiến hành chấm điểm bài
kiểm tra theo đáp án đã xây dựng và thống kê kết quả.
- Bài kiểm tra gồm 4 câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
- Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án,
tổ chức kiểm tra hai nhóm cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức
chấm điểm theo đáp án đã xây dựng. Kết quả như sau:
+ Đề kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm có chỉ số rSB=
0,81>0,7.
+ Đề kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có chỉ số rSB=0,85>
0,7.
+ Đề kiểm tra trước tác động của nhóm đối chứng có chỉ số r SB=
0,75>0,7.
+ Đề kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng có chỉ số r SB=
0,78>0,7.
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của
Spearman- Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng đều thu được kết quả rSB> 0,7. Điều này có nghĩa rằng
đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
b. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài

chứng
5
6
4,8
6
5,0
5,5
1,62
1,35
0,22111

SAU TÁC ĐỘNG
Nhóm thực
Nhóm đối
nghiệm
chứng
6
6
6
5,5
6,7
5,6
1,75
1,35
0,00102
0,84

Phép kiểm chứng T-test độc lập trước tác động: p = 0,22111>0,05 (để
xác định nhóm tương đương).
Phép kiểm chứng T-test độc lập sau tác động p = 0,00102
Giá trị trung bình
6,7
5,6
Độ lệch chuẩn
1,75
1,35
Giá trị p
0,00102
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước
tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương
pháp giảng dạy mới có sử dụng phương pháp thảo luận nhóm cho kết quả
hoàn toàn khả quan. Bằng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng
chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p=0,00102
điểm của việc thảo luận nhóm, đa số học sinh hoạt động rất tích cực khi giải
quyết vấn đề. Giáo viên cũng có sự đầu tư về câu hỏi, phiếu thảo luận, điều
hành tốt.
Tuy nhiên đôi khi vấn đề được đưa ra thảo luận quá dễ hoặc kết quả
đã có trong sách giáo khoa khiến học sinh không có gì để thảo luận hay
tranh cãi để giải quyết vấn đề, hay câu hỏi quá dài, chứa đựng nhiều nội
dung khó hiểu nên khi thảo luận học sinh vẫn còn chưa rõ vấn đề cần thảo


luận. Học sinh vẫn còn chưa quen với việc thảo luận nhóm, vẫn chưa tự giác
học tập.
Đề tài này có thể thực hiện rộng rãi trong toàn trường và áp dụng có
hiệu quả cho các trường phổ thông trong toàn huyện và tỉnh.
5.2. Khuyến nghị:
Tôi hy vọng nhà trường cùng quý thầy cô sẽ tiếp tục nghiên cứu, xem
xét và đề ra biện pháp hay một tiêu chí có hiệu quả cho việc đánh giá kết quả
hoạt động nhóm ngày càng khoa học, công bằng và khách quan hơn.
Tôi mong rằng trong năm học tới, phương pháp này nên được giáo
viên quan tâm và thực hiện tốt, giáo viên trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn
nhau trong giảng dạy, nâng cao tay nghề phục vụ giảng dạy tốt hơn.

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa Toán lớp 6, Bộ GD&ĐT, 2009.
Sách giáo viên Toán lớp 6, Bộ GD&ĐT, 2009.
Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt
Bỉ - Bộ GD&ĐT, 2010.


7. PHỤ LỤC
7.1. Kế hoạch bài học

• Kiểm tra miệng :
Câu 1: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
Tìm ƯC(12,30)
Đáp án : Ư(12)= 1;2;3;4;6;12
Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30
ƯC(12;30)= 1;2;3;4;6
Câu 2: Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
Đáp án : 36=

84=

36; 84;168
168=


Giới thiệu bài :
Trong các ước chung của 12 và 30 thì ước chung nào lớn nhất ? ( ước
6)
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
Tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số ta làm như thế nào ? đó
là nội dung mà chúng ta sẽ giải quyết trong bài học hôm nay.


Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRRÒ

NỘI DUNG


GV cho học sinh đọc như SGK và gạch
dưới nhận xét trong SGK.
Số 1 có mấy ước ?
Một ước là 1
Vậy ƯCLN (a,1) = ?
ƯCLN (a; b; 1) = ?
Khi tìm ƯCLN của các số chúng ta
phải chú ý đến điều kiện >1 ( chú ý ở
phần trên)

*/Chú ý:
• ƯCLN(a,1) = 1;
• ƯCLN(a,b,1) = 1;
VD:
ƯCLN(5;1) = 1;
ƯCLN(12;30;1) = 1;

GV nêu VD 2 :
Hoạt động 2: Cách tìm ƯCLN của hai
hay nhiều số
II.TÌM ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH CÁC SỐ RA
THỪA SỐ NGUYÊN TỐ :
Còn cách nào khác để tìm ƯCLN của hai
hay nhiều số hay không ?

VD: Tìm ƯCLN(36;84;168)

Dựa vào phần kiểm tra bài cũ của HS
2,GV đặt câu hỏi:


?2
Ta có : ƯCLN(8;9) = 1;
ƯCLN(8;12;15) = 1;
ƯCLN(24;16;8) = 8;
* Chú ý : SGK/55

=> số nhỏ nhất là ước của 2 số kia……
Hoạt động 3: Cách tìm ƯC thông qua
cách tìm ƯCLN .

III. CÁCH TÌM ƯỚC CHUNG THÔNG
QUA TÌM ƯCLN :

Các em quan sát nhận xét của phần I
cho biết :
Muốn tìm ƯC (12 ; 30) ta tìm ước của số
nào ?
Tìm ước của ƯCLN :
ƯC(12 ;30) = Ư(6) =

VD:
ƯCLN(12;30)=6;
ƯC(12;30)=Ư(6)=1;2;3;6

Gv: Kết luận
Để tìm ƯC của nhiều số ta có thể :
• Tìm ƯCLN của các số đó.
- Tìm ước của ƯCLN đó.
.

Phương pháp:......................................................................................................................
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:.....................................................................................
• PHỤ LỤC:


7.1.2. Bài: Luyện tập

LUYỆN TẬP
Bài :18

Tiết : 35

1. MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức :
Học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.
1.2.Kỹ năng :
Học sinh biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
1.3.Thái độ :
Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
2.TRỌNG TÂM :
Học sinh biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN
3. CHUẨN BỊ :
3.1.Giáo viên : Bảng phụ ghi đề BT 155.
3.2. Học sinh : SGK, Vở BT Toán.
4. TIẾN TRÌNH :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :


Kiểm tra miệng : Phối hợp hoạt động 1


Dạng 1: Tìm BCNN của các số cho Dạng 1:Tìm BCNN của các số cho trước
1) Bài 151 trang 59 (SGK)
trước
Cho học sinh nhắc lại cách tìm a) 150 chia hết cho 30 nên BCNN (30,150) = 150
BCNN
b) 140.2 = 280 và 280 40 , 280 28
GV: hướng dẫn cho học sinh cách
Nên BCNN(40;28;140) = 280
tìm BCNN thông qua bài 151
c) 200.3 = 600 và 600 100 , 600 120
Để tìm BCNN của hai hay nhiều số
ta làm như thế nào
Nên BCNN(100;120;200) = 600
• Phương pháp giải :
- Thực hiện quy tắc “ba bước” Để
tìm BCNN
- Có thể tính nhẩm BCNN của hai
hay nhiều số bằng cách nhân số lớn
nhất lần lượt với 1,2,3.... cho đến khi
được kết quả là một số chia hết cho
các số còn lại
Dạng 2:Bài toán đưa về việc tìm

Dạng 2:Bài toán đưa về việc tìm BCNN của hai


BCNN của hai hay nhiều số

hay nhiều số


BCNN(30,45)=90
BC(30,45)=B(90)=
Vì BC(30,45) < 500
Nên các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là :

GV nhấn mạnh 2 bước :
• Tìm tập hợp BC
• Lấy những BC < 5 (lược bỏ
so đk)
Bài tập 154/59:
Học sinh đọc đề.
Số Hs xếp hàng 2 thì vừa đủ, vậy số
học sinh như thế nào với 2 ?
Bội của 2 (chia hết cho 2)
Như vậy x là gì của 2 ;3 ;4;8 ?

3) Bài tập 154/59:
Gọi a là số học sinh của lớp 6C
Theo đề bài ta có :
a 2 ; a 3 ; a 4 ; a 8và 35< x

UCLN (a, b)

2

10

1

50

Ta thấy UCLN(28;15)=1

BCNN (a, b)

12 300

42
0

50

UCLN(a,b).BCCNN(a,b) 24 300
0

42
0

2500


Hướng dẫn học sinh tự học :
- Học thuộc BHKN.
- Làm BT 188;189;190;191-SBT và 156-SGK
BT 1, 2 Vở BT Toán.


Xem bài Luyện tập 2
• RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung:............................................................................................................................
Phương pháp:......................................................................................................................
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:.....................................................................................
6. PHỤ LỤC:....................................................................................................................

7.2. Đề và đáp án kiểm tra
A. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Câu 1: (2đ) a) Thế nào l số nguyên tố? Thế nào hợp số?
b) Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20
Câu 2: (2đ) Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể);
a) 5.42 – 18 : 32
b) 28.66 + 24.28 + 28.10
Câu 3: (3đ)

Tìm x, biết:
a/ 70 x ; 84 x và 5< x
0,25
3
a) Ta có:
ƯCLN(70; 84) = 14

0.5
025

ƯC

0,25
b) ( x- 7).9+15 = 78
( x-7).9 =78 – 15
(x- 7).9 = 63
x-7

= 63: 9 = 7

x= 14

0,25
0,25
0,25
0,25

c) ( 3x +21). 34 = 38
0,25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status