Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - CN Đà Nẵng. - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ ĐÀM DUY MINH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ ĐÀM DUY MINH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số
:
60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2.1. Quan niệm về phát triển dịch vụ TTTN ........................................ 18
1.2.2. Tiêu chí đánh giá kết quả phát triển dịch vụ TTTN của ngân
hàng ................................................................................................................. 19
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTTN .............. 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG........................................................................29
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG................................................................... 29
2.1.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển ............................................... 29


2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VCB Đà Nẵng...................................... 31
2.1.3. Tình hình cơ bản trong hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng....... 32
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG
NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG ....................................................................................... 37
2.2.1. Tổng quan về dịch vụ TTTN tại VCB Đà Nẵng ........................... 37
2.2.2. Các biện pháp ngân hàng đã triển khai trong thời gian qua nhằm
phát triển dịch vụ TTTN ................................................................................. 39
2.2.3. Phân tích kết quả phát triển dịch vụ TTTN tại VCB Đà Nẵng...........40
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
TTTN TẠI VCB ĐÀ NẴNG ........................................................................... 61
2.3.1. Thành tựu ....................................................................................... 61
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................... 62
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên............................................ 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT


DV

Dịch vụ

ĐN

Đà Nẵng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

POS

Máy cà thẻ (Point of sale)

TCKT

Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1

Trang

Tình hình huy động vốn VCB Đà Nẵng giai đoạn
2010-2012

32

2.2

Tình hình cho vay VCB Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012

34

2.3

Kết quả hoạt động dịch vụ chủ yếu VCB Đà Nẵng giai
đoạn 2010 - 2012

2.4

Kết quả kinh doanh của VCB Đà Nẵng giai đoạn
2010-2012


Tình hình thanh toán Séc tại VCB Đà Nẵng giai đoạn
2010-2012

2.10

Tình hình thanh toán Ủy nhiệm chi, lệnh chi tại VCB Đà
Nẵng giai đoạn 2010-2012

2.11

50

Tình hình thanh toán bằng Ủy nhiệm thu tại VCB Đà
Nẵng giai đoạn 2010-2012

2.12

49

51

Tình hình thanh toán, phát hành thẻ VCB Đà Nẵng
giai đoạn 2010-2012

53

2.13

Địa điểm phân bổ máy ATM của VCB Đà Nẵng


1.1

Các yếu tố của hệ thống dịch vụ thanh toán ngân hàng

2.1

Thị phần thu dịch vụ TTTN năm 2012 của các Ngân
hàng tại TP Đà Nẵng

Trang
8
44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính, luân chuyển và điều phối
nguồn vốn phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế. Để làm tốt điều này
đòi hỏi ngân hàng phải đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Ngân
hàng thương mại Việt Nam đã tập trung nguồn lực để hiện đại hóa công nghệ
Ngân hàng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ thanh
toán. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất
nước, thành phố Đà Nẵng đã thông qua quyết định thống nhất quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2020 với mục tiêu
tiếp tục xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn
của đất nước, trung tâm kinh tế xã hội của miền Trung với vai trò là trung
tâm dịch vụ, thành phố cảng biển... và trở thành một trong những trung tâm
tài chính - ngân hàng của khu vực và cả nước. Đến cuối tháng 12/2012,

nước tại VCB Đà Nẵng, qua đó rút ra những nhận định về thành tựu đạt được,
những hạn chế cần khắc phục để phát triển dịch vụ thanh toán trong nước.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán trong
nước tại VCB Đà Nẵng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận có liên quan về chủ đề
phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của NHTM và hoạt động thực tiễn
phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại VCB Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Dịch vụ thanh toán trong nước của VCB Đà Nẵng,
không nghiên cứu về dịch vụ thanh toán quốc tế.
+ Về phạm vi đánh giá, phân tích thực trạng: từ năm 2010 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích,


3

phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá bao gồm các báo
cáo tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm
2012 và tài liệu hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động các ngân hàng của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam – Chi nhánh thành phố Đà Nẵng.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt, các bảng
số liệu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu và kết luận, luận văn
gồm ba chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ TTTN qua Ngân hàng
Chương 2:Thực trạng hoạt động dịch vụ TTTN tại VCB Đà Nẵng
Chương 3:Giải pháp phát triển dịch vụ TTTN tại VCB Đà Nẵng

tử; nội dung phát triển thanh toán điện tử, các nhân tố ảnh hưởng; đánh giá
thực trạng phát triển thanh toán điện tử tại một Ngân hàng và đề xuất các giải
pháp phát triển thanh toán điện tử tại ngân hàng đó.
Đề tài “Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam” (2011), tác giả Nguyễn Cao Phong, Luận
văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại
học Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về các chủ đề liên quan đến
phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng. Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển
thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Đề xuất một
số giải pháp tiếp tục phát triển thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
Đề tài “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân Hàng TMCP Công
thương Việt Nam” (2009) Lê Thị Phương Linh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
là hoạt động thanh toán thẻ tại của toàn Ngân hàng Công thương. Tuy nhiên,
đề tài tiếp cận dưới góc độ phát triển các dịch vụ thẻ chứ không chỉ xem xét
dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua thẻ.


5

Đề tài được bố cục theo kiểu truyền thống, phân tích thực trạng hoạt động
thẻ thanh toán của Ngân hàng Công thương trong những năm vừa qua bao gồm
từ tình hình phát hành thẻ, phát triển mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ, phát
triển hệ thống máy ATM… Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp mà
theo tác giả là có tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triển thẻ thanh toán tại Ngân
hàng Công thương. Nội dung đề tài đã đề cập đến một bộ phận của dịch vụ
thanh toán trong nước là dịch vụ thanh toán thẻ tại một ngân hàng cụ thể với một
số đặc điểm nhất định trong triển khai dịch vụ này.
Bài báo “Từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho quản lý hoạt động
thanh toán qua ngân hàng” (2013) của Tiến sĩ Dương Hồng Phương đăng

trong phát triển dịch vụ thanh toán (4) Tăng cường hiệu quả trong hoạt động
dịch vụ.
Đề tài chỉ tiếp cận vấn đề phát triển dịch vụ TTTN trên cơ sở đặc điểm
hoạt động của BIDV Đà Nẵng.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG
1.1. TỔNG QUAN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái quát về dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền
tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng
thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá, hay phí thông qua dịch vụ đó.
Trong xu hướng phát triển ngân hàng hiện nay, ngân hàng được coi như
một siêu thị dịch vụ, với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau.
Sản phẩm của ngân hàng có tính phi vật chất, và nó chỉ thực sự bắt đầu khi
khách hàng tìm đến với ngân hàng và đưa ra một yêu cầu cụ thể, đơn giản như
một ủy nhiệm chi, nhu cầu xin vay vốn, mua một chứng chỉ tiền gửi hay mua
bán một loại ngoại tệ nào đó chẳng hạn.
Như vậy, tính chất bị động và phụ thuộc vào khách hàng của sản phẩm
dịch vụ ngân hàng là vô cùng lớn. Điều này dẫn tới hoạt động của ngân hàng
phải thực sự đa dạng và nhạy cảm, đồng thời việc xác định rõ chất lượng và
lợi ích để tạo ra sự khác biệt trong cung ứng và phân phối sản phẩm dịch vụ
ngân hàng theo mô hình “hướng tới khách hàng” (customer oriented) là hết
sức khó khăn. Do đó, để phát triển hoạt động của mình trên thị trường, ngân


Dịch vụ thanh toán

Hình 1.1: Các yếu tố của hệ thống dịch vụ thanh toán ngân hàng
1.1.2. Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
a. Khái niệm
Thanh toán qua ngân hàng là các giao dịch thanh toán giữa người trả
và người hưởng qua ngân hàng, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian
thanh toán.
Trong trường hợp này, các ngân hàng là một tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán. Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc
NHNN quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:


9

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Các Ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng,
bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư,
Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác;
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương;
- Các tổ chức tín dụng không phải là Ngân hàng được Ngân hàng Nhà
nước cho phép làm dịch vụ thanh toán.
- Các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà
nước cho phép làm dịch vụ thanh toán (Kho bạc Nhà nước...).
b. Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
v Phân loại theo phạm vi
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: dịch vụ mà giao dịch thanh toán thuộc
một trong các trường hợp sau: giao dịch thanh toán có liên quan đến tài khoản
mở tại nước ngoài hoặc giao dịch thanh toán được xác lập hoặc thực hiện

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Dịch vụ TTTN qua ngân hàng góp phần tích cực mang lại lợi ích chung
cho nền kinh tế, cho khách hàng và ngân hàng thông qua việc giảm chi phí
nhờ sự tiện ích và chuyên môn hoá của từng loại dịch vụ: giảm chi phí in ấn,
kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực
hiện giảm chi phí dịch vụ, giúp khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản
phẩm dịch vụ.
Dịch vụ TTTN qua ngân hàng góp phần chống tham nhũng, gian lận
thương mại, buôn lậu, trốn thuế.
Việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ TTTN qua ngân hàng trên nền
tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm
thấy xa lạ với những khái niệm ngân hàng tự động, ngân hàng không người,
ngân hàng ảo.


11

- Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Dịch vụ TTTN qua ngân hàng đem lại cho ngân hàng các khoản thu
nhập lớn về phí dịch vụ. Phát triển dịch vụ TTTN qua ngân hàng đa dạng,
nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hóa thủ
tục, mở rộng mạng lưới hoạt động ... Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát
triển những dịch vụ hổ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài
khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của
ngân hàng.
Bằng các dịch vụ TTTN qua ngân hàng, NHTM tận dụng được nguồn
vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu ký trên tài khoản thanh toán,
ký quỹ. Những tài khoản này ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp
làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống, tạo ra chênh
lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay so với lãi suất bình quân tiền gửi.

- Thanh toán bằng Thư tín dụng trong nước
- Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng
- Thanh toán khác
v Thanh toán bằng Séc
"Séc" là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức
chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều
kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Dịch vụ thanh toán séc của một tổ chức cung ứng séc là dịch vụ thanh
toán ngay séc cho khách hàng khi tờ séc đó được xuất trình và do tổ chức
cung ứng séc đó ký phát.
Séc có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, chẳng hạn,
nếu phân loại theo tính chất đảm bảo, séc được chia thành các loại sau:
(i) Séc chuyển khoản thông thường: Séc mà khả năng thanh toán tờ séc
khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình không được bảo đảm bởi
ngân hàng thanh toán hoặc bên thứ ba.


13

(ii) Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng thanh toán bảo đảm chi trả.
(iii) Séc được bảo lãnh: là loại séc được một bên thứ ba (trừ ngân hàng
thanh toán) bảo đảm chi trả toàn bộ hoặc một phần.
Nếu phân loại theo mục đích séc được chia thành hai loại:
(i) Séc tiền mặt: là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu rút tiền mặt từ tài
khoản cho người được chỉ định.
(ii) Séc chuyển khoản: là séc mà số tiền trả được chuyển vào tài khoản
bằng bút toán ghi có cho TK của người thụ hưởng.
Nếu phân loại séc theo tính chất chuyển nhượng, séc chia thành 3 loại:
(i) Séc định danh: Séc chỉ trả cho một người xác định và không cho phép
chuyển nhượng séc.

sau khi cung ứng hàng hoá, dịch vụ nộp ủy nhiệm thu/ nhờ thu cùng với
chứng từ hàng hoá để nhờ Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua.
Nguyên tắc và phạm vi áp dụng
- Điều kiện: bên trả và bên hưởng phải thống nhất bằng văn bản về việc
thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu và người trả phải thông báo bằng văn
bản cho ngân hàng bên trả về thỏa thuận trên.
- Việc giải quyết các tranh chấp về lập chứng từ khống, về sự thiếu khớp
đúng giữa số tiền trên chứng từ và giá trị hàng hóa dịch vụ cung cấp thực tế do
hai bên tự giải quyết, các trung gian thanh toán không chịu trách nhiệm.
- Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu được áp dụng trong thanh toán
cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.
- Trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
ủy nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng
gửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn
tất việc trích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người đó có đủ
tiền để thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên
tài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán.


15

v Thanh toán thư tín dụng trong nước
Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng thiết
lập theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán, theo đó Ngân hàng
này cam kết:
- Trả tiền hoặc ủy quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh
của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các
điều kiện của thư tín dụng; hoặc
- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo
lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status