Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (tt) - Pdf 45

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hành quyền công tố là chức năng Hiến định của Viện kiểm
sát nhân dân và được ghi nhận ở nhiều văn bản pháp lý khác nhau.Thực
tiễn trong những năm gần đây công tác THQCT của ngành Kiểm sát
nhân dân Việt Nam có những thành tựu và hạn chế nhất định xuất phát
từ nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nhận thức của KSV, các quan
điểm trái ngược nhau ảnh hưởng đến chất lượng THQCT trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm.
Trà Bồng là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng
Ngãi. Trong những năm qua công tác THQCT của đơn vị có nhiều tiến
bộ. Tuy vậy, vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định trong giai đoạn
xét xử sơ thẩm cần phải được làm rõ. Đây chính là lý do tác giả chọn đề
tài “Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình
sự từ thực tiễn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn Thạc sĩ
luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thực hành quyền công tố trong thời gian qua đã có nhiều tác giả
nghiên cứu, nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này dưới những phạm
vi và góc độ khác nhau.
Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các đề tài trước
đó, tác giả vận dụng đi sâu nghiên cứu, thể hiện một cách cụ thể, chi tiết
nội dung những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam về
THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự dựa trên thực
trạng huyện Trà Bồng từ năm 2012-2016.
Vì vậy, tác giả tiếp tục nghiên cứu đề tài “Thực hành quyền công tố
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
1



2


2003 đồng thời so sánh, đánh giá những điểm mới của BLTTHS năm
2015 cùng về vấn đề này.
Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện quy định của pháp luật tố
tụng hình sự về thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ
án hình sự ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2012-2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng đồng bộ phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh, giải thích, chứng minh và thống kê, khảo sát, thu thập số liệu, tài
liệu để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận: Là cơ sở cho việc nghiên cứu, tìm hiểu một
số nội dung về thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự góp phần hoàn thiện hệ thống luật thực định của nước ta,
qua đó tăng cường công tác thực hành quyền công tố nói chung và thực
hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự nói
riêng trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá nêu ra thực
tiễn công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ
án hình sự tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, Kiểm sát viên làm
công tác thực hành quyền công tố.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là nguồn tài liệu cho việc tham
khảo, nghiên cứu chuyên sâu, trong việc học tập, hướng dẫn, giảng dạy,

nhiều quan điểm khác nhau.
Theo chúng tôi khái niệm quyền công tố được hiểu là quyền nhân
danh Nhà nước thực hiện việc truy cứu TNHS đối với người phạm tội
và được giao cho cơ quan duy nhất thực hiện là VKSND, có trách
nhiệm bảo đảm việc thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ để xác định tội
phạm và người phạm tội, trên cơ sở đó quyết định việc truy tố bị can ra
4


trước Tòa án bằng bản cáo trạng và bảo vệ sự buộc tội tại phiên tòa.
Luật tổ chức VKSND năm 2014 là văn bản pháp lý đầu tiên
chính thức đưa ra khái niệm về THQCT được quy định tại khoản 1 Điều
3: “Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với
người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo
về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử vụ án hình sự”
1.1.1.2. Khái niệm thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự
Khái niệm xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là một giai đoạn của TTHS
trong đó Tòa án có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết vụ án, ra bản
án, quyết định tố tụng theo quy định của pháp luật [36, tr.343].
Từ những phân tích, luận giải nêu trên chúng tôi đưa ra khái niệm
THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự: Là hoạt động của
VKSND trong TTHS để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với
người phạm tội nhằm đưa người phạm tội ra xét xử trước Tòa án và bảo
vệ sự buộc tội tại phiên tòa.
1.1.1.3. Đặc điểm, đối tượng, phạm vi thực hành quyền công tố
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Đặc điểm THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
1.1.2.1. Ý thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp của Kiểm sát viên
Ý thức chính trị đóng vai trò quan trọng, là nền tảng trong việc
hình thành lý tưởng sống và tư tưởng chính trị của KSV. Kiểm sát viên
có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng là tiền đề vững chắc bảo
đảm cho hoạt động THQCT.
Đạo đức nghề nghiệp là yếu tố có ý nghĩa quan trọng hình thành
nên nhân cách, vị trí của KSV trong xã hội. Đạo đức nghề nghiệp của
Kiểm sát viên cũng là đạo đức của người cán bộ công chức được quy
định tại Luật cán bộ công chức, Luật tổ chức VKSND
Ý thức chính trị và đạo đức nghề nghiệp là hai yếu tố quan trọng
hình thành nên nhân cách, vị trí của người KSV.
1.1.2.2. Vốn sống, kinh nghiệm thực tiễn của Kiểm sát viên
6


Vốn sống, kinh nghiệm thực tiễn của KSV được tích lũy, chắc
lọc, tiếp thu trong cuộc sống và quá trình công tác, nó ảnh hưởng đến
chất lượng THQCT. Sự trải nghiệm về đời sống xã hội của KSV càng
nhiều thì vốn sống và kinh nghiệm thực tiễn của KSV càng cao. Chính
vì vậy, Điều 77 đến Điều 80 Luật tổ chức VKSND quy định ngoài
những điều kiện về trình độ thì bắt buộc phải đảm bảo tiêu chuẩn về
thời gian công tác tùy theo từng ngạch KSV.
1.1.2.3. Ý thức pháp luật, bản lĩnh nghề nghiệp và kỹ năng nghiệp
vụ của Kiểm sát viên
Ý thức pháp luật của KSV càng cao thì hoạt động THQCT càng
có chất lượng, hiệu quả và ngược lại.
Bản lĩnh nghề nghiệp chính là bản thân KSV phải có tinh thần
dũng cảm bảo vệ công lý, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ
quan điểm, chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước; không dao

tác, vì nể nang hay vì mối quan hệ tình cảm, vì chỗ thân quen nhờ vả
cũng có thể làm thay đổi tư duy pháp luật của KSV trong công vụ chính
là giải quyết vụ án một cách thiên kiến, sai lệch, chủ quan, duy ý chí
dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, khôn lường.
1.1.2.7. Tác động từ chính sách đãi ngộ cho KSV
Để KSV có thể an tâm công tác, tập trung tất cả tinh thần, trí tuệ,
toàn tâm toàn ý cho công việc thì Nhà nước bên cạnh cân đối chính sách
tiền lương phù hợp thì còn phải cân đối về các chế độ hổ trợ khác cho
cán bộ, KSV ngành Kiểm sát bởi khi đời sống vật chất được đảm bảo
thì những tiêu cực xã hội như tham ô, nhận hối lộ…sẽ không còn là yếu
tố trở ngại
1.1.2.8. Những yếu tố khác
Ngoài những yếu tố nêu trên thì các yếu tố khác ảnh hưởng đến
công tác THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đó là hệ
thống pháp luật thực định vẫn còn vướng mắc, bất cập; năng lực chuyên
môn; cơ sở vật chất kỷ thuật, phương tiện làm việc chưa đáp ứng được
so với nhiệm vụ công tác; những động cơ không trong sáng, tư tưởng
cục bộ, lối sống ích kỷ, động cơ cá nhân trong công việc, bè phái, ganh
gét, so bì, đố kỵ, tư tưởng dễ làm khó bỏ, né tránh, ngại va chạm trong
8


công việc, sự mất đoàn kết nội bộ…
1.1.3. Ý nghĩa và các điều kiện đảm bảo thực hành quyền công
tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
1.1.3.1. Ý nghĩa THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
Mọi hành vi phạm tội đều phải được đưa ra xét xử kịp thời, công
bằng, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật không làm oan, không bỏ
lọt, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm.

biện pháp tư pháp của HĐXX công minh, đúng pháp luật.
Hoạt động xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ được quy định
Điều 212, Điều 213 BLTTHS năm 2003 và Điều 312, Điều 314 BLTTHS
năm 2015, về cơ bản nội dung là như nhau nhưng BLTTHS năm 2015.
1.2.3.Tranh luận
Luận tội là thủ tục bắt buộc quy định mở đầu phần tranh luận và
là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của KSV, luận tội là sự
buộc tội chính thức cuối cùng của VKS đối với bị cáo, là một trong
những căn cứ quan trọng là cơ sở cho HĐXX quyết định tội danh, hình
phạt, các biện pháp tư pháp…đối với bị cáo.
Luận tội có chất lượng là cơ sở để Kiểm sát viên tranh luận dân
chủ với người bào chữa, bị cáo và những người TGTT, đáp ứng yêu cầu
cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay.
1.2.4. Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường
hợp oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội
Kháng nghị là văn bản pháp lý quan trọng do người có thẩm
quyền thực hiện kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái
thẩm yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết lại vụ án đúng
đắn, khách quan, công bằng.
1.2.5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành
quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
1.2.5.1. Rút quyết định truy tố trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
Rút quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa vừa là quyền năng
vừa là trách nhiệm của VKS có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo
việc truy tố không bị oan, sai cũng như khắc phục những sai lầm của
VKS sau khi đã có quyết định truy tố, khắc phục việc Tòa án tuyên bị
cáo không phạm tội hoặc khi có căn cứ mới để miễn TNHS cho bị can,
bị cáo [51, tr.229].
10


2.2.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân của những kết
quả đạt được
11


2.2.1.1. Những kết quả đạt được
Kết quả trong 05 năm từ năm 2012-2016 Tòa án nhân dân huyện
Trà Bồng đã đưa ra xét xử 64 vụ/114 bị cáo, KSV THQCT tại phiên tòa
hình sự sơ thẩm đã bảo vệ thành công 64 cáo trạng = 64 vụ đạt tỷ lệ
100% không có vụ nào Tòa án xử khác tội danh mà Viện kiểm sát đã
truy tố hoặc tuyên bị cáo không phạm tội.

Năm
2012
2013
2014
2015
2016

Bảng 2.1. Tỷ lệ công bố cáo trạng/ số vụ án đã xét xử
Số vụ/bị
Số vụ/bị cáo
Số cáo
Tỷ lệ
can thụ lý
đã xét xử
trạng/bị can (Sốxét xử/sốvụ)
xét xử
17/35
16/34

Sự nhất quán về chủ trương của Đảng trong cải cách tư pháp. Hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của ngành Kiểm
sát ngày càng rõ ràng, đầy đủ, quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn
của VKS tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động của KSV khi
THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Kiểm sát viên VKSND huyện Trà Bồng nhận thức rõ nhiệm vụ,
quyền hạn của mình khi THQCT, có trình độ chuyên môn, chịu khó học
tập kinh nghiệm của đồng nghiệp, tập trung học tập, nghiên cứu các văn
bản pháp luật.
Lãnh đạo đơn vị luôn quan tâm đến việc giáo dục tư tưởng chính
trị cho KSV. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo ngày
càng chặt chẽ, kịp thời.
Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với ngành Kiểm sát ngày
càng lớn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc và chế độ
chính sách những năm gần đây ngày càng được cải thiện nhiều hơn.
2.2.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn
chế, bất cập
2.2.2.1. Những hạn chế, bất cập
(i) Hạn chế trong công bố cáo trạng
Bên cạnh những kết quả đạt được thì công bố cáo trạng còn bộc
lộ những hạn chế nhất định cần được khắc phục, một số bản Cáo trạng
của VKSND huyện Trà Bồng sao chép gần như toàn bộ kết luận của Cơ
quan điều tra, phân tích một chiều…
(ii) Trong xét hỏi
Bên cạnh một số ưu điểm như đã nêu trên thì việc xét hỏi của một
số KSV vẫn còn những hạn chế nhất định như: Tại phiên tòa một số
KSV xét hỏi còn chung chung, qua loa với tư duy xét hỏi là trách nhiệm
chính của HĐXX.
13


Không có

17/35

2013

01/01

16/26

6,3%

2014

01/9

13/27

7,6%

2015

Không có

11/18

2016

Không có



quyết định của Tòa án chưa chặt chẽ, đôi khi còn nặng về hình thức làm
hạn chế đến số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm.
Tình hình tội phạm ngày càng có chiều hướng phức tạp, thủ đoạn
ngày càng tinh vi, tính chất và mức độ nguy hiểm nhưng việc ban hành
mới, hướng dẫn, giải thích các quy định pháp luật của các cơ quan
Trung ương chưa kịp thời.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THỰC HÀNH
QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
3.1. Hoàn thiện pháp luật hiện hành
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật hình sự
Trên thực tế công tác THQCT gặp không ít khó khăn, bất cập, do
những quy định của pháp luật hình sự còn khá chung chung, chưa cụ
thể, rõ ràng cả về phần chung, phần các tội phạm và khung hình phạt.
BLHS năm 2015 trước đó đã bị lùi hiệu lực thi hành vì mắc lỗi kỹ thuật
lập pháp. Ngày 20/6/2017 Quốc Hội đã ban hành luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS số 100/2015/QH13. Tuy nhiên,
chúng tôi kiến nghị cần phải sửa đổi, bổ sung một số quy định hiện nay
còn chưa phù hợp như sau:
Về phần chung:
Về tình tiết giảm nhẹ TNHS
Về tình tiết tăng nặng TNHS
Về phần các tội phạm
3.1.2. Hoàn thiện pháp luật Tố tụng hình sự
Cần tập trung vào vị trí, trách nhiệm và hoạt động của KSV tại
các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, trách nhiệm điều tra,
xác minh của KSV trước các phiên tòa…
16

chức nhiều hội nghị trực tuyến để kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc trong ngành.Với nhận thức “không kiểm tra là không
lãnh đạo” nên công tác kiểm tra nghiệp vụ luôn được VKSNDTC quan
17


tâm, đổi mới và tăng cường hơn.
Từng cán bộ, KSV VKSND huyện Trà Bồng nhận thức và quán
triệt sâu sắc nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ngành theo đúng quy
định tại Điều 7 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 kết hợp thực hiện việc
thảo luận, quyết định theo đa số trong tập thể cơ quan.
3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Viện trưởng, phó Viện
trưởng
Khi THQCT, kiểm sát xét xử các vụ án hình sự Viện trưởng, phó
Viện trưởng có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy
định tại Điều 41 BLTTHS năm 2015.
Để tăng cường vai trò lãnh đạo của Viện trưởng, phó Viện trưởng
trong công tác THQCT trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự,
VKSND huyện Trà Bồng thực hiện: Nâng cao tính chủ động, sáng tạo
khi thực hiện nhiệm vụ, tăng cường trách nhiệm trong công tác chỉ đạo
THQCT của Viện trưởng, phó Viện trưởng; phải có biện pháp để chủ
động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc trong công tác để chỉ đạo, điều
hành sâu sát, kịp thời.
3.2.3. Đổi mới, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cán bộ
Để có được đội ngũ KSV không chỉ giỏi về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị vững vàng mà kể cả về mặt xã hội như:
Vốn sống, kinh nghiệm sống phong phú… VKSNDTC đã ban hành
hướng dẫn số 15/HD-VKSTC ngày 12/01/2017 về thực hiện công tác tổ
chức cán bộ năm 2017.
Tại địa phương VKSND huyện Trà Bồng thực hiện đúng hướng

VKS nhân dân các cấp đã được đầu tư về trụ sở và phương tiện làm
việc.
Trong thời gian tới, lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp cần quan
tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác của ngành
Kiểm sát theo các hướng sau:
Đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc
cho các đơn vị trong ngành Kiểm sát, nhất là đối với các đơn vị cấp
huyện.
Thực trạng, VKSND huyện Trà Bồng về cơ sở vật chất, trang
thiết bị còn nhiều thiếu khó khăn: Trụ sở sử dụng quá lâu đã xuống cấp,
19


chưa được sửa chữa, diện tích phòng làm việc chưa đảm bảo theo quy
định, có phòng làm việc đến 03 người sử dụng, phương tiện làm việc
còn thiếu thốn.
3.3. Hoàn thiện công tác cán bộ
3.3.1. Nâng cao ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho
đội ngũ Kiểm sát viên
Việc rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong sáng, nâng
có ý thức trách nhiệm trong công việc là đòi hỏi không ngừng đối với
Kiểm sát viên trong khi thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố.
KSV phải nhận thức vị trí, chức trách của mình trong THQCT để hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Để nâng cao ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho đội
ngũ KSV cần:
Xác định phương hướng, nhiệm vụ chính trị trong tổ chức và
hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp.
Quán triệt sâu sắc quan điểm, chính sách chung của Đảng kết hợp với
đặc điểm của từng địa phương để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3.3.4. Chính sách đãi ngộ cho Kiểm sát viên
Chế độ, chính sách tác động mạnh mẽ đến hoạt động của đội ngũ
KSV. Khi thực hiện phù hợp sẽ là động lực thúc đẩy tính chủ động,
sáng tạo, nhiệt huyết và trách nhiệm của KSV.
Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với cán bộ, Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. Trong những năm qua, Đảng và Nhà
nước đã quan tâm thực hiện nhiều chế độ, chính sách đối với cán bộ
công chức công tác trong các cơ quan pháp luật.
Hoàn thiện Đề án Tổ chức, biên chế; Đề án cải cách chế độ tiền
lương và chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức và người lao
động trong ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Quy định về chế độ trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm của
công chức trong hoạt động công vụ gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật.
3.4. Các giải pháp khác
3.4.1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát
của Hội đồng nhân dân ở địa phương
21


Nghị quyết 49-NQ/TW Ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị Về
Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 quy định: “Đảng lãnh đạo
chặt chẽ hoạt động tư pháp và các cơ quan tư pháp về chính trị, tổ chức
và cán bộ…”.
Đảng lãnh đạo chặt chẽ công tác tư pháp, các cơ quan tư pháp và
Viện kiểm sát nhân dân nói riêng về chính trị, tổ chức và cán bộ.
VKSND huyện Trà Bồng luôn quán triệt, triển khai các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng.
Về quản lý đội ngũ cán bộ VKS, từ việc bổ nhiệm chức danh
KSV đến đề bạt chức vụ lãnh đạo Viện trưởng, Phó viện trưởng đều
phải được sự nhất trí của cấp ủy địa phương.

chức các cuộc họp liên ngành để cùng bàn hướng giải quyết các vụ án
hình sự phức tạp; cần nghiên cứu xây dựng các quy chế phối hợp liên
ngành cho phù hợp khi các luật, bộ luật mới có hiệu lực; kịp thời thông
báo cho nhau về tình hình tội phạm, chỉ ra khó khăn, vướng mắc của
mỗi ngành để tháo gỡ.
3.4.4. Tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm
Tăng cường vai trò của người đứng đầu đơn vị, lãnh đạo phải chủ
động nắm bắt các vụ việc phát sinh để phân công KSV THQCT có năng
lực đối với những vụ án phức tạp ngay từ giai đoạn giải quyết tố giác về
tội phạm đến khi THQCT tại phiên tòa tránh tình trạng như hiện nay
một vụ án phân công từ hai đến ba KSV cùng làm nhiệm vụ THQCT,
trừ trường hợp bắt buộc phải thay đổi KSV.
Công tác kiểm sát bản án, quyết định phải coi là nhiệm vụ quan
trọng của KSV không nên bố trí KSV kiêm nhiệm nhiều công tác khác,
nên bố trí KSV thực sự có năng lực làm công tác THQCT.
Trao đổi tập thể trước khi có Quyết định kháng nghị để tránh
cách nhìn chủ quan, phiến diện của KSV được phân công THQCT tại
phiên tòa.
Tăng cường công tác phối hợp giữa hai cấp Kiểm sát để kịp thời
pháp hiện vi phạm và thực hiện kháng nghị phúc thẩm, hạn chế việc
kháng nghị rồi phải rút quyết định kháng nghị.

23


KẾT LUẬN
Thực tiễn hoạt động thực hành quyền công tố còn gặp nhiều
vướng mắc, bất cập. Qua luận giải đi đến thống nhất: Thực hành quyền
công tố là một trong hai chức năng quan trọng của Viện kiểm sát nhân
dân được quy định tại Điều 107 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status