Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thương – chi nhánh sở giao dịch - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH NGỌC

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH NGỌC

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Chuyên nghành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỒNG YẾN
XÁC NHẬN CỦA

Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót và tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp trân thành từ quý thầy cô và các bạn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT........................................................................ i
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ....................................................................... ii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............... 6
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu dịch vụ thanh toán quôc tế của Ngân hàng
thương mại ....................................................................................................................... 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................................... 6
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của đề tài........................................... 9
1.2. Tổng quan về dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại................... 11
1.2.1. Khái niệm về Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại ...................... 11
1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế thông dụng của Ngân hàng thƣơng
mại

13

1.2.3. Các phương tiện thanh toán quốc tế ............................................................. 19
1.2.4. Đặc điểm dịch vụ thanh toán quốc tế ........................................................... 24
1.2.5. Vai trò của dịch vụ TTQT đối với NHTM.................................................... 25
1.2.6. Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế. ......................................................... 27


3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB - Chi nhánh Sở giao dịch ............ 58
3.2. Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại VCB – Chi nhánh sở
giao dịch ................................................................................................ 61
3.2.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 61
3.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại VCB - Chi nhánh Sở giao dịch. ...... 63
3.3. Đánh giá về tình hình phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại VCB – Chi nhánh
sở giao dịch .................................................................................................................... 87
3.3.1. Kết quả đạt được.......................................................................................... 87
3.3.2. Hạn chế........................................................................................................ 90
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 94
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI VCB CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ................................................... 98


4.1. Định hướng phát triển dịch vụ TTQT của VCB - Chi nhánh Sở giao dịch ............ 98
4.1.1. Định hướng phát triển chung của VCB - Chi nhánh Sở giao dịch ................. 98
4.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ TTQT tại VCB - Chi nhánh Sở giao dịch ..... 98
4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại VCB - Chi nhánh Sở giao dịch ................. 99
4.2.1. Nâng cao hiệu quả quá trình tác nghiệp dịch vụ TTQT ................................ 99
4.2.4. Tăng cường năng lực quản trị điều hành .................................................... 100
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................... 101
4.2.7. Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ........................................................... 103
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................... 105
4.3.1. Đối với hội sở chính NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. ......................... 105
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước ..................................................................... 106
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 110
PHỤ LỤC



Tổ chức tín dụng

5

NHTMNN

Ngân hàng thương mại nhà nước

6

NHLD

Ngân hàng liên doanh

7

NHNN

Ngân hàng nước ngoài

8

TMQT

Thương mại quốc tế

9

CN

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

Thu dịch vụ của VCB – Chi nhánh sở giao dịch từ năm 20142017

63

4

Bảng 3.4

Kết quả hoạt động tín dụng tại VCB - Chi nhánh Sở giao dịch
giai đoạn 2014 - 2017

64

5

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Hà Nội qua các năm

6

Bảng 3.6

7

14 Bảng 3.14

58
60

65
66
68
70
74
76
83
89
90

Số lượng NH đại lý của một số NHTMVN và NHNNg năm
2017

ii

91


DANH MỤC HÌNH

STT Hình

Nội dung

1 Hình 1.1 Quy trình tiến hành nghiệp vụ chuyển tiền

Cơ cấu doanh số dịch vụ TTQT tại VCB – Chi nhánh sở
giao dịch

69
71
72
73
75

10 Hình 3.7 Cơ cấu thu nhập dịch vụ TTQT tại VCB – CN SGD

77

11 Hình 3.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng

79

12 Hình 3.9 Cơ cấu thu nhập từ dịch vụ tại VCB – CN Sở giao dịch

88

iii


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu hướng phát triển thế giới ngày nay, các quan hệ kinh tế quốc tế diễn
ra hết sức sôi động, kéo theo đó là sự đa dạng phức tạp của chuyển hàng hóa quốc
tế. Đồng thời với nó là sự vận động của các dòng tiền trong thanh toán. Quá trình

(sau đây gọi tắt là VCB Sở giao dịch) đã cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế
ngay từ khi mới thành lập và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, ngày càng
đa dạng hóa các dịch vụ, chất lượng dịch vụ, số lượng khách hàng ngày càng gia
tăng. Tuy nhiên, so với tốc độ hội nhập chung của toàn ngành, sự phát triển các dịch
vụ thanh toán quốc tế tại VCB Sở giao dịch còn thiếu sót, điển hình là doanh số
giao dịch, số lượng khách hàng chưa tương xứng với nhu cầu thị trường và khả
năng, tiềm năng phát triển của Chi nhánh. Bên cạnh đó, Chi nhánh đã phát sinh
những lỗi tác nghiệp trong quá trình thực hiện giao dịch. Trong khi việc tìm hiểu
nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục lại thực hiện chưa hiệu quả, điều này sẽ
làm giảm khả năng cạnh tranh của Chi nhánh và các dịch vụ thanh toán quốc tế rất
có thể bị giảm so với các ngân hàng khác. Đây cũng là lý lo chính tôi lựa chọn đề
tài "Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đưa ra ba câu hỏi nghiên cứu:
-

Phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế là gì?. Những tiêu chí nào để đo lường

sự phát triển của dịch vụ TTQT?
-

Mức độ phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế tại VCB Sở giao dịch?

-

Những giải pháp nào nhằm phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế tại VCB Sở

giao dịch?
3. Mục đích nghiên cứu của Luận văn

liệu, tạp chí, bài báo, luận văn khác liên quan tới đề tài.
5.1.2 Nguồn thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập số liệu, luận văn đã đặt ra các biến, rồi tiến hành lập giả thuyết,
xác định biến, chứng minh, thu thập số liệu để kiểm chứng giả thuyết.
Trong luận văn, sử dụng hai loại biến là biến độc lập và biến phụ thuộc. Biến
phụ thuộc là phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế.
Biến độc lập là ba nhóm yếu tố (yếu tố thuộc về khách hàng, yếu tố thuộc về
ngân hàng và yếu tố thuộc về Nhà nước) với 14 chỉ tiêu là biến độc lập được đặt ra
để tiến hành phân tích hồi quy.
Đối tượng điều tra: Lựa chọn là những cán bộ ngân hàng, khách hàng sử dụng
và liên quan đến dịch vụ thanh toán quốc tế tại Chi nhánh.
Phiếu điều tra được gửi trực tiếp tới cán bộ ngân hàng, khách hàng (người đại
diện của khách hàng giao dịch với ngân hàng như kế toán trưởng, nhân viên kế toán
ngân hàng...) dưới sự hỗ trợ của cán bộ quản lý khách hàng hoặc qua hình thức email.

3


5.2 Phương pháp xử lý số liệu
5.2.1 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp thống kê: Phương pháp này nhằm mục đích tổng hợp
tóm tắt dữ liệu sau khi thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích: Quan sát, lựa chọn các tiêu chí đánh giá phù hợp, đưa
ra các kết luận, quan điểm, nhận định về đối tượng nghiên cứu
Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu nội dung liên quan tới quy mô, chất
lượng dịch vụ TTQT qua các thời kỳ, với đối tượng khác cùng đơn vị đo, căn cứ
trên cơ sở đó nhận định chung về sự phát triển dịch vụ TTQT tại Chi nhánh.
5.2.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
Thứ nhất, sử dụng phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này để phân tích dữ liệu sơ cấp gồm tần số, giá trị trung bình và độ

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu dịch vụ thanh toán quôc tế của Ngân
hàng thƣơng mại
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Dịch vụ TTQT là một dịch vụ góp phần tạo nên thu nhập lớn cho ngân hàng,
nên vấn đề về phát triển dịch vụ TTQT đã được rất nhiều những nhà phân tích
quan tâm và dành thời gian nghiên cứu.
Có rất nhiều những bài nghiên cứu trong nước và trên thế giới phân tích và
chỉ ra mối quan hệ giữa những nhân tố về môi trường kinh doanh,môi trường pháp
lý… ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT của các ngân hàng.
1.1.1.1. Nghiên cứu chung về dịch vụ TTQT của NHTM
Trong bài nghiên cứu: “Financial Development, International Trade and
Economic Growth in Australia: New Evidence from multivariate framework
analysis”của Shahbaz (2012), tác giả đã chỉ ra vai trò của hệ thông tài chính và
thương mại quốc tế đến sự phát triển kinh tế của Australia, chỉ ra mối quan hệ giữa
phát triển kinh tế với sự phát triển dịch vụ thương mại quốc tế của các ngân hàng
trong hệ thống tài chính giai đoạn 1990-2010. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu hai
mô hình: (i) Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế GDP với sự phát
triển của hệ thống tài chính và hoạt động thương mại quốc tế của Australia; (ii)
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TTQT của các ngân
hàng trong hệ thống tài chính của Australia. Kết quả,bài nghiên cứu đã chỉ ra mối
quan hệ mật thiết giữa sự phát triển của hệ thống tài chính, hoạt động thương mại
quốc tế với sự phát triển kinh tế; chỉ ra những nhân tố về môi trường kinh doanh, môi
trường pháp lý sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển dịch vụ TTQT của ngân hàng.
Bài nghiên cứu: “Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại” của Nguyễn Văn Tiến(2004) đăng
trong tờ “Tạp chí ngân hàng” đã chỉ ra vai trò ngày càng quan trọng của dịch vụ


sự sụt giảm, kém hiệu quả của các hoạt động thanh toán quốc tế. Do đó, hai luận án
phân tích ở trên đã cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của mối quan hệ kinh tế trong và

7


người nước đến sự phát triển dịch vụ TTQT của các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, quỹ tín dụng nhân dân, và từ đó đưa ra một số giải pháp giúp các ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác để duy trì, cải thiện và nâng cao dịch vụ TTQT
trong từng thời kỳ, giai đoạn biến động của nền kinh tế như hiện nay.
1.1.1.2. Nghiên cứu về phát triển dịch vụ TTQT
Trong bài nghiên cứu : International Trade: Commerce among Nations của
tác giả Brad McDonald (2018), đã chỉ ra hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế là
không thể thiếu với các quốc gia hiện nay, dù cho quốc gia đó có nền kinh tế vượt
bậc hơn các nước còn lại hay không. Tác giả đã chỉ ra mỗi nước đều có một lợi thế
so sánh riêng, và việc trao đổi thương mại giữa các nước giúp tận dụng lợi thế vốn
có; đa dạng hóa sản phẩm sản xuất và bù đắp những thiếu hụt về hàng hóa khan
hiếm. Ngoài ra, thương mại đóng góp vào hiệu quả toàn cầu. Khi một quốc gia mở
cửa giao dịch, vốn và lao động chuyển sang các ngành công nghiệp mà họ được sử
dụng hiệu quả hơn. Phong trào đó giúp cung cấp cho xã hội một mức phúc lợi kinh
tế cao hơn.
Trong cuốn sách International Trade and Carriage of Goods của tác giả
Bariş Soyer, Andrew Tettenborn (2016) đã cung cấp một phân tích chi tiết và quan
trọng về các vấn đề mới nổi và các câu hỏi chưa được giải quyết trong thanh toán
quốc tế và các hợp đồng vận chuyển được sửa đổi để tạo thuận lợi cho việc thanh
toán quốc tế; phân tích nghiêm túc và kỹ lưỡng các vấn đề pháp lý thường phát sinh
trong bối cảnh bảo mật đối với hàng hóa, thư tín dụng và các tài liệu tương tự.
Với phạm vi bao quát và phân tích chất lượng cao, tác phẩm này là tài liệu quan
trọng cho cả độc giả chuyên nghiệp và học thuật, quan tâm đến thanh toán quốc tế
và vận chuyển hàng hóa.


Dịch vụ TTQT của Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát

triển do những yếu tố về công nghệ thông tin, yếu tố về chất lượng nguồn nhân lực.
-

Dịch vụ TTQT đang ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển và trở

thành miếng bánh thị phần để các NHTM trong và ngoài nước cạnh tranh khốc liệt.
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của đề tài
Sau khi xem xét và tham khảo nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước,
tác giả nhận định các nghiên cứu đều có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Còn ở bài
nghiên cứu về “Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại” của Nguyễn Văn Tiến(2014) và “Nâng cao
năng lực TTQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam”của Trần Nguyễn Hợp
Châu(2011) lại chỉ ra những chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả như số giao dịch và tổng
giá trị thanh toán quốc tế, giá trị thực hiện TTQT năm nay so năm trước và so với

9


kế hoạch, so với ngân hàng thương mại tương đương, mức độ hài lòng và ưa thích
sử dụng dịch vụ TTQT của NHTM, mức độ áp dụng công nghệ vào dịch vụ TTQT,
chất lượng đội ngũ nhân viên, mức độ da dạng của sản phẩm TTQT, thời gian và
thủ tục thực hiện dịch vụ TTQT,…Từ đó, các bài nghiên cứu đã đưa ra giải pháp để
phát triển dịch vụ cũng như nâng cao năng lực TTQT của ngân hàng thương mại,
dựa trên cơ sở thế mạnh và tiềm lực của các ngân thương mại, tổ chức tín dụng để
nâng cao hiệu quả từng chỉ tiêu, tiêu chí đã đề cập ở trên một cách nhanh nhất. Như
vậy, mỗi bài luận án và nghiên cứu đã nêu ở trên đều đã chỉ ra các quan điểm về
những nhân tố ảnh hưởng cũng như đánh giá về vấn đề phát triển dịch vụ TTQT,

triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch” để nghiên cứu. Với đề tài này, tác giả sẽ
không chỉ phân tích thực trạng phát triển dịch vụ TTQT, phân tích định lượng về
quy mô dịch vụ TTQT tại chi nhánh, mà còn tiến hành phân tích hồi quy nhằm đánh
giá sự hài lòng của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ TTQT của chi nhánh, từ
đó đưa ra những giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm phát triển dịch vụ TTQT tại VCB
– Chi nhánh Sở giao dịch.
1.2. Tổng quan về dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm về Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
Theo Phan Thị Thu Hà (2015) “TTQT của NHTM là quan hệ thanh toán giữa
người chi trả ở nước này với người thụ hưởng ở nước kia thông qua trung gian
thanh toán là các Ngân hàng ở các nước phục vụ người chi trả và người thụ hưởng”
Trong bài đăng "Lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế phù hợp - một số
khuyến nghị đối với doanh nghiệp" (Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số
192- Tháng 5. 2018) của Trần Nguyễn Hợp Châu, có nhiều phương thức thanh toán
khác nhau được sử dụng trong thương mại quốc tế. Việc lựa chọn phương thức
thanh toán (PTTT) nào phụ thuộc vào các yếu tố như: Mối quan hệ giữa các nhà
xuất nhập khẩu, khả năng khách hàng đáp ứng quy định do ngân hàng thương mại
(NHTM) đề ra trong thủ tục thanh toán, phí giao dịch do ngân hàng quy định, đặc
thù của thị trường bạn hàng, đặc điểm của hàng hóa... Tuy nhiên, PTTT nào thuận
lợi cho nhà nhập khẩu thì chứa đựng nhiều rủi ro cho nhà xuất khẩu và ngược lại.
Một quốc gia gần như không thể sản xuất tất cả các thứ quốc gia đó cần. Các
cuối gia sẽ luôn phải phụ thuộc lẫn nhau về các loại hàng hóa cần thiết cho sản xuất
11


và tiêu dùng. Một nước sẽ nhập khẩu những hàng hoá không thể sản xuất được hoặc
có nhưng với số lượng ít, đồng thời xuất khẩu những hàng hoá nước đó sẵn có hoặc
sản xuất được, nhằm tận dụng lợi thế so sánh (tuyệt đối và tương đối) trong ngoại
thương. Quá trình mua bán trao đổi hảng hóa tạo ra dòng tiền giữa các quốc gia, từ


Trong hoạt động ngoại thương, những người thụ hưởng có các khoản phải thu
từ hối phiếu, séc, hóa đơn… không thể tự mình đứng ra thu tiền từ người nước
ngoài cho nên họ phải ủy thác cho NHTM thực hiện việc thu tiền, tương tự những
người có nghĩa vụ chuyển trả tiền cho người thụ hưởng ở nước ngoài cũng không
12


thể tự mình đứng ra chuyển trả tiền do đó họ phải ủy thác cho NHTM chuyển
và/hoặc chuyển tiền đến. Các NHTM và các bên ủy thác phải thỏa thuận các cách,
nội dung và điều kiện để tiến hành thu và chuyển trả tiền, đó gọi là phương thức
TTQT. Phương thức thanh toán phổ biến là kèm chứng từ và không kèm chứng từ.

1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế thông dụng của Ngân hàng thƣơng
mại
1.2.2.1. Phương thức chuyển tiền - Remittance
Theo Nguyễn Thị Thu Thảo (2009) “Thanh toán bằng chuyển tiền là
phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng)
ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu”.
a)

Các bên tham gia thanh toán:

-

Người chuyển tiền (Remitter): Là cá nhân/tổ chức yêu cầu Ngân hàng thay

mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài
-


Hình 1.1: Quy trình tiến hành nghiệp vụ chuyển tiền
(Nguồn: GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2016), Giáo trình Thanh toán quốc tế&Tài trợ

13


ngoại thương, NXB Lao động)
*) “Giải thích tiến trình
1.

Người thụ hưởng thực hiện nghĩa vụ của mình với người chuyển tiền.

Trường hợp chuyển tiền ngoại thương người thụ hưởng (người xuất khẩu) thực hiện
việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm
đơn… cho người chuyển tiền (người nhập khẩu).
2.

Người chuyển tiền sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu

quyết định trả tiền thì viết lệnh chuyển tiền cùng ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản)
gửi ngân hàng phục vụ mình.
3.

Ngân hàng chuyển tiền sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện

chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích
tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho người chuyển tiền.
4.


14


chỉ thị chuyển tiền qua điện cũng tương tự như trong thư chuyển tiền. Trường hợp
cả Ngân hàng chuyển tiền và Ngân hàng thanh toán đều là thành viên của SWIFT,
hoặc có trao đổi dữ liệu điện tử với nhau, thì các chỉ thị trao đổi chuyển tiền đều
được chuẩn hóa và bảo mật hoàn toàn.”
d)

Điều kiện NHTM cung cấp dịch vụ chuyển tiền
“Để tiến hành phương thức thanh toán chuyển tiền, người yêu cầu chuyển

tiền phải lập giấy ủy nhiệm chuyển tiền – lệnh chuyển tiền gửi Ngân hàng phục vụ
mình. Nội dung chủ yếu của lệnh chuyển tiền bao gồm các yếu tố sau:
-

Tên và họ, địa chỉ của người yêu cầu chuyển tiền

-

Ngân hàng – số hiệu tài khoản trích tiền

-

Số tiền yêu cầu chuyển

-

Tên và họ, địa chỉ người thụ hưởng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status