Thực trạng tổ chức chính quyền địa phương tỉnh ninh binh năm 2016 - Pdf 45

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em và được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS.TẠ QUANG NGỌC
Các số liệu, kết quả trong nêu trong chuyên đề là trung thực.
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.


LỜI CẢM ƠN
Ngành Quản lý nhà nước là ngành học đào tạo cho sinh viên những kỹ
năng cơ bản về nghiệp vụ hành chính như: Kỹ năng tổ chức bộ máy, kỹ năng
giải quyết và xử lý các công việc hành chính, kỹ năng quản lý nhân sự …Để
làm được điều này một yêu cầu bắt buộc đặt ra với mỗi sinh viên là phải có sự
nhận thức đúng đắn cũng như sự đánh giá tổng hợp một cách khoa học về kỹ
thuật hành chính.
Với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, kiến thức được thầy, cô giáo trang
bị trong suốt quá trình học và được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo UBND
Tỉnh Ninh Bình nên trong quá trình nghiên cứu chuyên đề của bản thân em
gặp thuận lợi hơn rất nhiều và đã hoàn thành chuyên đề một cách thành công.
Tuy nhiên, cũng có một số khó khăn nhỏ khi thực hiện chuyên đề như: công
việc văn phòng mang tính chất tổng hợp và khối lượng công việc tương đối
lớn nên việc xử lý công việc đòi hỏi phải có những kinh nghiệm nhất định.
Qua bài nghiên cứu của mình, cá nhân em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới tất cả những người đã giúp đỡ em hoàn thành được kết quả học
tập cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân trong suốt khoá học. Đó là sự
biết ơn tới các thầy, cô giáo của trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung và
các thầy, cô giáo ở Khoa Hành Chính học và TS. Tạ Quang Ngọc nói riêng
lòng biết ơn sâu sắc vì đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập tại trường, đặc biệt là về ngành Hành chính học.
Bằng sự nhiệt huyết lòng yêu mến học trò thầy, cô đã truyền đạt những kiến
thức bổ ích và những ví dụ sát với thực tế qua các bài giảng trên lớp để trang
bị cho chúng em những kiến thức trong quá trình vừa học vừa làm.

Với những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng tổ chức chính
quyền địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2016, giải pháp đổi mới và hoàn
thiện tổ chức và hoạt động củachính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình” để
làm bài tiểu luận nhằm tìm hiểu thực trạng chính quyền địa phương của tỉnh
và đề xuất phương hướng và những giải pháp cụ thể để tiếp tục đổi mới tổ

4


chức và hoạt động của chính quyền địa phương của tỉnh góp phần xây dựng
nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng Sản.
Ngoài mở đầu, cấu trúc của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về chính quyền địa phương
Chương 2: Thực trạng tổ chức chính quyền địa phương tỉnh Ninh
Bình năm 2016
Chương 3: Đề xuất giải pháp đổi mới và hoàn thiện tổ chức và hoạt
động chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình

5


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1 Khái niệm chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến
trên thế giới cũng như Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về thuật
ngữ này trên cả trên phương diện luật định cũng như phương diện khoa học
hành chính. Tính đa dạng và phức tạp của khái niệm này bắt nguồn từ sự khác
biệt trong thực tế tổ chức chính quyền và quản lý địa phương ở mỗi nước.

nhận tính tự quản của địa phương và giao cho họ quyền tự lo liệu các công
việc của địa phương.
Quan điểm thứ hai cho rằng chính quyền địa phương chỉ là một dạng tổ
chức của Nhà nước tại địa phương và là bộ phận cấu thành của hệ thống nhà
nước nói chung. Vì các cơ quan địa phương được Nhà nước giao thẩm quyền
nên điều đó có nghĩa là các thẩm quyền này có nguồn gốc từ quyền lực nhà
nước và việc tách rời hành chính nhà nước khỏi hành chính địa phương là
không có cơ sở. Theo đó, chính quyền địa phương là cơ quan đại diện cho
Nhà nước ở địa phương. Chính quyền địa phương chính là các cơ quan nhà
nước đặt ở địa phương để kiểm soát và chăm lo các công việc chung của quốc
gia. Tại các địa phương, các cơ quan chính quyền này chủ yếu có chức năng
thi hành mệnh lệnh của chính phủ trung ương, báo cáo kết quả công việc tại
địa phương.
Tuy vậy, dù theo cách tiếp cận nào chính quyền địa phương cũng có
những đặc điểm chung sau:
• Có một phạm vi lãnh thổ được xác định;
• Có dân số nhất định trên cơ sở lãnh thổ xác định; Có cộng đồng dân cư với
các quyền bầu cử, ứng cử và có quyền tham gia các công việc địa phương;
• Là một pháp nhân công quyền;
• Có thẩm quyền riêng (được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật);

7


• Có chức năng và quyền quản lý nền hành chính nhà nước trên đơn vị lãnh thổ;
• Có nhân sự và tài chính riêng;
• Có cơ cấu tổ chức riêng để thực hiện thẩm quyền;
• Có tính tự quản nhất định trong mối quan hệ với các cấp chính quyền địa
phương khác.
• Có quyền quản lý ngân sách riêng, tạo ra thu nhập cho chính quyền địa

nhà nước, bộ máy nhà nước nói chung. Trong đó, tập trung thống nhất là yếu
tố có tính chủ đạo. Tư tưởng cơ bản trong tổ chức chính quyền địa phương
theo nguyên tắc đó là vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất, vừa phát huy vai
trò chủ động tích cực của địa phương.
3 Mối quan hệ giữa trung ương và chính quyền địa phương
Hiến pháp năm 2013 quy định cụ thể: “Chính phủ là cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, thực hiện
quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”
Như vậy không thể thực hiện quyền hành pháp mà không bao gồm
quyền lãnh đạo hành chính, nên mối quan hệ giữa Chính phủ với chính quyền
địa phương là luôn tồn tại, kể cả có hay không việc quy định bổ sung thêm
chức năng Chính phủ “thực hiện quyền hành pháp”. Mối quan hệ này không
nhất quán cũng không giống nhau. Sự khác biệt dựa trên nền tảng mức độ
phân quyền (giữa trung ương và địa phương). Mối quan hệ giữa Chính phủ và
chính quyền địa phương cũng thể hiệnqua các yếu tố cơ bản: trong vị trí của
chisnhq uyền địa phương; trong các yếu tố về nội dung, về tổ chức và về giám
sát giữa hai bên.
Địa vị của chính quyền địa phương phản ánh phần nào mối quan hệ
giữa Chính phủ - chính quyền địa phương. Cách gọi tên chính quyền địa
phương thể hiện mối quan hệ đó. Vị trí này cho phép nhìn thấy lát cắt giữa
trung ương và địa phương, từ đó có thể hình dung ranh giới quyền “lãnh đạo
hành chính” của trung ương. Đặc biệt Hiến pháp năm 2013 đưa ra cách gọi
tên mới khác với các bàn Hiến pháp trước: Chính quyền địa phươg - tên gọi
mới phản ánh một tư duy mới: Tên chương “Chính quyền địa phương” sẽ cho
phép nhìn nhận rõ lát cắt giữa trung ương - địa phương, cho phép nhìn nhận

9


chính quyền địa phương như là một thực thể riêng, tồn tại khá độc lập so với

2.1 Khái quát chung về tỉnh Ninh Bình
Vị trí địa lý
Ninh Bình nằm ở vị trí ranh giới 3 khu vực địa lý: Tây Bắc, châu thổ
sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Ninh Bình nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà
Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung. Ninh Bình nằm ở
trọng tâm của nửa phía Bắc Việt Nam, khu vực các tỉnh từ Thừa Thiên Huế
trở ra.
Điểm cực Đông tại cảng Đò Mười, xã Khánh Thành, Yên Khánh; điểm
cực Tây tại rừng Cúc Phương, Nho Quan; điểm cực Nam tại bãi biển gần xã
Kim Đông, Kim Sơn và điểm cực Bắc tại vùng núi xã Xích Thổ, Nho Quan.
Trung tâm tỉnh là thành phố Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía
nam. Thành phố Tam Điệp cách Thủ đô Hà Nội 105 km.
Kinh tế
Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá
giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng
Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình
là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch.
Hành chính
Ninh Bình có 2 thành phố và 6 huyện (145 đơn vị hành chính cấp xã
gồm 121 xã, 17 phường và 7 thị trấn).
1.

TP Ninh Bình (Tỉnh lỵ)

2.

TP Tam Điệp

3.

Lịch sử văn hóa
Ninh Bình xưa cùng với Thanh Hóa thuộc bộ Quân Ninh, nước Văn
Lang. Thời thuộc Hán thuộc quận Giao Chỉ, thời thuộc Đông Ngô về sau
thuộc Giao Châu, thuộc Lương là châu Trường Yên.
Năm 968, vua Đinh Tiên Hoàng dẹp xong loạn 12 sứ quân lên ngôi
hoàng đế đóng đô tại Hoa Lư và đổi tên gọi Trường Châu thành Trường An.
Năm 1010 Lý Thái Tổ dời kinh đô về Thăng Long và Ninh Bình nằm
trong phủ Trường An. Nhưng đến cuối đời Lý có lúc gọi là châu Đại Hoàng
Giang.
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Ninh Bình hợp nhất với các tỉnh Nam
Định và Hà Nam thành tỉnh Hà Nam Ninh rồi lại tái lập ngày 12 tháng
8 năm 1991.
Nền văn hóa Ninh Bình tương đối năng động, phát triển trên nền tảng
văn minh châu thổ sông Hồng. Có dãy núi đá vôi ngập nước tạo ra nhiều hang
động kỳ thú như: Tam Cốc - Bích Động, động Vân Trình, động Tiên, động

12


Thiên Hà, Tràng An, động Mã Tiên... Hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa ở
Ninh Bình gắn liền với tín ngưỡng của vùng đất sinh Vua, sinh Thánh, sinh
Thần thông qua các đền thờ Vua Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, Trần Thái
Tông…
Ninh Bình là vùng đất phong phú các lễ hội văn hóa đặc sắc như Lễ
hội cố đô Hoa Lư, lễ hội chùa Bái Đính, lễ hội đền Nguyễn Công Trứ, lễ hội
đền Thái Vi… Các công trình kiến trúc văn hóa như đền Vua Đinh Tiên
Hoàng, đền vua Lê Đại Hành, nhà thờ Phát Diệm, chùa Bái Đính, đền Thánh
Nguyễn, làng chèo Phúc Trì, Nam Dân, Thượng Kiệm, những trung tâm hát
chầu văn, xẩm, ca trù ở đền Dâu, phủ Đồi... Ninh Bình là đất tổ của nghệ
thuật hát Chèo, là quê hương các làn điệu hát xẩm, ca trù và của nhiều làng

2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân
dân tỉnh Ninh Bình
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình được tổ chức và thực hiện theo Điều 18, 19 Luật tổ chức chính quyền
địa phương 2015, cụ thể như sau:
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức HĐND tỉnh Ninh Bình
Cơ cấu tổ chức Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
nhiệm kì 2016-2021:
Đồng chí Nguyễn Tiến Thành: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ
tịch HĐND tỉnh

14


Đồng chí Bùi Mai Hoa: Ủy viên BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh
Đồng chí Đinh Ngọc Hà: TUV, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh
Các ban Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình: Ban Kinh tế - Ngân sách,
Ban Văn hoá - Xã hội, Ban Pháp chế.
+ Ban Kinh tế - Ngân sách: gồm 01 Trưởng Ban hoạt động kiêm nhiệm,
01 Phó Trưởng Ban và 03 thành viên.
+ Ban Văn hoá - Xã hội: gồm 01 Trưởng Ban và 01 Phó Trưởng Ban
chuyên trách và 04 thành viên.
+ Ban Pháp chế: gồm 02 Phó Trưởng Ban hoạt động chuyên trách và 03
thành viên.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
+ Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
+ Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực
Hội đồng nhân dân phân công;

- Đại biểu theo tôn giáo: 4,28%

16


Danh sách 38 đại biểu HĐND tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2016-2021:

17


TT Họ và tên

Chức vụ

I

Thành phố Ninh Bình

1

Nguyễn Văn Tỉnh

Nguyên Bí thư Thành ủy Ninh Bình

2

Đinh Văn Điến

Chủ tịch UBND tỉnh


Giám đốc Công ty TNHH XNK Thủ công mỹ
nghệ Đông Thành

Công chức văn hóa - xã hội, UBND xã
Trường Yên, huyện Hoa Lư

III Huyện Gia Viễn
8

Trương Cộng Hòa

Bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh

9

Ngô Văn Nguyên

Giám đốc Sở Nội vụ

10 Phan Tiến Dũng

Nguyên Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

11 Nguyễn Thị Mai

Phó Bí thư Đảng ủy xã Gia Hòa

12 Vũ Đức Toàn

Nguyên Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách



chính quyền:
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân
tỉnh;
Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật
này;
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;
Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh;
Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các
cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định
số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính
phủ;
Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi
tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa
phương theo quy định của pháp luật.

20



lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình
Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:
Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều
kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân
quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào
tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học,
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
trên địa bàn tỉnh;
Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục,
thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương; biện
pháp bảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, quảng cáo, báo chí, xuất bản,
thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y
tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:
Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

22


thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;
Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo
quy định của pháp luật;
Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và

chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;
Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa
phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững
mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và
thời chiến;
Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ,
dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp
kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế - xã hội
của địa phương từ thời bình sang thời chiến;
Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn tỉnh.
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện

24


kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám
sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản
của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình được tổ chức và thực hiện theo Điều 20, 21 Luật tổ chức chính quyền
địa phương 2015, cụ thể như sau:
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Cơ cấu tổ chức Thường trực UBND tỉnh nhiệm kì 2016-2021 gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status