Mục lục
Lời nói đầu ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC .......... 4
1.1. Khái niệm ............................................................................................... 4
1.2. Chức năng và vai trò của văn bản .......................................................... 4
1.2.1. Chức năng thông tin ........................................................................ 4
1.2.2. Chức năng pháp lý .......................................................................... 4
1.2.3. Chức năng quản lý .......................................................................... 5
1.3. Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản .......................................... 5
1.4. Phân loại văn bản ................................................................................... 8
CHƢƠNG II: QUAN HỆ GIỮA VĂN BẢN VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ 10
2.1. Quan hệ giữa pháp luật với Nhà nƣớc ................................................. 10
2.1.1. Khái niệm quyền lập pháp, lập quy .............................................. 10
2.1.2. Nhà nƣớc và hệ thống văn bản Nhà nƣớc ..................................... 11
2.2. Văn bản và chế độ làm việc trong cơ chế quản lý ............................... 18
2.3. Văn bản và vấn đề ủy quyền trong quản lý .......................................... 18
CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ NGÔN
NGỮ SOẠN THẢO VĂN BẢN ..................................................................... 21
3.1. Một số nguyên tắc trong soạn thảo văn bản ......................................... 21
3.2. Quy tắc trong soạn thảo văn bản .......................................................... 22
3.2.1. Quy tắc lựa chọn hình thức văn bản ............................................. 22
3.2.2. Quy tắc diễn đạt ............................................................................ 22
3.2.3. Quy tắc về cơ cấu văn bản ............................................................ 23
3.3. Một số thủ tục trong soạn thảo văn bản ............................................... 24
3.3.1. Thủ tục sửa đổi, bãi bỏ văn bản .................................................... 24
3.3.2. Thủ tục sao văn bản....................................................................... 26
3.3.3. Thủ tục chuyển sao văn bản .......................................................... 28
3.3.4. Thủ tục quản lý văn bản ................................................................ 29
3.4. Ngôn ngữ soạn thảo văn bản ................................................................ 31
3.4.1. Ngôn ngữ và văn phong ............................................................... 31
3.4.2. Dấu câu trong soạn thảo văn bản .................................................. 32
5.4. Soạn thảo thông tƣ ............................................................................... 62
5.4.1. Khái niệm ...................................................................................... 62
5.4.2. Thẩm quyền ................................................................................... 62
5.4.3. Bố cục............................................................................................ 63
5.5. Soạn thảo chỉ thị ................................................................................... 64
5.5.1. Khái niệm ...................................................................................... 64
5.5.2. Thẩm quyền ................................................................................... 65
5.5.3. Bố cục............................................................................................ 65
5.6. Soạn thảo Nghị quyết ........................................................................... 68
5.6.1. Khái niệm ...................................................................................... 68
5.6.2. Bố cục............................................................................................ 68
5.7.Soạn thảo quyết định ............................................................................. 70
5.7.1. Khái niệm ...................................................................................... 70
5.7.2. Bố cục............................................................................................ 70
2
5.7.3. Quy định, Quy chế, Điều lệ ban hành kèm thoe Nghị định, Quyết
định. ......................................................................................................... 72
CHƢƠNG VI: PHƢƠNG PHÁP SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ
THÔNG THƢỜNG ......................................................................................... 72
6.1. Soạn thảo Quyết định cá biệt ............................................................... 72
6.2. Soạn thảo Tờ trình ................................................................................ 75
6.3. Soạn thảo Công văn ............................................................................. 75
6.4. Soạn thảo Biên bản............................................................................... 82
6.5. Soạn thảo Diễn văn hội nghị ................................................................ 83
6.6. Soạn thảo Báo cáo ................................................................................ 85
6.7. Soạn thảo kế hoạch công tác ................................................................ 89
6.8. Soạn thảo Thông báo ............................................................................ 91
CHƢƠNG VII: PHƢƠNG PHÁP SOẠN THẢO VĂN BẢN KHOA HỌC
bản thể hiện ý chí của cơ quan ban hành văn bản. Văn bản là phƣơng tiện chủ
yếu để lãnh đạo, điều hành, giao dịch.
- Đối với bộ máy Nhà nƣớc, văn bản quản lý Nhà nƣớc thực chất là các
quyết định quản lý Nhà nƣớc do các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban
hành theo thể thức, thủ tục, thẩm quyền do luật định mang tính quyền lực đơn
phƣơng. Văn bản quản lý Nhà nƣớc còn là phƣơng tiện để xác định và vận
dụng các chuẩn mực pháp lý vào qua trình quản lý Nhà nƣớc.
1.2. Chức năng và vai trò của văn bản
1.2.1. Chức năng thông tin
- Đây là chức năng cơ bản và chung nhất của mọi loại văn bản. Văn bản
chứa đựng và chuyền tải thông tin từ đối tƣợng này sang đối tƣợng khác. Văn
bản quản lý Nhà nƣớc chứa đựng các thông tin Nhà nƣớc( nhƣ phƣơng
hƣớng, kế hoạch phát triển, các chính sách, các Quyết định quản lý...) của chủ
thể quản lý( các cơ quan quản lý Nhà nƣớc) đến đối tƣợng quản lý ( là các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc cấp dƣới hay toàn xã hội). Giá trị của văn bản đƣợc
quy định bởi giá trị thông tin chứ đựng trong đó.
Thông qua hệ thống văn bản của các cơ quan, ngƣời ta có thể thu nhận
đƣợc thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của quá trình quản lý nhƣ:
Thông tin về chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc liên quan
đến mục tiêu phƣơng hƣớng hoạt động của cơ quan.
Thông tin về phƣơng thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ công
tác giữa các cơ quan, đơn vị.
Thông tin về các đối tƣợng quản lý, về sự biến động.
Thông tin về các kết quả đã đạt đƣợc trong quá trình quản lý.
1.2.2. Chức năng pháp lý
- Chỉ có Nhà nƣớc mới có quyền lập pháp và lập quy. Do vậy, các văn
bản quản lý Nhà nƣớc đƣợc đảm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nƣớc. Chức
năng pháp lý đƣợc thể hiện trên hai phƣơng diện:
4
tra. Sự móc nối các khâu trong chu trình này đòi hỏi một lƣợng thông tin phức
tạp đã đƣợc văn bản hóa.
1.3. Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản
* Yêu cầu về hình thức văn bản
Nguyên tắc hoạt động của Nhà nƣớc ta là tập trung thống nhất, do vậy hệ
thống văn bản cũng phải trên cơ sở thống nhất tập trung. Về hình thức, văn
bản phải có sự thống nhất xuyên suốt từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
5
Hình thức văn bản phải là khuôn mẫu bắt buộc đƣợc cơ quan có thẩm
quyền nghiên cứu, chọn lọc và thống nhất chọn làm mẫu. Thể thức văn bản
nhƣ cách trình bày, các ký hiệu phải đƣợc chuẩn hóa tuyệt đối.
* Yêu cầu về nội dung văn bản
Văn bản, xét trên giá trị sử dụng của nó phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu
sau:
- Có tính hợp pháp
Một văn bản quản lý Nhà nƣớc đƣợc soạn thảo và ban hành trên các
nguyên tắc sau:
+ Văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn không đƣợc trái với văn bản có giá
trị pháp lý cao hơn.
+ Văn bản của cơ quan cấp dƣới không đƣợc trái với văn bản của cơ
quan cấp trên, văn bản địa phƣơng không đƣợc trái với văn bản trung ƣơng.
+ Đặc biệt trong thực tiễn cần lƣu ý: các văn bản không đƣợc vƣợt thẩm
quyền của cơ quan hay cá nhân ban hành. Ở đây có hai khía cạnh cần lƣu ý:
Thức nhất, không đƣợc vƣợt quá thẩm quyền; thứ hai, không đƣợc lẩn tránh
trách nhiệm, tức là đáng ra cơ quan phải ban hành văn bản để giải quyết công
việc thì thoái thác lẩn tránh.
- Có tính hợp lý
Vai trò của văn bản là rất rõ ràng. Song văn bản có thực thi, có hiệu lực
học, đƣợc hình thành và phát triển phù hợp với quy luật khách quan và thực
tiễn của đất nƣớc.
Nhƣ vậy, văn bản đƣợc phân loại nhƣ sau:
Văn bản quy phạm pháp luật (Pháp quy)
+ Văn bản pháp quy chỉ do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành.
+ Văn bản dƣợc ban hành theo đúng thủ tục, thể thức, trình tự luật định.
+ Văn bản quy phạm pháp luật có chứa những quy tắc xử sự chung.
+ Văn bản quy phạm pháp luật đƣợc sử dụng nhiều lần.
+ Văn bản quy phạm pháp luật đƣợc áp dụng với mọi đối tƣợng hay một
nhóm đối tƣợng.
+ Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong toàn quốc hay từng địa phƣơng
+ Văn bản quy phạm pháp luật đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện
Văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại sau:
- Hiến pháp
- Luật, Bộ luật
- Nghị quyết
- Pháp lệnh
- Lệnh của Chủ tịch nƣớc
- Nghị định
- Quyết định
- Chỉ thị
- Thông tƣ
Văn bản hành chính thông thƣờng
Văn bản hành chính thông thƣờng là loại văn bản do cơ quan có thẩm
quyền ban hành nhƣng không có đầy dủ những yếu tố của một văn bản quy
phạm pháp luật, nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể với đối tƣợng cụ thể.
Văn bản hành chính thông thƣờng gồm:
- Công văn
- Thông báo
- Biên bản
- Pháp luật xuất hiện cùng Nhà nƣớc.
- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc hành vi ( các quy phạm) có tính
chất bắt buộc chung do Nhà nƣớc đặt ra hoặc đƣợc Nhà nƣớc công nhận.
- Pháp luật là phƣơng tiện quản lý trong tay Nhà nƣớc, là yếu tố quan
trọng nhất để thực hiện quản lý xã hội. Vì vậy, các chức năng quan trọng của
Nhà nƣớc trong mối quan hệ giữa Nhà nƣớc và pháp luật là:
+ Chức năng sáng tạo pháp luật để tổ chức, điều chỉnh, quản lý các
hành vi và hoạt động xã hội.
+ Chức năng thi hành pháp luật
+ Chức năng bảo vệ pháp luật
2.1.1. Khái niệm quyền lập pháp, lập quy
- Lập pháp, lập quy là làm ra những quy phạm về pháp luật, trình bày
các quy phạm đó trong các văn bản quy phạm pháp luật; do đó về hình thức,
lập pháp lập quy là hoạt động xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật. Vì thế, văn bản quy phạm pháp luật là đối tƣợng chủ yếu của kỹ
thuật lập pháp, lập quy.
- Văn bản quy phạm pháp luật(VB QPPL) là văn bản chứa đựng các
quy định pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định, có hiệu lực
bắt buộc chung và thực hiện thƣờng xuyên, lâu dài, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm
thực hiện bằng các biện pháp tổ chức và cƣỡng chế của cơ quan Nhà nƣớc.
- VB QPPL đƣợc phân biệt với các văn bản cá biệt, Công văn giấy tờ
của Nhà nƣớc bởi các đặc điểm sau:
* VB QPPL có nội dung là các quy tắc, hành vi bắt buộc chung, đặt ra,
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy phạm pháp luật, nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội.
* VB QPPL không hƣớng tới các đối tƣợng có địa chỉ cụ thể mà đƣợc
điều chỉnh chung đối với toàn xã hội hoặc một bộ phận xã hội và đƣợc thực
hiện, áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong hoàn cảnh, điều kiện và thời gian
dài.
* VB QPPL đƣợc ban hành dƣới các hình thức văn bản do Hiến pháp
hoạt động quản lý và là công cụ điều hành của các quan và các nhà lãnh đạo
quản lý.
2.1.2.1. Đặc điểm Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Về bản chất, Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có những đặc trƣng cơ bản sau:
- Nhà nước kiểu mới thể hiện ở:
+ Nhà nƣớc ta là nhà nƣớc của dân, do dân, vì dân.
+ Mục tiêu phấn đấu của Nhà nƣớc ta: Xây dựng một xã hội phát triển, văn
minh, tự do, công bằng và đặc biệt là không còn chế độ ngƣời bóc lột ngƣời.
11
+ Nhà nƣớc ta, quyền lãnh đạo Nhà nƣớc thuộc về giai cấp công nhân
liên minh với cá tầng lớp nông dân, tri thức mà ngƣời trực tiếp thực hiện sứ
mệnh đó là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nhà nước ta là nhà nước đơn nhất thống nhất
Sự thống nhất trong hệ thống biểu hiện trong cơ cấu tổ chức Nhà nƣớc:
bộ máy đƣợc tổ chức thống nhất từ trung ƣơng đến cơ cở ( và ở đây chỉ có sự
phân cấp), không tồn tại một Nhà nƣớc trung ƣơng và một Nhà nƣớc địa
phƣơng ( nhƣ Nhà nƣớc theo hình thức Liên bang và Tiểu bang; Liên bàn và
các nƣớc cộng hòa).
Về hệ thống pháp luật: Nƣớc ta chỉ có một Hiến pháp duy nhất, các văn
bản pháp luật có hiệu lực thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Nƣớc ta chỉ có một cơ quan quyền lực Nhà nƣớc tối cao duy nhất. Mối
quan hệ quyền lực giữa Chính phủ trung ƣơng và Chính quyền địa phƣơng
mang tính trực thuộc rõ ràng, cấp dƣới phục tùng cấp trên, địa phƣơng phục
tùng trung ƣơng.
- Nhà nước ta quyền lực là tập trung
Để đảm bảo một nguyên tắc căn bản của Nhà nƣớc ta là quyền lực
thuộc về nhân dân, Nhà nƣớc ta đƣợc tổ chức theo mô hình mà ở đó quyền
* Hiến pháp, Luật, Bộ luật là những văn bản luật do Quốc hội ban hành
bằng thẩm quyền duy nhất: lập pháp.
* Pháp lệnh là văn bản đƣợc Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội (UBTVQH)
ban hành theo sự ủy quyền của Quốc hội. Quốc hội quyết định các Pháp lệnh
đƣợc ban hành trong chƣơng trình làm Luật của Quốc hội và giao cho
UBTVQH ban hành.
* Nghị định gồm hai loại: Nghị định cụ thể hóa, chi tiết hóa Luật Pháp
lệnh đƣợc quy định trong Luật, Pháp lệnh; Chỉnh phủ quy định cụ thể Luật
hoặc Pháp lệnh này; Nghị định quy định những vấn đề chƣa đƣợc quy định
bằng Luật hoặc Pháp lệnh. Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật.
* Các văn bản khác có các tính chất sau:
- Lệnh của Chủ tịch nƣớc có thể là văn bản quy phạm pháp luật hoặc
văn bản cá biệt.
- Nghị quyết do nhiều cơ quan hoạt động theo chế dộ tập thể (Quốc hội,
UBTVQH, Chính phủ, Hội đồng nhân dân) ban hành. Nghị quyết có thể là
văn bản nhămg ban hành chính sách, chủ trƣơng, biện pháp lớn hoặc chứa
đựng quy phạm pháp luật.
- Chỉ thị dùng để chỉ đạo công việc của cơ quan chấp hành Pháp luật
cấp trên đối với cấp dƣới. Những cơ quan cấp dƣới theo hệ thống thứ bậc
hành chính không ban hành Chỉ thị.
* Thông tƣ đùng để hƣớng dẫn thi hành pháp luật. Chẳng hạn trong quy
phạm đƣa ra phần giả định: “Xe chạy vào ban đêm….”thì Thông tƣ cần
hƣớng dẫn “đêm” theo quan niệm của quy phạm này là từ khi nào đến khi
nào.Từ đó phân biệt sự hƣớng dẫn cảu Thông tƣ với sự giải thích pháp luật do
cơ quan có thẩm quyền (UBTVQH) thực hiện. Thông tƣ cũng có quy phạm
pháp luật, đƣợc ban hành trên cơ sở cụ thể hóa Luật, Pháp lệnh, Nghị định.
Nếu quan hệ pháp luật từ góc nhìn quy phạm học, nghĩa là pháp luật là
hệ thống các quy phạm pháp luật có trong các văn bản Nhà nƣớc, thì quyền
ban hành pháp luật có phạm vi rộng: nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều cơ quan ra
quy phạm pháp luật.
- Tổ chức các cơ quan, gồm các cơ quan đại diện nhân dân
- Tổ chức hệ thống hành pháp
- Tổ chức cơ quan xét xử và hỗ trợ tƣ pháp
- Tập pháp và ngân sách
- Thuế và các hoạt động tài chính quan trọng
- Tập pháp về các lĩnh vực quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ cơ
bản của công dân, tổ chức công dân.
Ngoài các vấn đề quy định cụ thể kể trên là thuộc quyền lập quy.
Nguyên tắc chung để xác định quyền lập quy là: quyền lập quy thuộc về
Chính phủ, các Bộ và trong những trƣờng hợp cần thiết có thể ủy quyền lập
quy cho cấp tỉnh. Ngoài Chính phủ, Bộ và sự ủy quyền trên, không cấp chính
quyền hoặc cơ quan, cá nhân nào khác thực hiện quyền này.
15
* Các lĩnh vực thuộc quyền lập pháp
- Tổ chức các hoạt động của cac cơ quan Nhà nƣớc cấp cao và các cơ
quan Nhà nƣớc ở địa phƣơng.
- Bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Những vấn đề chủ yếu, quan trọng của hoạt động công vụ, công chức.
- Những vấn đề quản lý ngành hoặc lĩnh vực thuộc thẩm quyền Chính phủ.
- Những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến vấn đề cụ thể hoặc hạn chế
quyền, tự do, lợi ích, nghĩa vụ của công dân đƣợc ghi nhận trong Hiến pháp.
- Định ra các loại thuế, ngân sách
- Quy định về tội phạm, hình phạt và tố tụng hình sự
- Quy định những vấn đề chủ yếu về quyền sử hữu
- Quy định về các tổ chức chính trị- xã hội, đoàn thể nhân dân
- Quy định về chủ quyền quốc gia, bảo vệ lãnh thổ và quan hệ quốc tế.
* Các lĩnh vực thuộc quyền lập quy
Thẩm quyền lập quy chủ yếu do Chính phủ thực hiện. Tuy nhiên hoạt
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với chính quyền cấp tỉnh trong các Nghị
định của Chính phủ và Thông tƣ của Bộ.
Ngoài ra thẩm quyền lập quy của chính quyền cấp tỉnh còn đƣợc xác
định dựa vào sự phân định các ngành luật trong hệ thống pháp luật.
Trong phạm vi thẩm quyền, chính quyền cấp tỉnh có quyền ra các VB
QPPL của một số ngành luật nhƣ luật hành chính, luật đất đai, quy định lệ
phí, cƣớc phí có tính chất địa phƣơng trong luật tài chính và một số quy định
dân sự khác.
+ Chính quyền cấp tỉnh không có quyền quy định về hình sự, tố tụng
hình sự, tố tụng dân sự, thƣơng mại, hôn nhân và gia đình, thuế, ngân sách.
Phân biệt thẩm quyền lập quy giữa các cơ quan chính quyền địa
phƣơng còn dựa vào vị trí, chức năng, quyền hạn của các cơ quan đó.
* Phân biệt thẩm quyền lập quy giữa HĐND và UBND
Dựa vào các đặc điểm sau để phân biệt thẩm quyền lập quy giữa
HĐND và UBND:
- HĐND là cơ cấu đại diện cho nhân dân địa phƣơng, chịu trách nhiệm
tổ chức và quản lý đời sống dân cƣ địa phƣơng theo luật định.
- UBND thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ tại địa phƣơng và
các Nghị quyết của HĐND. Vì thế UBND phải tập trung vào lợi ích cả nƣớc,
lợi ích đúng đắn của địa phƣơng và tuân theo các Quyết định của Chính phủ.
Căn cứ vào đặc điểm trên, thẩm quyền lập quy của Chính quyền cấp
tỉnh có thể ấn định theo hƣớng sau:
- HĐND thực hiện quyền lập quy đƣợc pháp luật trao và ban hành các
quy định về tổ chức và quản lý đời sống nhân dân trong các lĩnh vực với
nguyên tắc không đƣợc trái pháp luật và không quy định những gì mà cơ quan
cấp trên đã quy định.
- UBND ra các quy định chủ yếu về thủ tục hành chính để đảm bảo
thực hiện có hiệu quả pháp luật.
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND ra các Quyết định có tính chất quản lý
ngành tại địa phƣơng tuân theo pháp luật và cá quy định quản lý của cấp trên.
của Chính phủ, chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ và Quốc hội và đồng thời là
thủ trƣởng cơ quan quản lý theo ngành hay lĩnh vực.
- UBND làm việc theo chế độ tập thể. UBND là cơq uan chấp hành của
HĐND và là cơ quan hành chính của Nhà nƣớc ở địa phƣơng. Khi quyết định
những vấn đề quan trọng ở địa phƣơng, UBND phải thảo luận tập thể và ra
quyết định theo đa số. UBND hoạt động dƣới sự điều hành thống nhất của
Chủ tịch, vừa có tính tập thể của UBND, vừa có vị trí cá nhân cảu Chủ tịch
lãnh đạo.
2.3. Văn bản và vấn đề ủy quyền trong quản lý
18
Nghiên cứu văn bản, không thể không đề cập đến vấn đề ủy quyền.
Trong quản lý việc điều hành gắn liền với quyền lực. Quyền lực là
quyền ra quyết định và điều khiển hoạt động của ngƣời khác.Trong quản lý,
một ngƣời đƣợc bổ nhiệm ở vị trí nào đó, đƣợc giao một nhiệm vụ, giữ một
trọng trách tức là đã có quyền lực. Sự phân bổ quyền lực ở một số tổ chức
khác nhau có thể sẽ khác nhau. Trong một tổ chức với một quy mô nào đó,
xuất phát từ thực tế khách quan mà đòi hỏi phải có sự ủy quyền. Ủy quyền là
quá trình cấp trên trao quyền hành động và ra quyết định trong những phạm vi
nào đó cho cấp dƣới. Song về nguyên tắc phải chịu trách nhiệm về công việc
đã ủy quyền.
Một đặc điểm nổi bật trong hệ thống luật pháp của ta là: Quốc hội đƣợc
tổ chức theo hình thức một Viện. Đại biểu Quốc hội phần lớn là kiêm nhiệm.
Quyền lập pháp về nguyên tắc thuộc Quốc hội. Song do điều kiện không hoạt
động liên tục mà Quốc hội ủy quyền cho Ủy ban thƣờng vụ quốc hội
(UBTVQH) ban hành Pháp lệnh.
Quyền lập quy, về cơ bản là của Chính phủ. Song vì đặc điểm quản lý
theo địa phƣơng, lãnh thổ và quyền tự chủ của Chính quyền địa phƣơng mà
Chính phủ cũng ủy quyền cho Chính quyền địa phƣơng tham gia công tác lập quy.
T/M…
TUQ…
Trong thực tế không ít những văn bản quản lý do xét duyệt không kỹ,
cẩu thả hoặc sử dụng các ký hiệu tùy tiện, mà phần ký hiệu sai so với quy
định.
Chẳng hạn: . T/M cơ quan( cơ quan làm việc theo chế độ thủ trƣởng)
Thủ trƣởng (Ký – dấu)
. T/M CBCNV
Thủ trƣởng (Ký – dấu)
. T/L Giám đốc
Phó phòng TCCB (Ký – dấu)
. Chủ tịch công đoan….(Ký – dấu)
Nghị định của Chính phủ số 142/1963/NĐ – HĐCP ban hành điều lệ về công
tác Công văn:
Điều 15:
“ Thủ trƣởng, phó thủ trƣởng các cơ quan pahỉ ký các Công văn nói
đến các vấn đề quan trọng nhƣ phƣơng châm, chính sách, chƣơng trình, chủ
trƣơng, kế hoạch công tác, những báo cáo, những Công văn xin Chỉ thị cấp
trên, những Nghị quyết, Thông tƣ, Chỉ thị về công tác gửi cấp dƣới…
Trong trƣờng hợp đặc biệt, thủ trƣởng cơ quan có thể ủy quyền cho cán
bộ phụ trách dƣới thủ trƣởng cơ quan một cấp ký những Công văn mà theo
luật lệ do Thủ trƣởng cơ quan ký.
Việc ủy quyền này phải đƣợc hạn chế trong một thời gian nhất định.
Ngƣời đƣợc ủy quyền không ký Công văn đƣợc ủy quyền lại”./.
=======***========
20
CHƢƠNG III
- Phạm vi rộng dùng loại văn bản có hiệu lực pháp lý cao.
- Những quan hệ có tính chất toàn quốc, liên ngành thì phải dùng văn
bản của cơ quan trung ƣơng.
* Những quy định
- Quy định cấm đoán, cƣỡng chế, xử phạt: do cơ quan cấp cao trung
ƣơng ban hành.
- Quy định về quyền hạn, nghĩa vụ công dân: dùng văn bản Luật.
- Quy định có tính chất quản lý: do cơ quan quản lý ngành, địa phƣơng
ban hành.
* Cách thức thể hiện từng loại văn bản
- Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tƣ là loại văn xuôi pháp luật
- Luật, Nghị định, Quyết định là “văn điều khoản”
* Mức độ chín muồi của các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh
- Đối với các quan hệ xã hội mới hình thành cần phải khuyến khích,
bảo vệ, hƣớng dẫn: Dùng văn bản dƣới Luật, thậm chí dùng cả văn bản phụ
nhƣ “điều lệ tạm thời”.
- Đối với các quan hệ xã hội đã ổn định, chín muồi: dùng văn bản có
hiệu lực pháp lý cao hơn.
3.2.2. Quy tắc diễn đạt
Để văn bản thỏa mãn đƣợc các yêu cầu nhƣ tính hệ thống, logic dễ
hiểu, ngƣời biên soạn phải nắm đƣợc các quy tắc diễn đạt.
Cần trình bày, sắp xếp các sự kiện, số liệu, các nguyên tắc một cách
nhất quán và có quy tắc rõ ràng.
Nếu là sự kiện, nên trình bày:
- Từ gần đến xa
- Từ nhỏ đến lớn
- Phổ biến trƣớc, cá biệt sau
- Chung trƣớc, riêng sau
Nếu là số liệu, nên trình bày:
- Tổng hợp trƣớc, chi tiết au.
dụng và thi hành.
Điều khoản hóa văn bản đƣợc chia thành:
+ Phần (viết chữ số La Mã I, II, III… và có tiêu đề)
+ Chƣơng(viết chữ số La Mã I, II, III… và có tiêu đề)
+ Mục (viết chữ số Ả rập 1, 2, 3… hoặc A,B,C và có tiêu đề)
+ Điều(viết chữ số Ả rập 1, 2, 3…)
+ Khoản( viết chữ số Ả rập 1, 2, 3…)
+ Điểm, đoạn(viết chữ a, b, c.. trong đoạn dùng gạch đầu dòng).
Trên thực tế, những quy định này chƣa đƣợc áp dụng thống nhất, không
ít văn bản trình bày:
23
Chƣơng 1, 2, 3…
Mục I, II, III …
Điều I, II, III…
Nếu áp dụng một hệ thống nhất trên cơ sở tiện và lợi
* Phần “Chủ thể thi hành”
Văn bản phải nêu rõ chủ thể thi hành và chủ thể phối hợp. Nêu đích
danh đối tƣợng thi hành.
* Phần “Hiệu lực văn bản”
Hiệu lực của văn bản kể từ ngày ban hành hay kể từ ngày ký. Điều này
thƣờng gây khó khăn cho ngƣời thực hiện vì chƣa nắm đƣợc thông tin. Nhƣ
vậy,trƣớc ngày văn bản có hiệu lực phải có một khoảng thời gian để truyền
thông trên các hệ thống phƣơng tiện thông tin đại chúng và qua hệ thống tổ
chức, các cơ quan chức năng.
Việc xử lý văn bản cũ cũng cần chú ý: Nếu theo công thức “Những quy
đinh trƣớc đây trái với văn bản này đều bãi bỏ”, sẽ bất tiện vì khó xác định
đƣợc văn bản nào, phần nào trái với văn bản hiện tại. Phƣơng pháp tốt nhất là
nên cụ thể: điều nào, văn bản nào(tên văn bản, số văn bản, thời gian ban hành
viên, đại biểu QH, QH xem xét, Quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
Luật, Nghị quyết của Quốc hội trái Hiến pháp; xem xét, Quyết định bãi bỏ
một phần hoặc toàn bộ văn bản QPPL của UBTVQH, Chủ tịch nƣớc,
CP,TANDTC,VKSNDTC trái Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH”.
Điều 82 Luật ban hành VB QPPL
“UBTVQH xem xét, Quyết định đình chỉ việc thi hành một phần hoặc
toàn bộ văn bản QPPL của Chính phủ, TTCP, TANDTC, VKSNDTC trái
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH và trình Quốc hội Quyết định việc hủy
bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó; xem xét, Quyết định bãi bỏ một phần
hoặc toàn bộ van bản QPPL của CP, TT, CP, TANDTC, VKSNDTC trái Pháp
lện, Nghị quyết của UBTVQH; xem xét, Quyết định bãi bỏ một phần hoặc
toàn bộ Nghị quyết sai của HĐND cấp tỉnh ”.
Điều 83 Luật ban hành VbQPPL
“Thủ tƣớng xem xét, Quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một
phần hoặc toàn bộ VBQPPL của Bộ trƣởng, thủ trƣởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh trái Hiến pháp, Luật và
các VB QPPL của cơ quan Nhà nƣớc cấp trên; xem xét Quyết định đình chỉ
thi hành một phần hay toàn bộ Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp,
Luật và các VBQPPL của cơ quan Nhà nƣớc cấp trên, đồng thời đề nghị
UBTVQH bãi bỏ”.
Điều 84 Luật ban hành VBQPPL
“Bộ trƣởng, thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ rƣởng cơ quan thuộc cơ
quan quản lý ngành, lĩnh vực có quyền kiến nghị với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc CP đã ban hành văn bản đã ban
hành văn bản trái với văn bản về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách bãi bỏ
hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hay toàn bộ văn bản đó. Nếu kiến nghị
đó không đƣợc chấp nhận thì trình Thủ trƣớng Chính phủ Quyết định: kiến
25