Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

--------

--------

NGUYỄN NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG GIÁ TRỊ
HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH)
Mã số: 62340301

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Phạm Đức Bình
2. PGS. TS Phạm Đức Cường

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết
bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2017
Giáo viên hướng dẫn 1

Tác giả luận án




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1 Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................... 1
2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3 Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 4
5 Điểm mới của luận án.......................................................................................... 4
6 Kết cấu luận án .................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 6
1.1 Giá trị hợp lý trong kế toán ............................................................................. 6
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý ............................................... 6
1.1.2 Nội dung giá trị hợp lý ................................................................................. 9
1.2 Áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán ............................................................. 18
1.2.1 Sự cần thiết áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán ......................................... 18
1.2.2 Áp dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế....................... 25
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán
tại các doanh nghiệp ............................................................................................. 34
1.3.1 Sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp .......... 34
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp ... 35
1.4 Cơ sở lý thuyết của việc áp dụng giá trị hợp lý và mối quan hệ giữa nhận
thức và sự ủng hộ áp dụng tại các doanh nghiệp ................................................ 41
1.4.1 Cơ sở lý thuyết của việc áp dụng giá trị hợp lý ........................................... 41

3.4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). ............................................................ 97
3.4.5 Phân tích tương quan và kết luận mô hình chính thức................................. 98
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................... 101
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 102
4.1 Kết quả thống kê mô tả về sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại
các doanh nghiệp Việt Nam ............................................................................... 102
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................. 102
4.2.1 Nhân tố nhận thức lợi ích khi áp dụng giá trị hợp lý ................................. 102


4.2.2 Nhân tố nhận thức bất lợi khi áp dụng giá trị hợp lý ................................. 104
4.2.3 Nhân tố nhận thức thách thức khi áp dụng giá trị hợp lý ........................... 105
4.2.4 Nhân tố nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế............................................. 107
4.2.5 Nhân tố nhận thức áp lực thể chế qui phạm .............................................. 108
4.2.6 Nhân tố nhận thức cơ chế bắt chước ......................................................... 108
4.2.7 Nhận xét chung kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo ............................... 109
4.3 Phân tích nhân tố .......................................................................................... 110
4.3.1 Kết quả kiểm định .................................................................................... 110
4.3.2 Kết quả hội tụ của các biến quan sát ......................................................... 110
4.3.3 Kết quả thống kê mô tả về các nhân tố ..................................................... 116
4.3.4 Nhận xét chung kết quả phân tích nhân tố khám phá ................................ 123
4.4 Phân tích tương quan ................................................................................... 124
4.4.1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến và phân tích hồi quy Binary Logistic .... 125
4.4.2 Nhận xét chung kết quả phân tích tương quan và kết luận về các giả thuyết
nghiên cứu ........................................................................................................ 127
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................... 130
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................... 137
CHƯƠNG 5 CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ........................................ 138
5.1 Một số khuyến nghị ...................................................................................... 138
5.1.1 Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ................................. 138

ASB

Accounting Standards Board- Hội đồng chuẩn mực kế toán

3

ASC

Accounting Standards Committee-Uỷ ban chuẩn mực kế toán

4

BCTC

Báo cáo tài chính

5

CMKT

Chuẩn mực kế toán

6

DN

Doanh nghiệp

7



IFRS/IFRSs

14

NIA

New Institutionnal Accounting-Lý thuyết thể chế mới

15

SEC

US Securities and Exchange Commission-Ủy ban chứng khoán
Hoa Kỳ

16

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences-Phần mềm máy tính
phục vụ công tác phân tích thống kê

TSCD

Tài sản cố định

17

TPB


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Khái quát các đặc điểm cơ bản về GTHL .................................................... 14
Bảng 1.2: Tỷ lệ áp dụng IFRS trong mỗi khu vực tại hồ sơ 149 quốc gia ................... 23
Bảng 1.3: Các IAS/IFRS có yêu cầu áp dụng GTHL.................................................. 27
Bảng 1.4: Các chuẩn mực yêu cầu tham chiếu đến một chuẩn mực khác ................... 29
Bảng 3.1: Thang đo nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” .......................... 82
Bảng 3.2: Thang đo nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” .......................... 83
Bảng 3.3: Thang đo nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” .................... 83
Bảng 3.4: Thang đo nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” ............................ 84
Bảng 3.5: Thang đo nhân tố “nhận thức áp lực thể chế qui phạm” ............................. 85
Bảng 3.6: Thang đo nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” ........................................ 85
Bảng 4.1: Sự ủng hộ áp dụng GTHL ........................................................................ 102
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” ............ 103
Bảng 4.3: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” sau khi loại LI7 103
Bảng 4.4: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” ............ 104
Bảng 4.5: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” sau khi
loại BL5................................................................................................................... 105
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” ...... 105
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” sau khi
loại TT4, TT12 và TT15 .......................................................................................... 106
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” .............. 107
Bảng 4.9: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” sau khi loại CC9 107
Bảng 4.10: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế qui phạm” .............. 108
Bảng 4.11: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” ........................ 108
Bảng 4.12: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” sau khi loại BC5 .... 109
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo ...................................... 109
Bảng 4.14: Bảng hội tụ của các biến quan sát theo nhân tố ...................................... 110
Bảng 4.15: Bảng ký hiệu, thành phần và đặt tên các nhân tố .................................... 112
Bảng 4.16: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến .............................................................. 125

Hình 4.4: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố LID – Nhận thức lợi
ích hợp pháp quốc tế ................................................................................................ 118
Hình 4.5: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố BLA – Nhận thức
hậu quả tiêu cực khi áp dụng.................................................................................... 119
Hình 4.6: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố BLB – Nhận thức
đặc tính bất lợi khi áp dụng ...................................................................................... 119
Hình 4.7: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố TTA – Nhận thức
thách thức về môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh ....................................... 120
Hình 4.8: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố TTB – Nhận thức
thách thức về sự phức tạp và tốn kém khi áp dụng ................................................... 120


Hình 4.9: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố CCA – Nhận thức áp
lực thể chế cưỡng chế và tuân thủ qui phạm quốc tế ................................................ 121
Hình 4.10: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố QPA – Nhận thức
áp lực tuân thủ yêu cầu của các Công ty kiểm toán và Hiệp hội trong nước ............. 122
Hình 4.11: Mức độ đồng ý trung bình của người trả lời với nhân tố BC – Nhận thức cơ
chế bắt chước........................................................................................................... 122
Hình 4.12: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng GTHL trong kế
toán tại các DN Việt Nam ........................................................................................ 127


1

MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), trong đó có chuẩn
mực về giá trị hợp lý (GTHL) được xây dựng dưới một cơ chế tổ chức, quản lý và
giám sát minh bạch. Điều này được thể hiện qua các tài liệu được công bố công khai
bao gồm: Hiến chương của IFRS; Sổ tay quy trình soạn thảo IFRS và Khuôn khổ

2

trong thực hiện các CMKT có nội dung liên quan về GTHL. Đây là một tiền đề quan
trọng cho các nước đã, đang và sẽ áp dụng IFRS tham khảo để áp dụng GTHL trong
công tác kế toán. Ở Việt Nam, giá gốc được qui định là một nguyên tắc cơ bản của kế
toán Việt Nam, vai trò của GTHL đã được đề cập đến từ hơn mười năm nay nhưng còn
nhiều hạn chế và khác biệt với thông lệ, chuẩn mực quốc tế (Dương thị Thảo, 2012).
Bởi vậy, một rào cản của quá trình hội tụ với IFRS ở Việt Nam là việc áp dụng GTHL.
Hai mươi sáu CMKT của Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành theo năm đợt
từ năm 2001 đến năm 2005 là chưa đầy đủ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế tại Việt
Nam, cũng như chưa phù hợp với CMKT quốc tế, mà trong đó có nguyên nhân quan
trọng là chưa có các qui định về GTHL. Sở dĩ như vậy là do Luật kế toán của Việt
Nam ban hành năm 2003 chưa có qui định về GTHL mà chỉ có nguyên tắc giá gốc áp
dụng cho việc ghi nhận tài sản (Hà Thị Ngọc Hà, 2016). Song, với Luật kế toán sửa
đổi, bổ sung số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20/11/ 2015 (sau đây gọi là Luật
kế toán năm 2015), trong đó một trong các nội dung quan trọng được bổ sung đó là
qui định các nguyên tắc kế toán liên quan đến GTHL. Các qui định về GTHL được đề
cập trong 3 Điều là Điều số 3, số 6 và Điều số 28 trong Luật kế toán năm 2015. GTHL
là vấn đề quá phức tạp nên phải qui định trong văn bản pháp luật cao nhất về kế toán,
từ đó tạo ra tiền đề pháp lý cho việc áp dụng GTHL trong kế toán. Ngoài ra, trong
nguyên tắc kế toán cũng qui định rõ: tài sản không được ghi cao hơn giá trị có thể thu
hồi; nợ phải trả không được ghi thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán; Giá trị có thể thu
hồi (recoverable amount) là giá cao hơn giữa GTHL và giá trị sử dụng (value in use).
Như vậy, để thực hiện được nguyên tắc kế toán trên, cần thiết phải xác định được
GTHL của tài sản.
Để đẩy mạnh việc áp dụng GTHL cũng như áp dụng IFRS ở Việt Nam, điều
quan trọng đặt ra là cần phải có sự nhận thức và vào cuộc của tất cả các bộ, ngành, địa
phương trong cả nước, cũng như rất cần có sự ủng hộ của các DN để một mặt tạo dựng
khuôn khổ pháp lý cho việc áp dụng, một mặt có thể triển khai thực hiện các qui định

Thứ nhất, xây dựng và kiểm định các nhân tố thuộc nhận thức của các DN ảnh
hưởng đến sự ủng hộ áp dụng GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam.
Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự ủng hộ áp dụng
GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam.
Thứ ba, đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường sự ủng hộ và đẩy mạnh việc
áp dụng GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam.

3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào thuộc nhận thức của các DN ảnh hưởng đến
sự ủng hộ áp dụng GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc nhận thức của các DN
đến sự ủng hộ áp dụng GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Các DN, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và Hiệp hội
cần làm gì để đẩy mạnh việc áp dụng GTHL trong kế toán ở Việt Nam?


4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc nhận thức
của DN đến sự ủng hộ áp dụng GTHL trong kế toán tại các DN Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Chỉ nghiên cứu các nhân tố thuộc nhận thức của các DN ảnh
hưởng đến sự ủng hộ áp dụng GTHL tại các DN Việt Nam. Các nhân tố là các nhân tố
chính thuộc về sự nhận thức, cảm nhận, đánh giá của các DN Việt Nam. Các DN ở
đây là DN của Việt Nam, không bao gồm các DN nước ngoài ở Việt Nam. Việc
nghiên cứu áp dụng GTHL thuộc kế toán tài chính, không nghiên cứu cho kế toán
quản trị.
+ Đối tượng khảo sát: tác giả tiến hành khảo sát tại các DN có lợi ích công
chúng gồm các công ty đại chúng niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Các khuyến nghị và kết luận


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Giá trị hợp lý trong kế toán
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý
Thuật ngữ “Giá trị hợp lý” trong kế toán là một cơ sở đo lường ngày càng được
sử dụng phổ biến trong kế toán tại các quốc gia. Richard (2005) nghiên cứu về lịch sử
của GTHL, theo cách tiếp cận mang tính phát triển, chỉ ra có 3 giai đoạn trong việc sử
dụng GTHL. Đầu tiên là giai đoạn “tĩnh” ở thế kỷ 19, thời điểm giá thị trường là
phương pháp tiếp cận phổ biến để đánh giá bảng cân đối kế toán. Hai là, giai đoạn
“động” ở thế kỷ 20, dựa vào kế toán giá gốc (historic cost accounting-giá gốc) và
nguyên tắc hoạt động liên tục, cho phép ghi giảm tài sản, và trả tiền thường xuyên hơn
của cổ tức. Ba là, giai đoạn “hướng về phía trước” bắt đầu với việc áp dụng IFRSs từ
năm 2005, dựa vào sự kết hợp giữa kế toán GTHL (FVA – fair value accounting) và
giá trị sử dụng (value in use).
Omiros và Lisa (2011) cho rằng lịch sử của nền tảng kế toán phù hợp với
BCTC, và những nỗ lực để đạt được tính hợp pháp đối với bất kỳ cơ sở nào, được giải
quyết qua ba giai đoạn xác định. Giai đoạn đầu tiên, trong vòng từ 1850-1970, bao
gồm sự phát triển của BCTC được chuẩn hóa để sử dụng bên ngoài vào các đơn vị
thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ công cộng, và kết thúc với việc các
Hội đồng Chuẩn mực kế toán đã được thành lập ở Anh và Mỹ. Từ 1970-1990 là giai
đoạn mà trong đó các khái niệm lý thuyết của BCTC đã được kiểm tra thông qua việc
thiết lập tiêu chuẩn, đặc biệt là liên quan đến các vấn đề của việc sử dụng giá trị hiện
tại đối ngược với chi phí giá gốc. Giai đoạn cuối cùng, 1990-2005, là việc hợp nhất

qui định và khái niệm.
Năm 1973, ở Mỹ, Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) được thành lập,
đã chú trọng nhiều hơn vào các dòng tiền trong tương lai và FASB đã đề cập đến các loại
giá khác nhau như: giá gốc, giá bán, chi phí thay thế…, làm cơ sở định giá. Năm 1979 với
“Chuẩn mực kế toán SFAS 33” yêu cầu dữ liệu về chi phí hiện tại và giá trị có tính cả lạm
phát. Khái niệm chi phí hiện tại dựa trên chi phí thay thế của tài sản thực được sử dụng.
Khái niệm này được điều chỉnh thành giá trị công ty bằng cách áp dụng “giá trị có thể thu
hồi – recoverable amount” khi nó nhỏ hơn chi phí thay thế.
Khủng hoảng tín dụng cuối thập niên 80 đã có ảnh hưởng lớn tới sự thay thế giá
gốc ở Mỹ là. Ủy ban Chứng khoán Hoa kỳ (SEC) yêu cầu FASB nên ủng hộ việc sử dụng
giá trị thị trường cho một số chứng khoán nợ và tài sản của một số định chế tài chính.
Năm 1988, ở Anh, Viện kế toán viên công chứng của Scotland (ICAS) đã ủy
thác cho hội đồng nghiên cứu để xem xét các báo cáo DN ở một số công ty lớn của
Anh. Nhà chức trách đặt mục đích tái cơ cấu báo cáo DN. Việc sử dụng “giá trị thuần
có thể thực hiện được” được ủng hộ.
Uỷ ban CMKT quốc tế (IASC), được thành lập năm 1973, sau được đổi thành
Hội đồng CMKT quốc tế (IASB) vào năm 2001, cơ quan soạn thảo ra những tiêu


8

chuẩn quốc tế cho lĩnh vực kế toán, đã đề cập đến GTHL trong nhiều chuẩn mực kế
toán như: IAS 16-Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, IAS 17-Thuê tài sản, IAS 18-Doanh
thu, IAS 22-Hợp nhất kinh doanh... Trong những năm 1980, giá trị thị trường được sử
dụng như một phần của một hệ thống đo lường hỗn hợp. Tiếp đó, sự phổ biến của các
công cụ phái sinh từ cuối thập niên 80 đã mang lại động lực cho các nhà thiết lập
chuẩn mực để phát triển IAS 39-Công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị. Sự
phát triển của IAS 39 đã củng cố những nguyên tắc của IASB về GTHL, vì GTHL cho
tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính mang lại nhiều thông tin phù hợp và có thể
hiểu được hơn là phương pháp tính toán dựa vào chi phí. Song không phải IFRS yêu

trường hợp cụ thể, 8 chuẩn mực yêu cầu GTHL thông qua tham chiếu đến một chuẩn
mực khác và 13 chuẩn mực không yêu cầu áp dụng GTHL (Omiros & Lisa, 2011).
Năm 2006, FASB ban hành SFAS số 157 đưa ra những khái niệm và khuôn khổ
áp dụng GTHL trong kế toán. Trong đó FASB định nghĩa: “Giá trị hợp lý là giá mà có
thể nhận được khi bán một tài sản, hoặc có thể được thanh toán khi chuyển giao một
khoản nợ phải trả trong một giao dịch bình thường giữa những người tham gia trên thị
trường tại ngày định giá”. FASB cũng đưa ra một hệ thống thang áp dụng GTHL trong đó
có ba cấp độ theo mức độ thông tin sẵn có để xác định giá trị. Từ năm 2006, IASB và
FASB đã làm việc với nhau để xem xét các nội dung khác biệt giữa CMKT quốc tế và
CMKT tài chính của Hoa Kỳ. IASB và FASB đã ký Biên bản ghi nhớ cam kết sẽ nghiên
cứu, xây dựng để ban hành một bộ các CMKT quốc tế chung có chất lượng cao trên toàn
cầu, trong đó có GTHL.
Tháng 5/2009, IASB công bố Dự thảo Chuẩn mực về đo lường GTHL. GTHL
trong dự thảo này tương tự như định nghĩa GTHL được đưa ra trong SFAS số 157 Đo
lường GTHL của Hội đồng CMKT tài chính của Hoa Kỳ (FASB) ban hành năm 2006.
Tháng 9/2010, IASB công bố dự thảo IFRS 13 về GTHL và tháng 5/2011, IASB phát
hành IFRS 13-Đo lường GTHL (Fair Value Measurement) (có hiệu lực từ 01/01/2015
hoặc sớm hơn do các nước lựa chọn). Chuẩn mực này đã đánh dấu một quan điểm
chính thức của các tổ chức ban hành CMKT về xu hướng sử dụng GTHL ngày càng
phổ biến. Đồng thời IFRS số 13 được ban hành là kết quả hợp tác giữa IASB và FASB
trong việc xây dựng để ban hành CMKT về GTHL phù hợp với các chuẩn mực quốc tế
về lập và trình bày BCTC (IFRS) và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại
Hoa Kỳ (USGAAP).

1.1.2 Nội dung giá trị hợp lý
1.1.2.1 Định nghĩa giá trị hợp lý
Định nghĩa GTHL thực tế đã được đề cập đến trong các CMKT quốc tế từ rất lâu.
Chuẩn mực đầu tiên đề cập đến định nghĩa GTHL là chuẩn mực kế toán quốc tế số 16
“Bất động sản, Nhà xưởng và Máy móc thiết bị” (IAS 16), được ban hành vào năm
1982. Trong chuẩn mực này, GTHL được định nghĩa “GTHL là giá trị tài sản có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status