BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---
---
Nguyễn Quang Việt
QUY TRÌNH VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
THỰC HÀNH NGHỀ THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
HÀ NỘI – 2005
1
Các từ viết tắt
1
Năng lực thực hiện
NLTH
2
Dạy học thực hành nghề
DHTHN
2.
3.
4.
5.
6.
Lý do chọn đề tài
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài
5
5
6
7
7
7
8
9
Chơng 1. Cơ sở lý luận về đánh giá trong dạy học thực hành nghề
theo năng lực thực hiện
9
I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
II. Một số vấn đề về lý luận dạy học thực hành nghề theo năng lực
1.7. Kỹ năng
19
1.8. Kỹ xảo
21
1.9. Thái độ
22
1.10. Dạy học thực hành nghề
23
1.11. Đánh giá
23
2. Đặc điểm của dạy học thực hành nghề
24
3. Đặc điểm của dạy học thực hành nghề theo năng lực thực hiện
3.1. Định hớng đầu ra
26
26
2.2. ý nghĩa
32
2.3. Yêu cầu
32
3. Nội dung và phơng pháp của đánh giá trong dạy học thực hành nghề
theo năng lực thực hiện
3.1. Nội dung
34
34
3.2. Phơng pháp
36
4. Một số nguyên tắc đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo năng
lực thực hiện
39
4.1. Đánh giá theo tiêu chuẩn
39
4.2. Thu thập đủ chứng cứ
1. Nội dung, chơng trình
45
2. Đội ngũ giáo viên
46
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
47
4. Tổ chức thực hiện
48
II. Thực trạng kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành nghề
1. Tiêu chuẩn và nội dung kiểm tra đánh giá
2. Hình thức và phơng pháp kiểm tra đánh giá
50
50
51
4
3. Quy trình và công cụ kiểm tra đánh giá
53
Xác định tình huống hay vấn đề cần đánh giá
Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá
Liệt kê các vật liệu, công cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá
Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện các kỹ năng đó
Lựa chọn chiến lợc đánh giá kỹ năng đó
Soạn thảo công cụ đánh giá
III. Các công cụ đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo năng lực
thực hiện
1. Danh mục kiểm tra
2. Thang đánh giá
60
61
61
61
62
62
64
65
65
66
2.1. Thang đánh giá Có/Không
67
2.2. Thang đánh giá nhiều mức độ
67
81
5
Quy trình và công cụ đánh giá trong dạy học thực hành nghề
theo năng lực thực hiện
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và mong muốn khai thác những lợi thế trong
việc tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực và toàn cầu (ASEAN-AFTA,
APEC, WTO...) mở ra những triển vọng to lớn không chỉ đối với việc thu hút đầu
t nớc ngoài, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm mà còn tạo điều kiện để tiếp
tục mở rộng thị trờng xuất khẩu lao động và chuyên gia. Điều này cũng đồng
nghĩa với yêu cầu phải nâng cao chất lợng nguồn lao động, đòi hỏi ngời lao
động phải có kỹ năng nghề nghiệp, có kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp,
năng lực sáng tạo, biết làm chủ và tiếp cận nhanh với những công nghệ hiện đại.
Rõ ràng hệ thống đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp phải hết sức coi trọng các
hoạt động thực hành để nâng cao năng lực, kỹ năng hoạt động của ngời lao
động trong nghề nghiệp cũng nh trong cuộc sống xã hội.
Những năng lực, kỹ năng này chỉ có thể có đợc thông qua hệ thống đào tạo
tiên tiến và quy trình đào tạo có chất lợng đợc kiểm chứng thông qua công
nghệ đánh giá đủ mạnh.
Học sinh các cơ sở dạy nghề cần phải có khả năng làm hoặc thực hiện các
công việc nghề nghiệp. Mục tiêu kỹ năng là cực kỳ quan trọng trong đánh giá
kết quả học tập ở cơ sở dạy nghề cũng nh việc tiếp nhận, sử dụng lao động đội
ngũ công nhân có tay nghề trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
phần quan trọng nâng cao chất lợng đào tạo CNKT đáp ứng nhu cầu TTLĐ hiện
nay.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục tiêu
Xây dựng quy trình và công cụ đánh giá trong DHTHN theo NLTH.
4.2. Nhiệm vụ
Xác định cơ sở lý luận về đánh giá trong giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
theo NLTH;
Đánh giá thực trạng DHTHN và đánh giá trong DHTHN ở một số trờng
dạy nghề;
Xây dựng quy trình và công cụ đánh giá trong DHTHN theo NLTH.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp tài liệu và công trình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo nghề ở Việt Nam và nớc ngoài.
Điều tra bằng phiếu hỏi.
Quan sát hoạt động dạy học và đánh giá trong DHTHN ở một số trờng
dạy nghề.
Trực tiếp phỏng vấn sâu một số đối tợng nh: các nhà khoa học, cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh, công nhân kỹ thuật, ... nhằm thu thập thông
tin để bổ sung, củng cố những kết luận khoa học.
8
Nghiên cứu kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tốt nghiệp nhằm làm
sáng tỏ thêm về việc đánh giá trong DHTHN, những mặt tích cực và hạn
chế.
Phơng pháp chuyên gia nhằm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các
quy trình và công cụ đánh giá.
6. Cấu trúc của luận văn
xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông với các
trình độ đào tạo khác.
10
Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ơng khoá IX đã nêu rõ: Đổi mới
mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp, hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực
hành với nhiều cấp trình độ, tăng cờng năng lực đào tạo nghề trình độ cao.
Mới đây, Luật Giáo dục sửa đổi đã đợc Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20/5/2005, đã quy định mục tiêu của giáo
dục nghề nghiệp tại Điều 33 là: đào tạo ngời lao động có kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, có lơng tâm nghề nghiệp, ý
thức tổ kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngời
lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội,
củng cố quốc phòng, an ninh. Trong đó Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ
thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tơng xứng với
trình độ đào tạo.
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục nghề nghiệp cũng đợc quy định
tại Điều 34: Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực
thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu
cầu đào tạo, Phơng pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ
năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp ngời học có khả năng hành nghề
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.
Bài học lớn nhất cho sự thành công của nền giáo dục Việt Nam hơn nửa thế
kỷ qua chính là sự quán triệt nguyên lí giáo dục của Đảng thể hiện trong thực
tiễn sinh động Học đi đôi với hành; giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; lí
luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo dục gia đình
12
ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu DHTHN, phần lớn các tác giả đề cập đến các
phơng pháp dạy học coi đó là những biện pháp, thủ thuật để thực hiện dạy học
đạt kết quả cao. Các đề tài nghiên cứu về DHTHN gồm: Phơng pháp dạy thực
hành (Đề tài cấp Bộ, mã số 52VB-10.01, 1989), cuốn Một số vấn đề cơ bản về
lý luận dạy thực hành kỹ thuật [8].
Nhiều cơ sở dạy nghề, các trung tâm hớng nghiệp dạy nghề đã vận dụng
phơng thức đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề đợc thực hiện dới
dạng tổ hợp các đơn nguyên học tập nh ILO đã khởi xớng và phổ biến. T
tởng chủ đạo của phơng thức này là học gì làm đợc nấy, tiến hành đào tạo
theo mục tiêu, yêu cầu cụ thể của ngời học, chọn các môđun và đơn nguyên học
tập tơng ứng. Phơng thức đào tạo này giúp cho học viên có khả năng làm đợc
(kỹ năng) từng phần việc hay công việc của nghề một cách trọn vẹn. Việc học đó
có thể đợc tích luỹ để nâng cao và mở rộng. Cách thức đào tạo này thực chất là
một dạng của tiếp cận đào tạo theo NLTH. Công trình nghiên cứu Tiếp cận đào
tạo nghề dựa trên NLTH và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề [15] có thể xem nh
công trình đầu tiên nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống về đào tạo theo NLTH
ở Việt Nam. Đề tài đã góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận về phơng thức đào
tạo mới và chỉ ra một cách rõ ràng về các bớc trong việc phát triển chơng trình
đào tạo theo NLTH. Xu hớng phát triển chơng trình đào tạo theo NLTH hiện
nay đang đợc quan tâm, đặc biệt là ở lĩnh vực dạy nghề.
Từ lịch sử vấn đề nghiên cứu cho thấy các công trình nghiên cứu đều nhằm
giải quyết các vấn đề chung trong đào tạo nghề theo NLTH. Riêng về đánh giá
trong DHTHN theo NLTH gần nh cha có công trình nào ở nớc ta tập trung
nghiên cứu một cách sâu sắc. Cũng từ lịch sử vấn đề nghiên cứu cho thấy, để tiến
tới triển khai phơng thức đào tạo nghề theo NLTH ở Việt Nam thì một lộ trình
có tính khả thi và hiệu quả vẫn rất cần đợc tiếp tục nghiên cứu.
Năng lực (ability, capacity, aptitude)
Năng lực đợc hiểu là khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc nh
năng lực chuyên môn, ... hoặc là những điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một
việc gì nh năng lực t duy, ...
14
Trong từ điển giáo dục học, năng lực đợc hiểu là khả năng đợc hình thành
phát triển, cho phép một con ngời đạt thành công trong một hoạt động thể lực trí
lực hoặc nghề nghiệp.
Năng lực thể hiện khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ.
Năng lực chỉ có hiệu quả khi nó đợc chứng minh, trong trờng hợp ngợc lại, nó
chỉ là giả định hoặc không có thực. Năng lực có thể bẩm sinh hoặc do rèn luyện
mà chiếm lĩnh đợc. Nó phát triển bởi kinh nghiệm hoặc bởi việc học tập phù
hợp với tính riêng biệt của cá nhân.
Năng lực đợc coi nh khả năng của con ngời khi đối mặt với những vấn đề
mới và những tình huống mới, gợi tìm lại đợc những tin tức và những kỹ thuật
đợc sử dụng trong thực nghiệm trớc đây.
Năng lực của ngời lao động kỹ thuật thể hiện ở sự hiểu biết công việc, nghề
nghiệp và kết quả thực hiện, hoạt động trong nghề nghiệp đảm bảo chuẩn định
mức ở các mức độ khác nhau. Năng lực ấy biểu hiện bằng năng suất, hiệu quả đã
và đang thực hiện trong nghề nghiệp hoặc tiềm ẩn trong con ngời lao động để có
thể sử dụng trong tơng lai. Cấu thành năng lực nghề nghiệp thờng bao gồm:
kiến thức, kĩ năng, thái độ và thói quen làm việc.
1.4.
Năng lực thực hiện (NLTH)
- Ngời có NLTH là ngời có đợc những thuộc tính nhân cách cần thiết
để thực hiện một công việc theo tiêu chuẩn tơng ứng.
Nh vậy, Competency là khả năng thực hiện đợc các hoạt động trong nghề
theo tiêu chuẩn mong đợi của công việc, nghĩa là những NLTH theo một tiêu
16
chuẩn đã đợc xác định rõ ràng. Competence là một cấu trúc gồm tất cả các
thuộc tính nhân cách tạo nên khả năng thực hiện thành thạo công việc, nghĩa là
những tiềm năng hoặc NLTH các hoạt động nghề nghiệp mà các tiêu chuẩn
không hoàn toàn rõ ràng (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực đa ra các giải
pháp kỹ thuật, ...).
Theo cơ quan Tiêu chuẩn Năng lực, trong cuốn sách Tiêu chuẩn năng lực
cho các nhà đánh giá, Kim Jackson đã đa ra quan niệm khá đầy đủ: NLTH
bao gồm các đặc điểm về kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng các kiến thức và kỹ
năng đó đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của sự thực hiện trong việc làm. Khái niệm
NLTH bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực hiện công việc. Nó bao gồm:
- Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận đợc của kỹ năng;
- Tổ chức việc hoàn thành các công việc;
- Tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng;
- Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc;
- Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống mới.
Nói cách khác, NLTH là khả năng thực hiện các hoạt động trong phạm vi
nghề nghiệp đạt tới trình độ, mức độ thực hiện mong đợi cần thiết. Đó là một
quan niệm rộng bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vào
các tình huống trong phạm vi nghề đó. Nó bao gồm cả sự tổ chức kế hoạch và
làm việc, sự thay đổi, cách tân và cả hoạt động không nh thờng lệ liên quan
đến chất lợng công việc và tính hiệu quả cá nhân cần thiết để làm việc với đồng
nghiệp, với cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng nh với khách hàng của mình.
và về trình độ của sự thực hiện hay NLTH mà ngời đó phải đạt đợc để hành
nghề có kết quả.
Tiêu chuẩn này lại đợc chia thành các phần tiêu chuẩn nhỏ hơn. Đây không
phải là một bộ phận của mục tiêu mà chúng giải thích quy trình một cách chi tiết
18
hơn, các điểm mấu chốt và các tiêu chuẩn của sự thực hiện. Các tiêu chuẩn nhỏ
sẽ đợc đa vào bảng kiểm tra thực hành để đánh giá kỹ năng. Các tiêu chuẩn
nhỏ bao gồm: Các tiêu chuẩn thành phần của quá trình và Các tiêu chuẩn
thành phần của sản phẩm.
Tiêu chuẩn nghề đợc coi là những đặc trng của lực lợng lao động bởi vì
chúng mô tả rõ ràng các kỹ năng, kiến thức và các NLTH mà thị trờng lao động,
những ngời sử dụng lao động đòi hỏi ở ngời lao động trong một nghề nhất
định.
Trong phơng thức đào tạo theo NLTH, khái niệm tiêu chuẩn nghề đợc hiểu
tơng đối thống nhất nh sau: là một tập hợp các quy định về các công việc cần
làm và mức độ cần đạt đợc trong thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc ở
cấp trình độ nghề tơng ứng.
1.6.
Kiến thức nghề nghiệp (Knowledge)
Kiến thức, theo Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hoá - Thông tin (1999), là
điều hiểu biết do tìm hiểu và học tập mà nên. Kiến thức là thông tin đợc
chứa trong não. Đó là một khối lợng thông tin đã đợc xử lý, đồng hoá, đa
vào sự nhận thức của cá nhân; là thông tin + phán đoán. Theo quan điểm vi giảng
dạy (Micro Teaching) các thông tin này bao gồm: sự kiện thực tế, khái niệm,
nguyên lý, quy trình, quá trình, cấu trúc.
trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa trên các kiến
thức nghề nghiệp đã có.
Các kỹ năng đợc chia ra (theo Bản đồ trí não về sự học tập của
Romiszowski, 1981):
1.7.1. Kỹ năng nhận thức, bao gồm:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề;
- Kỹ năng ra quyết định;
20
- Kỹ năng t duy logic, t duy phê phán;
- Kỹ năng sáng tạo.
1.7.2. Kỹ năng tâm vận:
Kỹ năng tâm vận thờng có các dấu hiệu cơ bản sau:
- Cụ thể
- Quan sát đợc
- Có quy trình riêng
- Có thể chia thành hai hay nhiều bớc
- Có thể thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn
- Có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định
- Kết quả cuối cùng là sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ hoặc quyết định
- Có thể phân công đợc.
Đối với mọi loại hoạt động lao động thờng phải có những kỹ năng cơ bản
hay cốt lõi. Chúng tập trung vào khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng một
cách tích hợp trong các tình huống lao động thực tế. Đó là: kỹ năng thông tin; kỹ
năng giao tiếp; kỹ năng hợp tác; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động; kỹ
năng ứng dụng toán học; kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng kiểm tra, tự điều
chỉnh hành động.
Tất nhiên là ngời lao động ở các trình độ khác nhau cần có đợc các kỹ
xảo cũng là một thuộc tính của nhân cách. Khi đã đạt đến mức kỹ xảo thì khá ổn
định, bền vững và khó mất đi.
22
Kỹ xảo là những thành phần đã đợc tự động hoá (những hành động bộ phận)
của một hoạt động có ý thức, chúng xuất hiện khi thực hiện hoạt động ấy. Tốc độ
lao động, sự an toàn và sự nhịp nhàng của hoạt động, sự chú ý có ý thức, cải thiện
chất lợng, tăng năng suất phụ thuộc vào mức độ phát triển của kỹ xảo.
Kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp cũng thờng đợc hiểu là phần thực hành nghề
nghiệp đợc thực hiện sau khi học lí thuyết. Thực hành đợc tổ chức ở nhiều mức
độ khác nhau trên mô hình, vật liệu hoặc tại nơi sản xuất thực tế để hình thành
tay nghề.
Kỹ năng trong quá trình phát triển có một số thao tác đã đạt đến trình độ
thuần thục, trở thành kỹ xảo. Kỹ xảo là loại hành động đợc luyện tập thành
thục, đợc tự động hóa, không cần có sự kiểm tra trực tiếp, thờng xuyên của ý
thức mà vẫn đạt kết quả tốt.
Đứng về chất lợng mà xét thì kỹ xảo cao hơn, tốt hơn trình độ kỹ năng.
Đứng về phạm vi cấu trúc thì kỹ năng phức hợp thờng bao gồm một số kỹ
năng bộ phận ban đầu và một số kỹ xảo đã có.
Nh vậy, giữa kỹ năng và kỹ xảo có mối quan hệ chặt chẽ. Kỹ xảo là yếu tố
cấu thành kỹ năng nhng kỹ năng lại là cơ sở của kỹ xảo, kỹ năng chuẩn bị cho
việc hoàn thiện kỹ xảo.
1.9.
Thái độ (Attitude)
Theo từ điển tiếng Anh (Viện Ngôn ngữ học, NXB TP. Hồ Chí Minh, 1999)
từ Attitude có nghĩa là cách suy nghĩ hoặc c xử, quan điểm, thái độ, t thế.
24
Kiểm tra là công việc nhằm cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ
sở cho việc đánh giá.
Trong dạy học nói chung, dạy nghề nói riêng việc đánh giá kết quả học tập
của học sinh đợc thực hiện chủ yếu thông qua việc kiểm tra và thi một cách có
hệ thống, theo những quy định chặt chẽ.
Trong cách dùng của tiếng Việt, kiểm tra và đánh giá thờng đợc dùng
trong cụm từ ghép kiểm tra đánh giá, nghĩa là khi đánh giá phải kiểm tra và
kiểm tra để đánh giá. Đôi khi, nói đánh giá thì cũng bao hàm cả kiểm tra ở trong
đó.
Hành động đánh giá, tức là gắn một giá trị cho một sự vật, sự kiện, tình
huống, sản phẩm, cá nhân... theo mức độ và tiêu chuẩn nhất định [21, 128]
Trong giáo dục - đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng, đánh giá đợc
định nghĩa là: Một quá trình thu nhập chứng cứ và đa ra những phán xét về bản
chất và phạm vi của sự tiến bộ theo những yêu cầu thực hiện đã đợc xác định
trong tiêu chuẩn nghề hoặc mục tiêu dạy học và đa ra phán xét rằng một NLTH
nào đó đã đạt đợc hay cha ở một thời điểm thích hợp.
2. Đặc điểm của dạy học thực hành nghề
Dạy học lý thuyết nghề (DHLTN) và DHTHN thống nhất biện chứng với
nhau, trong đó DHTHN giữ vai trò chủ đạo. Nhng không đợc hiểu sự thống
nhất đó là cứ trực tiếp ngay sau giờ lý thuyết nghề trên lớp thì nội dung giảng
đợc tiếp tục trong giờ thực hành nghề ở xởng thực tập, là giáo viên lý thuyết
truyền đạt kiến thức lý thuyết, giáo viên thực hành chỉ dẫn cho học sinh sự ứng
dụng thực tế và giao cho nhiệm vụ lao động.