TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ
GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGŨ THỊ DIỄM HẰNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC QUYÊN
MSSV: 71205215
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 16
TP HCM, THÁNG 4, NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Sau hai tháng thực tập tại Công ty TNHH TMDV Thi Nguyễn, tôi đã hoàn
thiện được báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Để đạt được thành quả đó ngoài
kiến thức và sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ dạy, giúp đỡ tận tình từ phía thầy
cô tại trường Đại học Tôn Đức Thắng và các Anh Chị phòng xuất nhập khẩu Công
ty TNHH TMDV Thi Nguyễn.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại
học Tôn Đức Thắng nói chung và cô Ngũ Thị Diễm Hằng nói riêng đã trang bị kiến
thức quý giá, hết lòng tư vấn, hổ trợ để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Tôi cũng xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giám đốc và các anh chị nhân viên phòng xuất nhập
14
Lời cảm ơn
Nhận xét của cơ quan thực tập
Phiếu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Nhận xét của giảng viên phản biện
Nhật ký thực tập gốc của giảng viên
Nhật ký thực tập gốc của doanh nghiệp
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các sơ đồ
Lời mở đầu
Nội dung báo cáo thực tập
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM & DV THI NGUYỄN VÀ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2011 – 2014.
1.1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV THI NGUYỄN
1.1.1
Quá trình hình thành và phát triển
1.1.2
Cơ cấu sử dụng lao động của công ty
1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH TM & DV THI NGUYỄN TRONG 3 NĂM TỪ 2012-2014
1.5.1
Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012- 2014
1.5.2
.Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty Thi Nguyễn
1.5.3
Cơ cấu dịch vụ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN
2.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN
2.2
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
2.2.1
Đàm phán, kí kết hợp đồng giao nhận
2.2.2
2.3 TỐ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP
KHẨU NGUYÊN CONTAINER GIẤY AIRLAID BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN.
2.3.1 Đàm phán, kí kết hợp đồng giao nhận với công ty cổ phần In Hàng
Không…………………
2.3.2
Nhận bộ chứng từ từ khách hàng và kiểm tra
2.3.3
Khai báo hải quan điện tử
2.3.4
Nhận lệnh giao hàng.
2.3.5
Làm thủ tục hải quan tại cảng.
2.3.5.1 Mở tờ khai hải quan
2.3.5.2 In phiếu EIR- phiếu xuất/nhập bãi
2.3.5.3 Nhận tờ khai từ hải quan:
2.3.5.4 Thanh lí tờ khai
2.3.6
Bổ sung chứng thư và thông quan tờ khai nhập khẩu
3.2.1
Kiến nghị về nguồn nhân lực cho công ty
2
Kiến nghị về chiến lược và phương thức kinh doanh
15. Kết luận
16. Danh mục tài liệu tham khảo
17. Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
1
B/L
Bill of Lading
2
BCT
Bộ chứng từ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty
2
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm 2012, 2013, 2014.
3
Bảng 1.3: Cơ cấu dịch vụ hàng xuất nhập khẩu qua các năm
4
Bảng 1.4: Cơ cấu dịch vụ hàng xuất nhập khẩu qua các năm
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (20122014)
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu
tại công ty TNHH TMDV Thi Nguyễn
để nâng cao hiệu quả, hoàn thiện việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là rất
thiết yếu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực ngoại thương trên con
đường hội nhập. Vì thế, các doanh nghiệp cần trang bị cho mình những kĩ thuật
nghiệp vụ xuất nhập khẩu để thực hiện giao dịch ngoại thương.
Để có cái nhìn hoàn thiện và hiểu biết thêm những kiến thức thực tế về hoạt
động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, tôi đã xin thực tập tại công ty
TNHH TMDV Thi Nguyễn với đề tài thực tập “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỰC
HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN”
CHƯƠNG 1
10
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM & DV THI NGUYỄN VÀ KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2011 –
2014.
1.1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV THI NGUYỄN
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH TM &
DV THI NGUYỄN.
Tên giao dịch quốc tế: THI NGUYEN TRADING
SERVICE., LTD.
Giấy phép kinh doanh số: 4102028682 do sở kế hoạch và đầu
tư TPHCM cấp ngày 23 tháng 03 năm 2005.
Mã số thuế: 0303716674.
Vốn điều lệ: 500.000.000 VND (Năm trăm triệu đồng)
-
Đại lý ký gửi hàng hoá.
-
Gia công, sản xuất, mua bán hàng may thêu, máy móc thiết bị hàng điện – điện tử,
máy vi tính và linh kiện (trừ tẩy nhuộm, hồ in trên sản phẩm, tái chế phế thải tại trụ
sở).
-
Mua bán vải sợi, nguyên phụ liệu ngành may, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại
mạnh), lương thực, thực phẩm, thủy hải sản, sản phẩm nhựa, mút xốp và phế liệu
ngành nhựa (không mua bán phế liệu tại trụ sở), hàng trang trí nội thất, vật liệu xây
dựng.
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV THI
NGUYỄN
1.2
1.2.1 Chức năng
Đăng ký thành lập công ty TNHH TM & DV Thi Nguyễn hoạt động theo chức
năng dịch vụ thương mại với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ uy tín chất
lượng hàng đầu:
- Xuất nhập khẩu một số mặt hàng
-
Dịch vụ giao nhận hàng hoá.
Các chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến công việc
Tiết kiệm tối đa các khoản chi phí phát sinh
Tạo uy tín trên thương trường dịch vụ giao nhận
Tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các dịch vụ về giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
-
Thực hiện tốt và đầy đủ các kế hoạch để đảm bảo và phát triển nguồn vốn tạo
hiệu quả kinh tế xã hội nhằm thúc đẩy công ty ngày càng phát triển.
Thực hiện đầy đủ các chính sách về công tác tiền lương, an ninh trật tự và các
quy định nhà nước ban hành.
1.3
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC PHÒNG BAN TẠI CÔNG
TY TNHH TM & DV THI NGUYỄN
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG XUẤT NHẬP
KHẨU
Phòng kế toán :
Gồm có các vị trí: Kế toán bộ phận, Thủ quỹ, Thu ngân/Bộ phận thu – chi
Tổ chức và quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, đúng pháp luật và có hiệu quả cao.
- Quản lý thu và chi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
- Tham gia xây dựng hạch toán giá thành phẩm.
- Thực hiện nghiệp vụ quản lý, kiểm kê đánh giá tài sản chuyển nhượng, cho
thuê, thanh lý, liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ chính của bộ phận này là thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thống kê
liên quan đến tài sản của công ty, quản lý và thực hiện các chế độ thủ tục
hành chính kế toán theo quy định hiện hành, quản lý nguồn tài chính của
doanh nghiệp như : thu tiền khách hàng, chi phí tài chính liên quan đến hoạt
động kinh doanh cân đối các nguồn vốn, theo dõi hoạch toán kế toán.
- Kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và chịu trách nhiệm về toàn bộ
công tác kế toán.
Phòng kinh doanh :
14
-
-
Có nhiệm vụ giúp cho công ty đưa sản phẩm (các ngành nghề, dịch vụ của
công ty) đến người tiêu dùng và quảng bá sản phẩm trên thị trường, phân tích
thị trường để cho công ty có chiến lược kinh doanh.
Đảm bảo mục tiêu doanh thu và thiết lập kế hoạch thực hiện mục tiêu.
Chăm sóc, duy trì mối quan hệ với khách hàng đồng thời phản ánh các thông
tuyển dụng, công ty luôn chú trọng tuyển dụng những ứng viên có bằng cấp trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm, năng động, nhanh nhẹn và có khả năng chịu được áp lực
công việc cao.
1.4.2 Cơ cấu sử dụng lao động của công ty
15
Số lượng
STT
Đơn vị
1
Lãnh đạo
1
Đại học
2
Hành chính
1
Đại học
1 Trung cấp
6
Chứng từ
2
1 Đại học, 1 Cao đẳng
7
Giao nhận
Tổng
3
6
1 Đại học, 2 Cao đẳng
5
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính công ty)
Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy trình độ lao động bậc Đại học chiếm trên
60% tổng số lao động, nam giới chiếm 55%, nữ giới chiếm 45%, độ tuổi trung bình
lao động là 32 tuổi. Cơ cấu lao động phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh, vừa
đảm bảo được yêu cầu của công việc vừa tiết kiệm được chi phí cho công ty.
1.5
MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
7,014,060,400
8,007,966,922
16
Lợi nhuận
thuế
trước 493,367,664
516,860,281
632,970,578
Thuế
thu
doanh nghiệp
nhập 123,341,916
116,293,563
124,692,017
400,566,718
508,278,561
sách phát triển công ty phù hợp với những bước phát triển của nền kinh tế trong
nước cũng như quốc tế. Công ty cũng đàm phán lại về giá cả với đối tác, giảm các
chi phí quản lí doanh nghiệp (đặc biệt trong năm 2014). Đồng thời công ty cũng
chịu ảnh hưởng tích cực từ những chính sách ưu đãi, tạo điều kiện phát triển của
nhà nước dành cho ngành ngoại thương.
17
1.5.2 .Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty Thi Nguyễn
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty Thi Nguyễn luôn tìm cách
mở rộng mối quan hệ bạn hàng với các đối tác nước ngoài nhằm đa dạng hóa nguồn
cung cấp hàng hóa cho các doanh nghiệp khách hàng. Khả năng mở rộng nguồn
hàng nhập khẩu còn thể hiện uy tín trên thị trường thế giới. Hiện nay, thị trường
nhập khẩu chủ yếu của doanh nghiệp là Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Taiwan.
Bảng 1.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty Thi Nguyễn
Đơn vị tính: USD
Thị
trường
Năm 2012
ST
Tỉ
trọng
Năm 2013
ST
Tỉ trọng
76,573.95
13.40
46,533.50
9.51
65,479.00
12.34
53,975,40
9.45
43,925.20
8.98
85,289.00
16,07
112,679.60
19.73
154,674.3
100
489,232.6
0
100
Singapore
Taiwan
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty chủ yếu nhập khẩu nguồn hàng từ Thái Lan
với tỉ trọng chiếm gần một nửa cơ cấu thị trường nhập khẩu và tăng giảm đều qua
các năm (Năm 2012 đạt 258,287.50 USD chiếm 48,67%, năm 2013 đạt 305,978.00
USD chiếm 53.56% và năm 2014 đạt 225,978.00 USD chiếm 46,19%). Đây là thị
18
trường nhập khẩu chủ yếu của công ty với những đối tác lâu năm và đáng tin cậy
như MMP Corporation LTD.
Đứng thứ 2 trong bảng cơ cấu là Trung Quốc (năm 2012 chiếm 20.39% tỷ trọng).
Trong năm 2013 tỷ trọng của thị trường này giảm xuống còn 13.40%, giảm 6.99%
so với tỷ trọng năm 2012 (tương đương là 31,620.25 USD). Và tới năm 2014 tỷ
trọng nhập khẩu tại thị trường này lại tiếp tục giảm xuống còn 9.51% (tương đương
46,533.50 USD). Tuy nhiên đây vẫn là thị trường nhập khẩu cơ hữu của công ty Thi
Nguyễn.
Thị trường Singapore chiếm tỷ trọng thấp nhất và tăng giảm dần trong giai đoạn
2012-2014 ( năm 2012: 12.34%, năm 2013: 9.45%, năm 2014: 8.98%). Năm 2012
tổng giá trị nhập khẩu tại thị trường này là 65,479.0 USD. Và năm 2013 tổng giá trị
Tỷ lệ
Doanh thu
Tỷ lệ
(VND)
(%)
(VND)
(%)
(VND)
(%)
298.756.425
13%
313.126.123
10%
599.865.425
15%
Năm 2013, doanh thu từ dịch vụ nhập khẩu đạt 2.134.00.481 VNĐ chiếm 90%
tăng 33% so với năm 2012. Bên cạnh đó doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu đạt
313.126.123 VNĐ chiếm 13%.
Năm 2014, doanh thu từ dịch vụ nhập khẩu đạt 2.800.058.575 VNĐ chiếm
82% tổng doanh thu, tăng 31% so với năm 2013 trong khi doanh thu từ dịch vụ xuất
khẩu đạt 18%, tăng 19% so với năm 2013.
Có thể thấy công ty đã và đang chú trọng trong công tác tìm kiếm thị trường
xuất khẩu cũng như duy trì và mở rộng thị trường nhập khẩu để tăng doanh thu,
tăng hiệu quả kinh doanh cũng như công ty đã và đang khẳng định được vị thế của
mình trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
20
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN
2.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
TẠI CÔNG TY TNHH DVTM THI NGUYỄN
Đàm phán, kí hợp đồng
giao nhận
Nhận bộ chứng
từ từ khách hàng
Kiểm tra bộ chứng từ
Yêu cầu chỉnh
sửa
Để tiến tới kí kết hợp đồng giao nhận, công ty và khách hàng phải trải qua
một quá trình đàm phán và giao dịch. Đàm phán và kí kết hợp đồng là công việc của
phòng kinh doanh, nếu khách hàng là những đối tác cũ thì đã hiểu rõ cách đặt hàng
của công ty, nếu là khách hàng mới thì bộ phận kinh doanh sẽ tư vấn và tiếp nhận
lại thông tin để hoàn thiện hợp đồng, các thông tin cần thiết của một hợp đồng gồm:
-
-
Tên các bên kí hợp đồng.
Tên dịch vụ : Giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Giá dịch vụ: Nêu cụ thể các chi phí dịch vụ và các chi phí không bao gồm
Thời hạn của hợp đồng: Thời hạn mà bên khách hàng ủy quyền cho bên công
ty giao nhận thực hiện các hoạt động thương mại có hiệu lực trong thời gian
nào.
Trách nhiệm của các bên: Hai bên thỏa thuận các chi tiết trách nhiệm của mỗi
bên.
Tranh chấp, khiếu nại: Các nội dung không tranh chấp được thì các bên sẽ
khiếu nại tới tòa đảm bảo quyền lợi cho các bên.
Giám sát xuống hàng: Nêu trách nhiệm của công ty TNHH DVTM Thi
Nguyễn trong việc giám sát, kiểm tra, đếm số lượng hàng tại kho bên khách
hàng.
Sau khi đã đàm phán, thỏa thuận và thương lượng được các điều khoản trong
hợp đồng, hai bên công ty sẽ tiến hành đi đến kí kết hợp đồng giao nhận.
Nhận bộ chứng từ từ khách hàng
2.2.2
-
Giấy chứng nhận số lượng – Certificate of Quantity
-
Giấy chứng nhận trọng lượng – Certificate of Quantity
-
Giấy chựng nhận xuất xứ - Certificate of Origin
-
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh – Sanitary Certificate
Khi đã nhận được bộ chứng từ trên, công ty TNHH DVTM Thi Nguyễn sẽ
phải kiểm tra bộ chứng từ xem đã đúng với thỏa thuận ban đầu chưa, đặc biệt về các
điều khoản trong hợp đồng như chất lượng, số lượng hàng hóa, giá cả, điều kiện
giao hàng… Nếu có bất cứ thông tin nào sai sót, ảnh hưởng đến việc nhận hàng và
kinh tế của công ty, công ty sẽ phải gửi trả và yêu cấu nhà xuất khẩu chỉnh sửa
ngay.
2.2.3
Kiểm tra bộ chứng từ
Sau khi đã nhận được bộ chứng từ từ khách hàng, công ty TNHH DVTM Thi
Nguyễn sẽ kiểm tra bộ chứng từ để xem tất cả các thông tin trên các chứng từ đã
chính xác và khớp với nhau chưa. Nếu có bất cứ thông tin nào sai sót, ảnh hưởng
Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu,
trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc bản chính.
-
Các tài liệu khác có liên quan:
2.2.6
•
Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of
Lading)
•
Hóa đơn (Invoice)
•
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
•
Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin)
•
Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được
Để mở tờ khai Hải quan, nhân viên giao nhận của công ty Thi Nguyễn sẽ
phải nộp đầy đủ bộ chứng từ theo yêu cầu của cơ quan Hải quan, tùy theo tính chất
của từng mặt hàng mà các chứng từ có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo theo quy
định được ban hành.
2.2.7.2
In phiếu EIR
Nếu là hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển, nhân viên giao
nhận sẽ phải in phiếu EIR thì mới có thể thanh lí tờ khai và nhận hàng về, trong
trường hợp hàng nhập khẩu là hàng lẻ thì phiếu EIR này sẽ được thay thế bằng
phiếu xuất kho.
2.2.7.3 Nhận tờ khai từ Hải quan và thông quan.
Sau khi có số tờ khai thì doanh nghiệp chờ phản hồi của cơ quan Hải Quan để
xem kết quả phân luồng tờ khai, tờ khai thông báo kết quả phân luồng sẽ cho doanh
nghiệp khai báo biết hàng nhập khẩu của mình được phân luồng nào mà có những
thủ tục khác nhau.
Luồng xanh:
-
Luồng xanh không điều kiện: Về lý thuyết, doanh nghiệp chỉ cần xuống cảng
lấy hàng, hàng nhập khẩu được thông quan ngay, mà không phải làm gì thêm.
Luồng xanh có điều kiện: Vì một lí do nào đó, có thể doanh nghiệp chưa nộp
thuế hay còn nợ kết quả kiểm tra chất lượng… nên trường hợp này công ty
phải phải xuất trình thêm những chứng từ bổ sung như: Giấy chứng nhật xuất
xứ (C/O), Giấy kiểm tra chất lượng, giấy nộp thuế… Với loại luồng xanh này,
công ty phải in tờ khai thông báo kết quả phân luồng trên hệ thống VNACCS
nộp cho Hài quan để tạm giài phóng hàng hoặc được thông quan.