ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN PHONG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN PHONG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào đạo Sau đại học của Trường Đại
học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Ngọc Vân - người đã
tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan đã
tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế về
hiệu quả dự án đầu tư công trình xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn....và gia đình đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng
góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày... tháng ...... năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Phong
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
iv
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................38
2.2.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu ...............................................39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................40
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH .................................43
3.1. Tổng quan về tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh ...........................43
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...........................................................43
3.1.2. Đặc điểm dân cư và phân bổ hành chính................................................45
3.1.3. Cơ sở hạ tầng của Tỉnh ...........................................................................45
3.1.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua .......................48
3.2. Tình hình ĐTXD từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn
2010 - 2014 ...........................................................................................................49
3.2.1. Kết quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN ......................................................49
3.2.2. Phân cấp quản lý dự án các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh ..............................................................50
3.2.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư từ NSNN ......................52
3.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng từ
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014 ...............53
3.3.1. Phân tích kết quả thực hiện các dự án đầu tư .........................................53
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện các dự án đầu tư .........................................54
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư công trình xây dựng bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................75
3.4.1. Các yếu tố vĩ mô .....................................................................................75
3.4.2. Các yếu tố vi mô .....................................................................................76
3.5. Đánh giá chung về thực trạng đầu tư công trình xây dựng bằng nguồn vốn
4.3. Một số kiến nghị .........................................................................................110
4.3.1. Về hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách .........................110
4.3.2. Đổi mới quản lý giá, hạn chế tình trạng thất thoát trong khâu mua sắm,
khâu mà Kho bạc nhà nước hiện tại không có chức năng kiểm soát .............112
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh..........................................................113
KẾT LUẬN ............................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................116
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QLDA
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN tại Quảng Ninh từ
năm 2010 - 2014 ............................................................................. 50
Bảng 3.2. Kết quả các dự án đầu tư trên địa bàn do cấp Tỉnh quản lý từ năm
2010 đến năm 2014 ......................................................................... 54
Bảng 3.3. Đánh giá đáp ứng về tiến độ, chất lượng, chi phí ........................... 55
Bảng 3.4. Tổng hợp dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán năm 2013.... 68
Bảng 3.5. Tổng hợp dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán năm 2014... 69
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư .................... 74
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tư công trình xây dựng từ ngân sách nhà nước là một nguồn
lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn đầu tư phát triển và rất
quan trọng trong công cuộc đổi mới kinh tế và xây dựng đất nước. Chính vì vậy
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến đầu tư công trình xây dựng và việc quản lý, sử
dụng nguồn vốn này như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo cơ sở
hạ tầng vững chắc cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập cùng kinh tế khu vực và thế
giới. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước về phát triển đất
trong hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài”.
Để phát triển kinh tế xã hội, hàng năm ngân sách Nhà nước bỏ ra một lượng
vốn đáng kể cho các dự án xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở từ Trung ương
đến địa phương. Việc quản lý dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh thời gian qua đã có tiến bộ, nhiều dự án đầu tư đã hoàn thành và
từng bước phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng
bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Song đến nay so với mặt bằng
chung của các tỉnh trong cả nước, những kết quả mà Quảng Ninh đạt được về kinh
tế xã hội vẫn chưa xứng với tiềm năng hiện có.
Để sử dụng nguồn vốn đầu tư vào xây dựng được đạt hiệu quả cao thì vấn đề
nâng cao hiệu quả dự án đầu tư công trình xây dựng luôn thu hút sự quan tâm của các
cấp lãnh đạo tỉnh, thành phố, huyện thị, các ngành. Bên cạnh những kết quả đạt được
vẫn còn những tồn tại trong dự án đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, một số
công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thực hiện còn bị kéo dài; chính vì vậy việc
nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư trên địa bàn là rất cần thiết.
Là một cán bộ công tác tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, đã tiếp cận
với thực tế và có những kinh nghiệm nhất định về quản lý kinh tế với các dự án đầu
tư công trình xây dựng, nên tôi chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả dự án đầu tư
công trình xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về về đầu tư xây dựng và hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân. Vận
dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng về hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công
trình đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư các công trình
xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những lý luận về hiệu quả quản lý dự án đầu tư
công trình xây dựng có sử dụng nguồn vốn NSNN.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư xây dựng và hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư công trình xây
dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư
a. Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất
nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá
trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu
nhất định trong tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó
các dự án là cơ sở để hoàn thành tốt mục tiêu các chương trình và chỉ tiêu kế hoạch
đã xây dựng.
b. Đối với nhà nước
Dự án là cơ sở để Nhà nước thẩm định và ra quyết định đầu tư. Văn bản phê
duyệt dự án của Nhà nước là cơ sở khẳng định tính khả thi của dự án về các mặt
như: Tài chính, kinh tế - xã hội và môi trường đồng thời cũng là căn cứ cấp vốn
thực hiện dự án.
c. Đối với chủ đầu tư
+ Dự án là cơ sở để ra quyết định đầu tư, để xin cấp phép được đầu tư.
+ Dự án là cơ sở để tìm đối tác cùng thực hiện và huy động vốn đầu tư.
+ Dự án là cơ sở để giải quyết các mối quan hệ và quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các bên tham gia thực hiện dự án.
1.1.1.3. Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này thể hiện tất cả các dự án đều
phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, khu đô thị, một
con đường, một dây chuyền sản xuất… Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ
cần thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ
thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự
sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán.
Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung
cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà tư vấn. Nhà
thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của
chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau.
Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có
tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại duy nhất.
Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân
sách Nhà nước.
1.1.1.5. Quy trình hình thành và kết thúc của dự án đầu tư
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ
ràng nên dự án có một Quy trình. Quy trình của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát
triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự
án. Thông thường, các dự án đều có quy trình bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn
hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự
án); giai đoạn thực hiện và quản lý; giai đoạn kết thúc.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và
mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ
sở thực hiện dự án.
Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề
và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng
tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục
tiêu đúng đắn. Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự
án đầu tư. Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu
tính toán và dự án là quan trọng nhất.
Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn
8
định. Như vậy, xây dựng là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế
hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất
cũng như không sản xuất vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một
quốc gia.
Tóm lại, ĐTXD là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo
mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất, tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.
1.1.2.2. Vai trò, chức năng và đặc điểm của đầu tư xây dựng
a. Vai trò của đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi
nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Nếu không có đầu
tư thì không có phát triển.
ĐTXD từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp
tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung cấp các
dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thành phần
kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN
được triển khai ở các lĩnh vực quan trọng, then chốt nhất, đảm bảo cho nền KT XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhìn trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đến
tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu. Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
cầu. Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ
của đất nước. Đầu tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển
kinh tế tăng cao thì phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu công
nghiệp và dịch vụ. Ngoài ra đầu tư còn có tác động giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi thế so sánh về
tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh
công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời
sống KT - XH. Bên cạnh đó, cũng cần phải thấy rằng ĐTXD của Nhà nước nếu
không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả
hơn là ĐTXD từ các nguồn vốn khác.
b. Chức năng của đầu tư xây dựng
ĐTXD với mục tiêu là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ, thực
hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng thường được chú ý là:
* Chức năng tạo năng lực mới
Chức năng này tạo ra năng lực mới của ĐTXD. Các năng lực mới do
ĐTXD tạo ra có giá trị sử dụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể được
thoả mãn. Vì vậy chức năng năng lực tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát
triển sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng
bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng xấu đến
sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của ĐTXD. Các chức
năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
* Chức năng thay thế
Chức năng thay thế của ĐTXD biểu hiện khả năng thay đổi từng tổ hợp các
nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này do kết quả của
quá trình ĐTXD.
Vai trò, chức năng thay thế của ĐTXD ngày càng tăng lên cùng với sự phát
triển khoa học kỹ thuật, vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu và công
11
Quá trình xây dựng bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất
thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất. Do vậy, để giảm thiểu
lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quan bởi điều kiện tự nhiên, công tác điều tra
khảo sát, chuẩn bị đầu tư phải thật kỹ càng, chính xác.
Trong ĐTXD, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn. Vì
vậy, chọn công trình để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình
xây dựng dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu.
Để thực hiện một dự án ĐTXD phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều
đơn vị tham gia thực hiện. Trên một công trường, có thể có hàng chục đơn vị làm
các công việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian
và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng
các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Tuy vậy, hiện nay cách thức giao nhận thầu
chưa được cải tiến, giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm, tức là trước khi
nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ước lượng đúng đắn giá cả và phương
tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi thi công
thực tế bị phủ định.
Như vậy, đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử
dụng và quản lý vốn đầu tư ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa
chọn địa điểm, điều tra khảo sát để dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi.
- Dự án ĐTXD có quy mô lớn, kết cấu phức tạp.
Dự án ĐTXD với tư cách là công trình xây dựng khi đã hoàn thành đưa vào sử
dụng, đưa ra trao đổi mua bán trên thị trường là TSCĐ, không bé nhỏ như các loại sản
phẩm trong sản xuất công nghiệp. Kết cấu của sản phẩm phức tạp, một công trình có
thể gồm nhiều hạng mục công trình, một hạng mục có thể bao gồm nhiều đơn vị công
Khi xét hiệu quả vốn ĐTXD cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quá trình
đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện đầu tư, tức là
việc đầu tư vào xây dựng các dự án mà không chú ý thời gian khai thác dự án. Việc coi
trọng hiệu quả kinh tế do ĐTXD mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án
lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự xây dựng.
- Dự án ĐTXD mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ
thuật và quốc phòng.
Đặc điểm này đòi hỏi người quản lý phải có cách nhìn toàn diện, nếu không có
thể dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối hợp đồng bộ giữa
các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình
thi công.
Ngoài những đặc điểm của dự án ĐTXD nói chung thì dự án ĐTXD từ
nguồn vốn NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn
ĐTXD bị tách rời nhau.
Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn ĐTXD của NSNN dễ bị thất
thoát. Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh thần
trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà
nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách
ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong ĐTXD thuộc vốn NSNN là
không thể tránh khỏi.
1.1.2.3. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng
a. Các giai đoạn của dự án đầu tư
Một vòng đời dự án có 04 giai đoạn ứng 04 giai đoạn quản lý dự án:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra
không ngoài trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được
do tiến độ thi công kéo dài.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả
trong bản vẽ thiết kế. Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực
hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản
phẩm dự án” có chất lượng. Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu
quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng
phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như có
thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được. Điều này dẫn đến
dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội.
- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí
Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do
công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng
thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư. Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng
đến hiệu quả của dự án đầu tư. Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả
các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư. TMĐT này là cơ sở
quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án. Các chi phí phát sinh vượt
tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường
hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả.
* Giai đoạn kết thúc đầu tư
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những
b. Phân loại dự án đầu tư:
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và
thời hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân
loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Các dự án đầu tư xây dựng công
trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
* Theo quy mô và tính chất:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương
đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị
định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
* Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.1.2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình
thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư XDCT.
a. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Việc thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy
hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư. Để làm được điều
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vấn QLDA. Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời
phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện hợp đồng của
Tư vấn quản lý dự án.
+ Chủ đầu tư thuê Tư vấn: Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản
lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ
điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách
nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa
thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê ở tổ chức, cá nhân tham gia
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN