ĐỀ CƯƠNG: TRIẾT HỌC
Phần I: Triết học mác lênin
Câu 2: Định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa phương pháp luận?
Định nghĩa:” Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan, đươc đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, tồn tại và phản ánh không lệ thuộc vào
cảm giác ”
V/c là một phạm trù rộng mà cho đến nay ,thực ra nhận thức luận
chưa qua được .Vì vậy lênin đã định nghĩa phạm trù v/c trong quan hệ
với ý thức –phạm trù đối lập với nó.
Định nghĩa v/c của lenin bao gồm những nội dung cơ bản sau :
- Vật chất là một phạm trù triết học khái quát thuộc tính cơ bản nhất phổ
biến nhất trong mọi dạng tồn tại v/c .Cần phân biệt v/c và vật thể : v/c là
cái vô cùng,vô tận, ko sinh ra và ko bị mất đi ;còn vật thể chỉ là dạng tồn
tại cụ thể của v/c, có sinh ra,mất đi, và có giới hạn. VD: cây bút, cây cối,
động vật là vật thể mà không phải v/c.
- V/c có trước ý thức có sau, v/c là cái tồn tại khách quan ngoài ý thức
mà không phụ thuộc vào ý thức. bất kể sự tồn tại ấy con người có nhận
thức đươc hay ko.
- V/c là nguồn gốc khách quan của cảm giác ý thức, cái gây nên cảm
giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên con người .
Cảm giác,tư duy,ý thức chẳng qua là sự phản ánh vật chất.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khắc phục dược hạn chế trong quan điêm CNDV cũ, giúp p/b được
v/c với vật thể.
1
1
-Tạo lập cơ sở lí luận cho việc xây dụng quan điểm duy vật về lịch sử,
-sự tác động của nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến sự hình thành của
kết quả theo chiều hướng khác nhau.
-trong sự vận động của TG sẽ ko có nguyên nhân đầu tiên và kết quả
cuối cùng doc chúng luôn đổi vị trí cho nhau ; vd gà đẻ trứng , trứng nở
ra gà. Ko có nn đầu tiên kq cuối cùng.
Ý nghĩa:
- vì mqh khách quan và tất yếu trong thưc tiễn nhận thức ko thể phủ
nhận mqh nhân quả
-mối qhe nhân quả phức tạp nên cần phân biệt chính xác các loại nn để
có cách gq đúng đắn với mỗi trương hợp cụ thể
-cần có cách nhìn toàn diện cụ thể trong việc phân tích giải quyết ứng
dụng quan hệ nhân quả trong nhận thức và thực tiễn
Liên hệ vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình xd kinh tế, đặt
trong mqh nhân quả:
-kq: không khí và nguồn nước VN đang dần ô nhiễm ảnh hưởng trực
tiếp đến môi trường sống và hệ sinh thái. Sông ngòi nhiễm độc chuyển
màu đen bốc mùi kho chịu.
-nn:+chất thải trong sản xuất, sh chưa được xử lí đưa trực tiếp ra môi
trường ao, sông ngòi
+ khu sản xuất lò gạch nhà máy chưa cách xa khu dân cư quá trình
thải khí nhiễm độc ra mt gây ô nhiễm
3
3
-bp:xd hệ thống xử lí chất thải đưa vào phục vụ sh, xử lí nghiêm cty
doanh nghiệp chưa thực hiện an toàn chất thải khi đưa ra mt
Câu 5: Phân tích quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất và ngược lại ? vận dụng để phân tích quá trình học tập
+khi tích lũy đủ kiến thức kih nghiệm tốt nghiệp ra trường ta đã thưc
hiện bước nhảy
+bằng hay kết quả tn chính là điểm nút
+knang tri thức ,tư duy thay đổi trong quá trình học tập tích lũy , so sánh
trước và sau khi học tập tai trường
+tìm công việc tốt thưc hiện bước nhảy mới
Như vậy cần học tập rèn luyện p/c đạo đức lối sống tốt, năng động tri
thức vững vàng bước vào cs. Tránh tư tưởng bảo thủ trì trệ ko dám thực
hiện bước nhảy.
Câu 7: phân tích nd quy luật qhsx phù hợp với trình độ pt của llsx ?
Đảng ta đã vận dụng quy luật này thế nào trong đường lối đổi mới ?
-LLSX là toàn bộ các nhân tố v/c kĩ thuật của quá trình sx, chúng tồn tại
trong quan hệ biện chứng với nhau,tạo ra sức sản xuất làm cải biến các
đối tượng trong qua trình sản xuất. llsx gồm + người lđ có s/khỏe kinh
nghi +tư liệu sản xuất: tư liệu lđ , đối tượng lđ
-QHSX là mqh giữa ng với ng trong quá trình sản xuất: sở hữu,qh pháp
lí quan hệ phân phối sp
Phân tích:
- mqh giữa qhsx va llsx là mqh thống nhất biện chứng, llsx quyết định
qhsx và qhsx tác động trở lại llsx.
5
5
+llsx va qhsx là hai mặt cơ bản của quá trình sản xuất trong đó llsx là
nội dung v/c còn qhsx là hình thức xh của quá trình đó.
+llsx và qhsx tồn tại trong tính quy định thống nhất với nhau.
+mqh giữa qhsx va llsx tuân theo nguyên tắc khách quan:qhsx phụ thuộc
vào thực trạng pt thực tế của llsx xuất hiên trong mỗi giai đoạn ls xđịnh
+ con người là kết quả của qt tiến hóa pt lâu dài của giới tự nhiên.(được
cm qua cndv, khoa hoc tự nhiên, hoc thuyết đác uyn về tiến hóa).
+con ng là 1 bộ phận của giới tự nhiên, đồng thời giới tự nhiên cũng là
thân thể vô cơ của con ng.(quy luật biến đổi tự nhiên tác động đến tồn
tại con người,trao đổi v/c con ng và tự nhiên và ngược lại hđộng con ng
làm biến đổi môi trường tự nhiên)
- Bản tính XH:
+từ góc độ nguồn gốc hình thành: nhân tố quyết định đến sự ra đời tồn
tại và pt của con ng là lđ
+xét từ góc độ tồn tại va pt: sự pt của con người bị chi phối bởi các nhân
tố và quy luật tồn tại của XH
Bản chất con người là tổng hòa các mqh xã hội:
+để lí giải khoa học về vấn đề con người không thể đơn thuần từ mặt tự
nhiên mà xét đến bản tính XH, từ những quan hệ KT-XH của nó.ý ngĩa
khi lí giải con ng cần xét về 2 mặt : tự nhiên và XH
+động lực cơ bản cho sự tiến bộ và phát triển của XH chính là khả năng
sáng tạo lịch sử của con người. vì vậy cần phát huy năng lục sáng tạo
mỗi con ng.
+ sự nghiệp giải phóng con ng phát huy khả năng sáng tạo lịch sử chính
là giải phóng quan hệ KT-XH kiềm chế nó. Giá trị căn bản CM XHCN
xóa bỏ áp bức bóc lột rang buộc khả năng sáng tạo lịch sử của con ng.
7
7
Phần II: Kinh tế chính trị Mác lênin.
Câu 9: thế nào là sản xuất hàng hóa ? Phân tích điều kiện ra đời và
ưu thế của SXHH ?
-K/n: SXHH là kiểu tổ chức sản xuất mà sản phẩm làm ra dùng để trao
- Năng xuất lđ :
+là năng lực sx của lđ nó được tính bằng số lượng sp đã sx ra trong một
đơn vị t/g, hay số t/g để sx ra 1 đơn vị sp. Gồm có 2 loại : NSLĐ cá biệt
va NSLĐ XH.
+khi NSLĐ tăng .số lượng sp phát triển.giá trị của 1 đơn vị hàng hóa
giảm xuống
+NSLĐ phụ thuộc vào: trình độ khéo léo thành thạo của người lđ,mức
độ ứng dụng thành tựu KH-CN, trình độ tổ chức quản lí hiệu suất sử
dụng các yếu tố đầu vào
-Cường độ lđ :
+CĐLĐ nói lên mức độ khẩn trương căng thẳng mệt nhọc của người lđ.
Khi cường độ lđ tăng .số lượng sp tăng.giá trị hàng hóa không đổi.
9
9
+CĐLĐ phụ thuộc vào thể chất và tinh thần của người lđ
-Mức độ phức tạp lđ: lđ giản đơn là lđ ko cần qua huấn luyện đào tạo
cũng có thể làm được. người lao động qua đào tạo có nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Lđ phức tạp là lđ giản đơn được nhân lên gấp đôi
lần .VD: trong cung 1h thợ sửa chữa đồng hồ tạo ra nhiều giá trị hơn thợ
rửa bát.
Câu 11: Phân tích yêu cầu và tác động của quy luật giá trị? Ý
nghĩa của quy luật giá trị trong việc phát triển nền kt thị trường ở nước
ta?
K/n: quy luật giá trị là quy luật KT căn bản của sx và trao đổi hàng
hóa, ở đâu có sx và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy
tác dụng của quy luật giá trị.
-Yêu cầu của quy luật giá trị:
cực trong pt KT
+đối với điều tiết sx và lưu thông HH cần đặt ra chính sách về giá cả
điều tiết cung cầu phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và thị trường, mở rộng
sx mặt hàng có sức hút lớn, đem lại lợi nhuận
+Cải tiến KT, hợp lí hóa sx,tăng NSLĐ:đẩy mạnh CNH-HĐH,áp dung
công nghệ KH-KT tăng NSLĐ hạ giá sp, hàng hóa thay đổi thích hợp
với nhu cầu, khuyến khích học tập pt KH-công nghệ mới, giao lưu kinh
tế vùng và quốc gia
+đối với phân hóa giàu nghèo: thuế thu nhập cá nhân với người giàu phù
hợp với mức thu nhập họ kiếm được,đối với ng nghèo giúp đỡ pt sx ,tạo
điều kiện ưu tiên trợ cấp kt kiến thức xây dựng kt
11
11
Câu 12: Phân tích nội dung của phương pháp sx giá trị thặng dư
tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối trong nền sx TBCN?
Dưới chế độ TBCN ngày lđ là thời gian công nhân làm việc gồm 2
phần là t/g lđ cần thiết và t/g lđ thặng dư. Và tỉ suất giá trị thặng dư :
.
- phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
+giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra do kéo dài thời gian lđ vượt quá
t/g lao động tất yếu, trong khi năng suất lđ XH,giá trị sức lđ và t/g lđ tất
yếu ko đổi.
Vd: ngày làm việc 8h t/g lđ tất yếu 4h, t/g lđ thặng dư 4h .khi đó giá trị
thặng dư
.100%= 100%
+để hạ thấp giá trị sức lđ phải giảm bớt các gt tư liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết cho công nhân. Như vậy cần tăng năng suất lđ trong các
ngành sx tiêu dùng,và ngành sản xuất TLSX để sx tư liệu sinh hoat.
+khi kĩ thuật pt sx giá trị thặng dư tương đối là phương pháp chủ yếu
TBCN. Và TBCN nâng cao trình độ bóc lột qua việc pt lực lượng sx và
năng suất lđ XH .áp dụng máy móc tăng bóc lột tăng cường độ lđ
13
13
Phần III Chủ nghĩa XH-KH
Câu 15: trình bày nội dung sứ mệnh ls của g/c công nhân? Những
điều kiện khác quan quy định sứ mệnh ls đó? Liên hệ sứ mệnh lịch sử
của g/c CN VN hiện nay ?
Nội dung sứ mệnh lịch sử của g/c CN theo các mác và angghen gồm
2 bước:
-b1: GCCN tước lấy chinh quyền nhà nước biến TLSX trở thành sở hữu
nhà nước
-b2: xây dựng XH mới văn minh tốt đẹp, tiến dần tới xóa bỏ đối kháng
và g/c.
Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh l/s GCCN:
-Địa vị KT-XH của GCCN trong XH TBCN :
+GCCN vừa là chủ thể trực tiếp vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền
đại công nghiệp, nền đại công nghiệp càng mở rộng giai cấp khác đều
suy tàn và tiêu vong GCCN được tuyển mộ trong tất cả các giai cấp.
+Trong nền sx TBCN GCCN chỉ có thể sống được với đk kiếm được
việc làm do vậy ho ko ngừng được nâng cao trình độ.
14
15
+GCCN lãnh đạo giả quyết mâu thuẫn giữa nhân tố lực lượng thúc đẩy
phát triển đất nước với nhân tố kìm hãm pt đất nước., GCCN đóng vai
trò lãnh đạo xây dựng đất nước vượt qua khó khăn để pt.
Câu 17: Khái niệm nền văn hóa XHCN ? Nội dung và phương
thức xây dựng nền văn hóa XHCN ? Liên hệ với việc xây dựng nền văn
hóa VN hiện nay ?
- Khái niệm: nền VH XHCN là nền VH được xây dựng và pt trên nền
tảng hệ tư tưởng GCCN do ĐCS lãnh đạo, nhằm thỏa mãn nhu cầu đời
sống VH tinh thần của nhân dân, đưa nhân dân lao động trở thành chủ
thể sáng tạo hưởng thụ VH
- nội dung xây dựng nền VH XHCN:
+ nâng cao trình độ dân trí , hình thành đội ngũ tri thức để xây dựng VH
mới
+xây dựng con ng mới toàn diện: có tinh thần năng lực xây dựng XHCN
yêu nước có lối sống cộng đồng tình nghĩa
+xây dựng gđ VH tồn tại và pt trên cơ sở giữ gìn và phát huy giá trị Vh
dân tộc xóa bỏ lạc hậu XH cũ, tiếp thu tiến bộ văn minh nhân loại
-Phương thức xây dựng nền VH XHCN :
Giữ vững vai trò chủ đạo hệ tư tưởng GCCN trong đời sống tinh thần
+tăng cường sức lãnh đạo của đảng quản lí của nhà nước trong hoạt
động VH
+có sự kết hợp giữa di sản VH dân tộc với tinh hoa VH nhân loại
+tổ chức và lôi cuốn nhân dân vào các hoat động sáng tạo VH
- Liên hệ với nền VH tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc VN :
16
16
+cần phân biệt giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết tôn
giáo: mặt tư tưởng thể hiện tín ngưỡng tôn giáo cần khắc phục thường
xuyên,lau dài; mặt chính trị là sự lợi dụng tôn giáo chống phá CNXH
khắc phục nhanh chóng và triệt để.
+phải có quan điểm lịch sử về tôn giáo: bởi tại từng thời kì nhất định thì
vai trò tác động tôn giáo đến đời sống XH khác nhau.
18
18