BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TIÊU NGỌC LINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:
60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Đà Năng – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
TIÊU NGỌC LINH
1.3.3. Cơ sở vất chất cho đào tạo nghề và đội ngũ giáo viên .................... 27
1.3.4. Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ......... 29
1.3.5. Chính sách của chính quyền ............................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, ĐÀO TẠO
NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH................................. 34
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN ................................................................................................. 34
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................ 34
2.1.2. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................... 35
2.1.3. Thực trạng về lực lượng lao động nông thôn................................... 36
2.1.4. Chính sách về đào tạo nghề và việc làm cho lao động nông thôn qua
đào tạo nghề của nhà nước ......................................................................... 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN .............................................................................................................. 51
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo ................................................................. 51
2.2.2. Xác định chương trình và hình thức đào tạo .................................... 54
2.2.3. Lựa chọn phương pháp và cơ sở đào tạo ......................................... 55
2.2.4. Đánh giá kết quả đào tạo .................................................................. 58
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN LAO ĐỘNG NÔNG THÔN QUA
ĐÀO TẠO NGHỀ............................................................................................. 60
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................... 60
2.3.2. Những tồn tại ................................................................................... 63
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại ......................................................................... 65
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
......................................................................................................................... 67
3.1. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG
Công nghiệp
CN-XD
Công nghiệp – Xây dựng
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DN
Doanh nghiệp
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
ĐTN
Đào tạo nghệ
GD
Giáo dục
GD & ĐT
KCN
Giáo dục & Đào tạo
NT
Nông thôn
NLTS
Nông lâm thủy sản
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLCL ĐTN
TN
THPT
Quản lý chất lượng đào tạo nghề
Tốt nghiệp
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TM-DV
Thương mại – Dịch vụ
TNHH
31/12/2012
2.2
Trình độ học vấn LĐNT tại các phường, xã thành
39
phố Trà Vinh đến ngày 31/12/2012
2.3
Trình độ chuyên môn kỹ thuật dân số 15 tuồi trở lên
41
ở nông thôn thành phố Trà Vinh
2.4
Cơ cấu LĐNT chia theo nhóm ngành kinh tế giai
43
đoạn 2008 -2012
2.5
Tình hình việc làm cho LĐNT giai đoạn 2008-2012
50
2.6
2.1
Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh
34
2.2
Lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế chia theo
38
giới tính, thành thị/nông thôn đến ngày 31/12/2012
2.3
Trình độ học vấn LĐNT tại các phường, xã thành phố Trà
40
Vinh đến ngày 31/12/2012
2.4
Trình độ chuyên môn kỹ thuật dân số 15 tuồi trở lên ở
42
nông thôn thành phố Trà Vinh.
2.5
Cơ cấu LĐNT chia theo nhóm ngành kinh tế giai đoạn
đến 2020
3.2
Nhu cầu lao động được đào tạo lại trên địa bàn tỉnh thời
kỳ đến 2020
78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công
tác đào tạo nghề (ĐTN) đã được phục hồi, ổn định và từng bước phát triển,
đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động. Nghị
quyết đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công
nghệ và kinh tế tri thức. Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho
người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. [11]
Theo quan điểm của Đảng, trong giai đoạn 2011 – 2020, công tác ĐTN
ở nước ta phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản, đó là: Đào tạo
đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có trình độ
cao, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề; có đủ điều kiện và khả
năng đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt là các
ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Trong thời gian tới,
việc mở rộng quy mô ĐTN cho người lao động, phục vụ có hiệu quả việc
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có
Để có thể cung cấp hàng chục ngàn lao động có trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cao tại chỗ cho các dự án kinh tế lớn như: Nhà máy nhiệt điện Duyên
Hải, kênh đào Quan Chánh Bố, khu kinh tế mở Định An - Trà Cú là một thách
thức đối với các cơ sở Giáo dục & Đào tạo trong tỉnh Trà Vinh. Do vậy, công
tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung, ĐTN cho người lao động nói riêng
đóng vai trò rất quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu lao động và đáp ứng sự
nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009
của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào t o nghề cho ao
động n ng th n đến năm 2020
cũng như thực hiện Quyết định số
3
2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh về việc phê duyệt đề án Đào t o nghề cho ao động n ng th n tỉnh
Trà Vinh đến năm 2020 . Trong thời gian vừa qua, công tác đào tạo nghề
của tỉnh Trà Vinh nói chung và thành phố Trà Vinh nói riêng đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt đã tạo cơ hội cho người lao động nông
thôn học nghề, lập nghiệp, góp phần giảm đói, nghèo.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay công tác đào tạo
nghề của thành phố Trà Vinh vẫn còn một số tồn tại, bất cập; đó là: quy mô
đào tạo nghề của Thành phố còn quá nhỏ so với nhu cầu đào tạo của xã hội;
chủ yếu đào tạo nghề theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo; sự đa dạng các
ngành nghề đào tạo để phù hợp với thực tế yêu cầu của sản xuất thì các cơ sở
đào tạo nghề trên địa bàn Thành phố chưa đủ điều kiện đáp ứng được một
cách tốt nhất, hình thức dạy nghề trong doanh nghiệp chưa được phát triển
mạnh...đặc biệt chưa chú trọng nhiều đến đối tượng học nghề là lao động
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn thành phố Trà Vinh
6. Tổng quan tài iệu nghiên cứu
Đào tạo lao động là một loại hoạt động có tổ chức, được thực hiện
trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách. Nói
cách khác đào tạo là tiến trình cung cấp cho người học những thông tin, kỹ
năng và sự thấu hiểu về tổ chức cũng như mục tiêu và đào tạo được thiết kế
để giúp đỡ, hỗ trợ người học tiếp tục có những đóng góp tích cực cho tổ chức.
Có thể nói, đào tạo lao động là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế.
Vấn đề này là mãng đề tài được sự quan tâm của nhiều giới nghiên cứu, đặc
biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm gần đây, các công trình nghiên cứu khoa học đã đề
cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực
5
của công tác ĐTN từ những hướng tiếp cận khác nhau.
Ở Đức, các loại hình Trường của giáo dục nghề nghiệp rất đa dạng, đặc
biệt là các loại hình Trường ĐTN hoặc giáo dục phổ thông kết hợp với ĐTN.
Trường chuyên nghiệp ở Đức bao gồm nhiều ngành học. Trong hệ thống giáo
dục của Đức, vị trí người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp xếp ngang hàng
vị trí người tốt nghiệp đại học, vì ưu thế họ đã có một số năm kinh nghiệm
trong nghề nghiệp hoặc là người có năng khiếu đặc biệt sau khi tốt nghiệp các
loại hình Trường nghề.
Còn ở Úc không có một hệ thống chuyên nghiệp riêng, tách rời hệ thống
dạy nghề như ở Việt Nam, mà gắn bó chung trong một hệ thống giáo dục
nghề nghiệp. Trình độ đào tạo nguồn nhân lực từ sơ cấp đến tương đương Cao
đẳng, tạo điều kiện cho người học có nhiều cơ hội học tập vì có thể chuyển
đổi hệ thống một cách dễ dàng.
năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện
công việc của cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo dục, đào tạo và phát triển
được áp dụng để thay đổi việc người lao động biết gì, làm như thế nào, quan
điểm của họ đối với công việc và mối quan hệ với mọi người xung quanh
[Phan Thủy Chi (2008)].
Đào tạo là quá trình rèn luyện học tập nhằm nâng cao khả năng thực
hiện công việc hiện tại của người lao động giúp cho người lao động làm việc
có hiệu quả hơn.
Vấn đề đào tạo nghề và tạo việc làm được nghiên cứu với nhiều góc độ
khác nhau, từ nhiều tác giả và cơ quan nghiên cứu. Giá trị lớn nhất của những
công trình nghiên cứu có liên quan là nêu thực trạng và đề xuất những giải
pháp mang tính thực tiễn, nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến đào
tạo nghề, tạo việc làm cho người lao động. Có thể nêu một số công trình
nghiên cứu có liên quan như:
7
- Nghiên cứu của Đỗ Minh Cương có tựa đề: “Phát triển lao động kỹ
thuật ở Việt Nam- Lý luận và thực tiễn” Nghiên cứu này đã đi sâu vào phân
tích lực lượng lao động kỹ thuật nói chung trong đó có đề cập sâu đến hệ
thống đào tạo nghề hiện nay và kết quả của quá trình đào tạo. Nghiên cứu này
tập trung vào khía cạnh cung lao động kỹ thuật trong nền kinh tế và các giải
pháp chủ yếu để phát triển đào tạo nghề thúc đẩy cung lao động kỹ thuật cho
nền kinh tế, trong đó đã đề cập đến việc làm cho người lao động nhưng không
tập trung vào tất cả các đối tượng lao động qua đào tạo nghề mà chủ yếu ở
nhóm lao động kỹ thuật.
- Một công trình trực tiếp giải quyết vấn đề việc làm đó là:"Về chính
sách giải quyết việc làm ở Việt nam" của tác giả TS.Nguyễn Hữu Dũng.
Nghiên cứu này đi sâu và phân tích toàn diện các chính sách giải quyết việc
giải pháp cơ bản gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực trong thời kỳ CNHHĐH ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.
Song song đó còn có các thông tư, nghị quyết, đề án, kế hoạch về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn như sau:
+ Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020”; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày
30/7/2010 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg.
+ Ban chỉ đạo thực hiện đề án 1956 tháng 11 năm 2010: “Đề án đào tạo
việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010-2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã nêu được tổng quát số chỉ tiêu kế hoạch dạy
nghề cho lao động ở nông thôn Trà Vinh và có những chỉ thị rõ ràng cho các
cấp địa phương thực hiện, tuy nhiên chưa nêu được những giải pháp việc làm
cho những người lao động này.
9
+ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà vinh đến năm 2020 của Sở Kế
hoạch và Đầu tư; Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đề án Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020”; Kế hoạch đào tạo nghề
giai đoạn 2011-2015; Báo cáo sơ kết 03 năm (2010-2012) thực hiện đề án đào
tạo nghề cho lao động nông thôn và dự kiến kế hoạch 2013-2015; Kế hoạch
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thành phố Trà Vinh;
Nghị quyết Đại hội đại biệu Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX nhiệm kỳ
2011-2015; Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010
của Hội đồng nhân dân tỉnh (kỳ họp thứ 25) về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội 5 năm 2011-2015.
Đối với tỉnh Trà Vinh thì chưa có công trình nghiên cứu nào về giải
Để đánh gia tình hình cung lao động của một quốc gia ta xem xét
thước đo “tỷ lệ tham gia lực lượng lao động”. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động là tỷ lệ giữa số người trong độ tuổi thuộc lực lượng lao động so với tổng
dân số trong độ tuổi lao động. Việt Nam là nước có tỷ lệ tham gia lực lượng
lao động tương đối cao (khoảng 50%). Trong các nước ASEAN (Asia Pacific
Economic Cooperation), tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Việt Nam
đứng thứ hai sau Thái Lan (tỷ lệ này của Thái Lan gần 55%). [3]
Nguồn LĐNT là một bộ phận của nguồn LĐ xã hội bao gồm toàn bộ
những người LĐ đang làm việc trong nền KT quốc dân và những người có
khả năng LĐ nhưng chưa tham gia hoạt động trong nền KT quốc dân thuộc
11
khu vực NT. Cụ thể hơn, nguồn LĐNT bao gồm những người từ đủ 15 tuổi
trở lên sống ở NT đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực như: nông, lâm,
ngư nghiệp, CN, xây dựng, dịch vụ, hoặc các ngành phi NN khác; và những
người trong độ tuổi có khả năng LĐ nhưng hiện tại chưa tham gia hoạt động
kinh tế. [28].
Đặc điểm người nông dân và LĐNT nước ta là cần cù, chịu khó, sẵn
sàng tiếp thu kiến thức mới để cải tạo thiên nhiên, giúp ích cho hoạt động NN
của mình. Tuy nhiên, một trong những nhược điểm của LĐNT trong giai đoạn
hiện nay là làm việc manh mún, do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn đến
người nông dân không có định hướng phát triển hoạt động NN rõ ràng nếu
như không có sự tư vấn chi tiết của các cơ quan chuyên môn, của những
người có kinh nghiệm. Trong thời gian qua, dưới tác động của các chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước, một bộ phận LĐNT đã tỏ ra năng động,
sáng tạo, thích ứng nhanh với cơ chế mới đã vươn lên trở thành các chủ nhân,
sản xuất giỏi, có ý thức về nghề nghiệp tạo việc làm cho bản thân góp phần
làm thay đổi bộ mặt của NT. Tuy nhiên hiện nay số lượng này không nhiều,
lao động thuộc khu vực nông thôn, có khả năng lao động và có nhu cầu lao
động. [1]
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở nông thôn: tỷ lệ giữa số người
trong độ tuổi thuộc lực lượng lao động ở nông thôn so với tổng dân số trong
độ tuổi lao động ở nông thôn.
- Nguồn lao động ở nông thôn: nguồn lực con người ở vùng nông thôn
phản ánh khả năng lao động của xã hội được thể hiện qua hai mặt: số lượng
và chất lượng
+ Số lượng nguồn lao động nông thôn: bao gồm những người trong độ
tuổi và ngoài độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn có tham gia lao động
trong các ngành kinh tế (tức đang có việc làm) và còn bao gồm những người
trong độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn có khả năng lao động, có nhu
13
cầu về việc làm nhưng còn đang đi học, làm nội trợ hay thất nghiệp…Độ tuổi
lao động khác nhau ở các quốc gia, nhưng theo bộ luật lao động Việt Nam
năm 2002 thì độ tuổi lao động đối với nam từ 15 đến 60 tuổi và nữ từ 15 đến
55 tuổi. Số lượng nguồn lao động tăng lên là do dân số tăng lên
+ Chất lượng nguồn lao động nông thôn: tập hợp về trình độ thể chất,
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất ở người lao
động nông thôn. Những năng lực phẩm chất này được thể hiện trong lao động
của người lao động thông qua số sản phẩm đạt được trong một đơn vị thời
gian lao động nhất định (tức năng suất lao động). Chất lượng nguồn lao động
phụ thuộc vào các hoạt động của giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sức
khỏe… Chất lượng nguồn lao động nông thôn không phải là yếu tố tự có mà
nó biến đổi cùng với quá trình phát triển kinh tế, chúng được xem vừa là
nguyên nhân vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế. [3]
- Lực lượng lao động nông thôn ở đa số các nước kém phát triển
người lao động làm việc trong lĩnh vực thuần nông là những người có nguy
cơ bị thiếu việc làm và bị thất nghiệp cao nhất.
1.1.2. Khái niệm đào t o nghề, các đặc trƣng và hình thức của đào
t o nghề
a. Khái niệm và các đặc trưng của đào tạo nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách.
Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa là một loại hoạt động lao động
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn. Ở
Pháp, khái niệm nghề được định nghĩa là một loại lao động có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống. Khái niệm
nghề ở Đức được định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực
lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống
15
nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự
phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề
mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền
sản xuất và nhu cầu xã hội.
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo,
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm
vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động
sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình
làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…)
hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là
những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
khoá học” [21].
Như vậy, chúng ta có thể thấy ĐTN có những đặc trưng có bản sau;
- ĐTN bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là:
+ Dạy nghề: “Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp”.
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người LĐ để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”.
- ĐTN cho người LĐ là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người LĐ để họ
nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ĐTN mới, ĐTN bổ sung, đào
tạo lại nghề, cụ thể như sau:
+ ĐTN mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người
đến tuổi LĐ chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi LĐ nhưng
trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm LĐ qua
ĐTN cho xã hội.
+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có