MỤC LỤC
1. TÓM TẮT..........................................................................................trang 1
2. GIỚI THIỆU......................................................................................trang 2
2.1. Hiện trạng...................................................................................trang 2
2.2. Giải pháp thay thế:.....................................................................trang 3
2.3. Một số nghiên cứu có liên quan.................................................trang 4
2.4. Vấn đề nghiên cứu:....................................................................trang 4
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:...............................................................trang 4
3. PHƯƠNG PHÁP: .............................................................................trang 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: ...............................................................trang 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu:....................................................................trang 5
3.3. Quy trình nghiên cứu: ................................................................trang 6
3.4. Đo lường:....................................................................................trang 7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ......................trang 8
4.1. Trình bày kết quả:.......................................................................trang 8
4.2. Phân tích dữ liệu:........................................................................trang 9
4.3. Bàn luận:...................................................................................trang 10
4.4. Hạn chế:....................................................................................trang 10
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: ................................................trang 11
5.1. Kết luận:....................................................................................trang 11
5.2. Khuyến nghị:.............................................................................trang 11
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................trang 11
7. PHỤ LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Nói tới giáo dục là ta liên tưởng tới hiện tại và suy nghĩ đến tương lai,
viễn cảnh và triển vọng. Giáo dục là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, đặc
biệt là giữa hiện tại và tương lai. Vì vậy định hướng của giáo dục là phát
triển bền vững theo đà phát triển toàn diện chung của xã hội. Do đó, giáo
dục được xem là nhân tố then chốt trong quá trình phát triển của đất nước.
Nghiên cứu tiến hành ở hai nhóm tương đương: lớp 61 và lớp 62 của
trường Trung học cơ sở Phước Minh. Nhóm thực nghiệm là lớp 6 1 và nhóm
đối chứng là lớp 62. Nhóm thực nghiệm là lớp 6 1 được thực hiện giải pháp
thay thế trong giảng dạy là sử dụng phương pháp thảo luận nhóm khi dạy
các bài: từ tiết 31 đến hết tiết 61 (năm học 2014-2015). Lớp 6 2 là lớp đối
chứng không sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy.
Với việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào bài giảng đã có
ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Nhóm thực nghiệm
thông qua bài kiểm tra đánh giá sau tác động đạt kết quả cao hơn nhóm đối
chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
là 6,7, nhóm đối chứng là 5,6. Qua phép kiểm chứng T-test độc lập p =
0,00102< 0,05 có ý nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫu
nhiên mà là do kết quả của sự tác động. Điều đó chứng minh rằng việc sử
dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Toán đã làm nâng
cao kết quả học tập cho học sinh lớp 6 1 của trường Trung học cơ sở
Phước Minh.
2. GIỚI THIỆU
Môn Toán là môn học khó, nếu chỉ đơn thuần dựa vào nội dung trong
sách giáo khoa sẽ gây cho học sinh nhàm chán thụ động vì nội dung bài
nhiều, khô khan, kém sinh động.
Thực tế trong giảng dạy giáo viên thường yêu cầu học sinh học thuộc
lòng kiến thức .Giáo viên đã cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn
dắt học sinh tìm hiểu bài. Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên,
phát hiện và giải quyết tình huống. Kết quả học sinh làm được bài nhưng kết
quả chưa cao, chưa hiểu sâu về cách vận dụng vào thực tế bài làm.
Để thay đổi thực tế trên, đề tài này đã sử dụng phương pháp thảo luận
chơi, hỏng kiến thức nên ít quan tâm đến bài học.
Học sinh còn thụ động, học vẹt, chưa biết tìm tòi suy nghĩ. Chất lượng
học sinh chưa đồng đều, một số học sinh còn lười học, lười ghi chép. Chưa
tự giác học bài và chưa chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Học sinh yếu kém, mất căn bản, nhận thức chậm không theo kịp bạn
bè dẫn đến chán học hoặc học để đối phó.
2.2. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học nhằm
phát huy tính tích cực của học sinh, là môi trường thuận lợi cho học sinh
suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, được đưa ra quan
điểm riêng của bản thân trong quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức.
Dạy học sử dụng phương pháp thảo luận nhóm là tập cho học sinh có
thói quen suy nghĩ, tìm hiểu hay chia sẽ ý kiến về vấn đề, chủ đề đã học
theo cách hiểu riêng.
• Các bước tiến hành thảo luận nhóm:
a. Chuẩn bị thảo luận
Yêu cầu học sinh nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị nội dung phát
biểu.
Hướng dẫn cách thực hiện, phân bố thời gian hợp lý.
Giải đáp thắc mắc của học sinh trước khi chính thức đi vào hoạt động,
đồng thời ghi lại chủ đề và chỉ dẫn lên bảng hoặc máy chiếu…
b.Tiến hành thảo luận:
Giám sát của giáo viên: Khi học sinh tiến hành hoạt động, giáo viên
chuyển từ vị trí người hướng dẫn sang vị trí người giám sát. Nhiệm vụ của
giáo viên lúc này là nhận biết tiến trình hoạt động của các nhóm từ đó có thể
có những can thiệp kịp thời để mang lại hiệu quả. Muốn vậy khi giám sát
hoạt động nhóm, giáo viên cần:
- Chú ý đến hoạt động mà giáo viên yêu cầu lớp thực hiện.
Giáo viên nhận xét, hệ thống hóa những kiến thức, kỹ năng theo yêu
cầu đã đặt ra.
Giáo viên yêu cầu học sinh ghi chép thông tin vào tập học.
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Toán lớp 6 - Trường
THCS Chợ Gạo – Tiền Giang.
Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Tin học lớp 7.
Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong việc đổi mới phương pháp: việc
sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong dạy học.
2.4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy có nâng
cao được kết quả điểm kiểm tra môn Toán cho học sinh lớp 6 1 trường Trung
học cơ sở Phước Minh hay không?
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có làm tăng kết quả học
tập môn Toán cho học sinh lớp 61 trường Trung học cơ sở Phước Minh.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp
61 và 62 trường Trung học cơ sở Phước Minh vì các đối tượng này có nhiều
thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối
tượng học sinh và giáo viên.
* Học sinh :
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 61 và lớp 62, là hai lớp có nhiều điểm
tương đồng: trình độ học sinh, số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi...
Bảng 1. Thống kê về số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi của
học sinh lớp 61 và 62 Trường Trung học cơ sở Phước Minh:
sinh năng lực tư duy hạn chế, e ngại, ít tham gia các hoạt động chung của
lớp.
*Giáo viên: Huỳnh Thị Hạnh – Phó Hiệu trưởng chuyên môn, dạy tự
chọn môn Toán cả hai lớp 6 1 và 62. Cùng giáo viên dạy môn Toán lớp 6 1
thiết kế bài giảng, chỉ đạo trong việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
trong giảng dạy môn toán lớp 61 và dự giờ các tiết dạy thực nhiệm. Giáo
viên luôn đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, chỉ đạo đổi
mới phương pháp cho giáo viên trong toàn trường, có lòng nhiệt huyết, nhiệt
tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn hai lớp nguyên vẹn của trường Trung học cơ sở Phước
Minh: lớp 61 là nhóm thực nghiệm (sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
trong giảng dạy trên lớp), lớp 6 2 là nhóm đối chứng (không sử dụng phương
pháp thảo luận nhóm nhóm trong giảng dạy trên lớp). Trước khi sử dụng
phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy trên lớp, tôi và giáo viên trực
tiếp dạy môn Toán ra đề kiểm tra một tiết, đề chung cho cả hai lớp 6 1 và 62
cùng làm vào cùng thời điểm (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có
kiểm chứng độ tin cậy Spearman- Brown (rSB=0,81>0,7 đối với nhóm thực
nghiệm và rSB= 0,75>0,7 đối với nhóm đối chứng) là kết quả bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2.Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Giá trị trung bình
Giá trị p
Nhóm đối chứng (62)
Nhóm thực nghiệm(61)
5,5
Tác động
Kiểm tra
sau tác động
Sử dụng phương pháp
5,0
thảo luận nhóm trong dạy
6,7
học
Không sử dụng phương
5,5
pháp thảo luận nhóm
trong dạy học
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu
*Chuẩn bị bài của giáo viên:
5,6
Đối với nhóm đối chứng (Lớp 6 2): giáo viên thiết kế bài giảng và thực
hiện giảng dạy theo giáo án, không sử dụng hoạt động nhóm trong giảng dạy
trên lớp, các hoạt động khác thực hiện bình thường.
trình
31
32
33
34
Tên bài dạy
Ước chung lớn nhất
Luyện tập
Luyện tập
Bội chung nhỏ nhất
4.11.2014
17.11.2014
17.11.2014
18.11.2014
18.11.2014
27.11.2014
27.11.2014
28.11.2014
28.11.2014
2.12.2015
25.12.2014
25.12.2014
26.12.2014
30.12.2014
31.12.2014
5.1.2015
58
59
60
61
Luyện tập
Làm quen với số nguyên
Tập hợp các số nguyên
Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Luyện tập
Cộng hai số nguyên cùng dấu
Cộng hai số nguyên khác dấu
Luyện tập
Tính chất của phép cộng các số nguyên
Luyện tập
Phép trừ hai số nguyên
Qui tắc “dấu ngoặc”
Luyện tập qui tắc “dấu ngoặc”
Qui tắc chuyển vế
Nhân hai số nguyên cùng dấu
Nhân hai số nguyên khác dấu
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
a. Kiểm chứng độ tin cậy
Sau khi thực hiện xong các bài dạy có sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm, tôi và giáo viên trực tiếp dạy môn Toán tiến hành ra đề kiểm tra một
tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có kiểm chứng giá trị độ tin
cậy Spearman- Brown) cho hai nhóm cùng làm. Tiến hành chấm điểm bài
kiểm tra theo đáp án đã xây dựng và thống kê kết quả.
- Bài kiểm tra gồm 4 câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
4.1.Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động và
kiểm tra sau tác động với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Bảng 5. Bảng kết quả
TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Nhóm thực
Nhóm đối
Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
Mức độ ảnh
nghiệm
5
4,8
5,0
1,62
SAU TÁC ĐỘNG
Nhóm thực
Nhóm đối
chứng
6
6
5,5
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
5,0
5,5
1,62
1,35
0,22111
Giá trịp= 0,22111> 0,05. Như vậy sự chênh lệch điểm số trung bình
cộng trước tác động của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý
nghĩa. Hai nhóm này được xem là tương đương với nhau.
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
SAU TÁC ĐỘNG
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
Nhóm thực nghiệm
6,7
1,75
Nhóm đối chứng
5,6
độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, giá trị trung bình sau tác động
p=0,00102
7.1. Kế hoạch bài học:
7.1.1. Bài: Ước chung lớn nhất
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Bài : 17
Tiết : 31
1. MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số.
- Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
1.2. Kỹ năng :
- Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số bằng cách
phân tích ra thừa số nguyên tố.
- Cách tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số
1.3.Thái độ :
Tìm UCLN để giải các bài toán thực tế.
2. TRỌNG TÂM :
Biết cách tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên : Thước thẳng
3.2. Học sinh : SGK, Vở BT Toán.
4. TIẾN TRÌNH :
4.1.
Ổn định tổ chức và kiểm diện :
Hoạt động 1:Ước chung lớn nhất của I. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT :
hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập
VD: Tìm ƯCLN(12;30)
hợp các ƯC của cc số đó.
Ư(12)= 1;2;3;4;6;12
Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30
GV đặt vấn đề dựa vào phần KTBC
ƯC(12,30)= 1;2;3;4;6
Số lớn nhất trong tập ƯC(12; 30) là số
nào ?
số 6 lớn nhất
Số lớn nhất trong tập hợp ước chung của 12
và 30 là 6. Ta nói 6 là ước chung lớn nhất
6 là ƯCLN (12; 30)
ƯCLN của 12 và 30 ký hiệu: ƯCLN (12;30)
=6
Vậy thế nào là ƯCLN của 2 hay nhiều
số ?
*/ TQ: SGK/54
Gọi 1 HS tìm Ư(6)
Dựa vào phần kiểm tra bài cũ của HS
2,GV đặt câu hỏi:
VD: Tìm ƯCLN(36;84;168)
36=
Số nào là thừa số nguyên tố chung ?
84=2
2.3.7
Nhân các TSNT chung lại, mỗi thừa số
lấy với số mũ nhỏ nhất.
168=2
3.3.7
Qua VD em hãy nêu các bước tìm UCLN ƯCLN(36;84;168) =22.3 =12
của 2 hay nhiều số
Quy tắc: SGK
Cho học sinh làm
Ta có : 12=2
2.3
30=2.3.5
ƯC(12 ;30) = Ư(6) =
ƯCLN(12;30)=6;
Gv: Kết luận
ƯC(12;30)=Ư(6)=1;2;3;6
Để tìm ƯC của nhiều số ta có thể :
• Tìm ƯCLN của các số đó.
- Tìm ước của ƯCLN đó.
.
•
Câu hỏi , bài tập củng cố:
Câu 1: Nêu lại các bước tìm ƯCLN và cách tìm ƯC thông qua ƯCLN
BT 139/56
Đáp án : a) Ta có : 56 = 23.7
140 = 22.5.7
ƯCLN (56;140 ) = 22.7 = 28
b) ƯCLN ( 24;84;180 ) = 12
c) ƯCLN ( 60;180 ) = 60
d) ƯCLN (15;19) = 1
BT 140/56 SGK