PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA COCACOLA
NHÓM2
MỤC LỤC
A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA.......................................................2
I/ SƠ LƯỢC HÌNH THÀNH..............................................................................2
II/ LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM....................................3
B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ................................................................4
I/ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ..............................................................................4
1/ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.........................................................................4
2/ Mức lãi suất: ................................................................................................4
3/ Lạm phát: .....................................................................................................4
II/ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ...................................................................4
III/ MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA_XÃ HỘI.......................................................5
IV/ MÔI TRƯỜNG NHÂN KHẨU HỌC.......................................................6
V/ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU :...................................................................6
VI/ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ_PHÁP LUẬT............................................7
C/ MÔ HÌNH NĂM LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH.............................................7
I/ CÁC ĐỐI THỦ NHẬP CUỘC TIỀM TÀNG..................................................7
II/ CẠNH TRANH GIỮA CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH.........................7
III/ NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG CỦA NGƯỜI MUA:.............................8
IV/ NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG NHÀ CUNG CẤP:.................................8
V/ CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ:.....................................................................8
D/ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING.....................................................9
I/ PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU........................9
1/ PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG.....................................................................9
2/ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU.........................................................................9
II/ ĐỊNH VỊ.......................................................................................................10
III/ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM.......................................................................11
IV/ CHÍNH SÁCH GIÁ....................................................................................13
V/ PHÂN PHỐI: ...............................................................................................14
VI/ QUẢNG CÁO: ............................................................................................14
Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2
năm 1994, sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại.
• 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.
• Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá
trình kinh doanh lâu dài.
• Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông
Dương và công ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền
Bắc.
• Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang
tên Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời
do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt
Nam.
• Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền
Trung - Coca-Cola Non Nước. Đó là quyết định liên doanh cuối
cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do
sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng.
• Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty
Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các
Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở
hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã
được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương –
miền Nam.
• Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà
Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự.
• Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba
Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành
một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại
Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh.
• Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được
chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh
•
•
Trụ sở chính:
Trụ sở chính:
Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
•
•
Hơn
Hơn
600,000 USD
600,000 USD
đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ
đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ
Cộng đồng
Cộng đồng
GVHD : NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 3
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA COCACOLA
NHÓM2
B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
I/ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
1/ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Dự đoán vào năm 2010 tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam là 7%.
Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm từ 2005 – 2007 tương
đối cao, nhưng từ năm 2008 – 2009 thì mức tăng trưởng này giảm khá
nhiều do chính sách kiềm chế tăng trưởng kinh tế để giảm lạm phát của Nhà
nước. Theo dự đoán mới nhất vào năm 2010 mức tăng trưởng kinh tế VN sẽ
hồi phục ở mức 7%.
→ Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty
có thể mở rộng hoạt động và thu được lợi nhuận cao.
thể tái chế 100%. Việc sản xuất loại vỏ chai này sẽ giúp giảm 30% lượng
khí thải CO2 so với các loại vỏ chai PET chủ yếu làm từ dầu mỏ hiện nay.
- Một ý tưởng cho loại chai tương lai mới đây sẽ
đem đến nhiều lựa chọn hơn trong cùng một sản
phẩm cho người tiêu dùng. Trong lĩnh vực đồ
uống, các nhà sản xuất thường đưa ra nhiều loại
sản phẩm có hương vị khác nhau . Việc xây dựng
và vận hành vài dây chuyền nhà máy để cung cấp
mỗi loại sản phẩm như vậy là rất đắt đỏ. Việc phân
phối chúng cũng gặp nhiều thách thức, chưa kể
đến việc phải có những kho chứa lớn để chứa đủ
loại hương vị như vậy. Tuy nhiên, loại vỏ chai
được lập trình sẽ chỉ cần đến 1 dây chuyền sản
xuất để tạo ra thứ mùi vị cơ bản, ví dụ cola. Những
hương liệu khác sẽ được đựng trong những nút
nhựa hàn kín, gắn xung quanh rìa cổ chai. vừa giúp giảm giá thành lại tốn ít
không gian trên kệ. "Ý tưởng ở đây là công ty có thể đưa ra nhiều lựa chọn
hơn, nhưng lại phân phối ít sản phẩm hơn",
III/ MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA_XÃ HỘI
- Người tiêu dùng VN trẻ, khỏe và ham vui, họ rất yêu nước, tự hào dân
tộc, yêu thích thể thao đặc biệt là yêu thích bóng đá. Người dân Việt Nam
rất thích thể hiện bản thân và quan tâm nhiều đến thương hiệu. Giới trẻ Việt
Nam rất sáng tạo, muốn thể hiện bản thân và thử nghiệm những điều mới
mẻ.
→ Đây là những đặc điểm chính của người tiêu dùng Việt Nam.
- Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe: ngoài chuyện ăn ngon, người Việt
còn chú ý đến việc ăn uống sao có lợi cho sức khỏe. Một kết quả khảo sát
của Công ty TNS trên 1.200 người, sinh sống ở TP HCM và Hà Nội, cho
thấy có đến 85% người được phỏng vấn trả lời rằng sức khỏe đối với họ
còn quan trọng hơn cả sự giàu có.
cấu dân số vàng sẽ đem lại cơ hội cho các công ty trong ngành có được
nguồn lao động trẻ, có tay nghề.
V/ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU :
Các vấn đề toàn cầu hiện nay gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh
doanh của công ty như:
- Môi trường ô nhiễm: lượng khí và chất thải công nghiệp do các công ty
thải ra môi trường ngoài là vấn đề rất được quan tâm hiện nay. Các sản
phẩm từ thiên nhiên và thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và
được nhiều người ưa thích, ủng hộ.
- Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu ngày càng khan hiếm vì
vậy đối với các sản phẩm giải khát trong ngành thì việc tái chế hiệu quả vỏ
lon nước ngọt là cần thiết.
GVHD : NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 6
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA COCACOLA
NHÓM2
- Chi phí năng lượng ngày càng gia tăng: vì vậy các công ty trong ngành
cần tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế, vận hành hiệu quả, tiết kiệm
chi phí sản xuất.
VI/ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ_PHÁP LUẬT
Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng:
Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … sẽ
tạo ra cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành.
Với sự phát triển hiện nay của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng sẽ
là một đe dọa với các công ty vì điều này sẽ làm tăng vị thế của người tiêu
dùng lên, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về an toàn sản phẩm, quảng
cáo trung thực và có văn hóa,…
C/ MÔ HÌNH NĂM LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH
I/ CÁC ĐỐI THỦ NHẬP CUỘC TIỀM TÀNG
Như chúng ta đã biết, trên thị trường nước giải khát Việt Nam từ lâu đã
được khẳng định bởi hai tên tuổi lớn trên thế giới: Coca-cola và Pepsi. Bên
người mua ngày càng nâng cao hơn so với trước đây. Khách hàng sẽ yêu
cầu được cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt hơn, an toàn hơn, đảm bảo
không gây hại cho sức khỏe,…
IV/ NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG NHÀ CUNG
CẤP:
Có một số nguyên liệu trong chế biến nước giải khát không có sẵn, phải
nhập khẩu từ nước ngoài, vì vậy các nhà cung cấp nguyên liệu nước ngoài
có thể gây khó dễ cho các công ty trong ngành. Nhưng đối với ngành công
nghiệp giải khát lâu đời, đặc biệt là các thương hiệu nổi tiếng thì mối quan
hệ hợp tác giữa các nhà cung cấp đã được thiết lập từ lâu, bền chặt. Hơn
nữa, các công ty trong ngành mua nguyên liệu từ các nguồn khác nhau
nhằm tránh rủi ro, … Vì vậy, năng lực thương lượng của nhà cung cấp
không cao.
V/ CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ:
Áp lực chủ yếu của các sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so
với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là nhân tố về giá, chất lượng ,
các yếu tố khác như môi trường văn hóa ,xã hội, công nghệ cũng ảnh hưởng
tới sự đe dọa các sản phẩm thay thế. Đây là những điều kiện bất lợi đối với
ngành.
Hiện nay, các sản phẩm có thể thay thế được sản phẩm trong ngành đó là:
nước giải khát được chế biến ở các quán nước như nước chanh, nước trái
cây, trà sữa, cà phê,...
Điều này ảnh hưởng đến thị trường của ngành thức uống giải khát đóng
chai.
GVHD : NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 8