Đề tài "Mô hình năm lực
lượng cạnh tranh của Michael
E Poter áp dụng vào tập đoàn
sữa VINAMILK"
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
Đề tài nghiên cứu :
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E Poter áp dụng vào tập đoàn sữ
a
VINAMILK NHỐM SINH VIÊN THỰC HIỆN :
TRẦN XUÂN THÔNG
NGUYỄN VŨ THÙY
PHAN THỊ HẠNH UYÊN
NGUYỄN THỊ LỆ
VŨ TRUNG TÙNG 1.Sức ép cạnh tranh của các nhà cung cấp
C
ạ
nh tranh n
ộ
i b
ộ
ngành ( các công ty
trong ngành trên thị
trường)
Nhà
cung
ứng
Khách
hàng, nhà
phân phối
Đ
ố
vụ thay thế
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
Sự ép cạnh tranh của các nhà cung cấp thể hiện ở nhiều đặc điểm, trong đó có các đặc trưng cơ
bản sau.
Mức độ tập trung của nhà cung cấp thể hiện ở quy mô và số lượng các nhà cung cấp.Số lượng
nhà cung cấp quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành nói
chung và doanh nghiệp nói riêng.Nếu thị trường có một vài nhà cung cấp lớn sữ tạo nên áp lực
cạnh tranh mạnh ảnh hưởng tới sản xuất của toàn ngành. Ngược lại, khi trên thị trường thị phần
của các nhà cung ứng được chia nhỏ thì sức ép cạnh tranh sẽ được giảm xuống, khản năng anh
hưởng tới ngành của một nhà cung ứng là không nhiều.
Tầm quan trọng của nhà cung ứng thể hiện ở số lưởng sản phẩm mà họ cung ứng, sự khác biệt
về sản phẩm cung ứng, khản năng thay thế của các nhà cung cấp, chi phí chuyển đổi của các
doanh nghiệp trong ngành.
Sự hiểu biết thông tin về nhà cung cấp cũng giúp cho doanh nghiệp có quyết định đúng đắn nhất
về sự lựa chọn nhà cung ứng. Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, điều đó cùng là nhân tố
quan trong để doanh nghiệp giúp sức ép cạnh tranh từ nhà cung ứng.
Thế giới ngày càng phát triển, công nghiệp điện tử ngày càng phát triển nhanh chóng. Trong
lĩnh vực công nghệ cao, ta thấy rằng đa phần thị trường chíp điện tử trên thế giới đều thuộc về
hai tập đoàn lớn của Mỹ là Intel và AMD. Vì thế đa phần máy tính sản xuất trên thế giới cung
ứng cho người tiêu dùng đều sử dụng chíp xử lý của hai hãng này.Thế nên quyền lực đàm phán
của hai hãng này đối với ngành sản xuất máy tính là rất lớn. Sự bắt tay thao túng thị trường là
điều hoàn toàn có thể xảy ra, và sức ảnh hưởng của nó là mà các nhà sản xuất máy tính đều
không khỏi phải lo nghĩ.
Một trường hợp cũng liên quan đến máy tính, công cụ thông minh nhất thế giới, phát minh vĩ
đại của nhân loại đa số đang sử dụng hệ điều hành của tập đoàn Microsoft của Mỹ. Sự cạnh tranh
yếu ớt của các hệ điều hành máy tính đã giúp quyền lực của Microsoft trở nên mạnh mẽ trong
ngành công nghệ thông tin. Thế nên các phần mềm ứng dụng tương thích với hệ điều hành của
hãng cũng đang chịu ảnh hưởng rất lớn của Microsoft, đó chính là lợi thế của Microsoft để gia
tăng sức ảnh hưởng của mình.
Thế nhưng trong lĩnh vực nông nghiệp, các nhà cung ứng gạo có sức mạnh đàm phán rất yếu ớt
trường như EU, Mỹ.Thế nên các doanh nghiệp Việt Nam thường bị các nhà phân phối ép giá và
mua vào với mức giá thấp và bán lại với mức giá chênh lệch cao.
Ngược lại, đối với nhưng thương hiệu mạnh của các nhà sản xuất trên thế giới.Sản phẩm của họ
ít có sản phẩm thay thế thì lúc này sức ép cạnh tranh của khách hàng là nhà phân phối thường
không cao. Trường hợp sản phẩm điện thoại di động IPHONE của APPLE là một thị dụ rõ nét.
Vói thương hiệu mạnh của Apple, cùng với sản phẩm vượt trội của mình, hãng có quyền lực đàm
phán cao hơn các khách hàng của họ. Hãng lựa chọn rất khét khe các nhà phân phối sản phẩm
của mình, vì thế rất nhiều nhà phân phối mong muôn được hợp tác cũng hãng nhưng không phải
ai cũng đạt được mong múa đó. Iphone được tung ra thị trường năm 2007 nhưng sau 3 năm các
nhà phân phối của Việt Nam mới chính thức được phân phối sản phẩm này tại thị trường Việt
Nam.
3.Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn
Michael Poter cho rằng các đối thủ tiềm ẩn chính là các doanh nghiệp hiện chưa tham gia vào
ngành nhưng có thể ảnh hưởng đến ngành trong tương lai.Đối thủ tiềm năng ít hay nhiều,áp lực
họ gây ra cho ngành mạnh hay yếu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố sau.
Đó là sức hấp dẫn của ngành, điều này thể hiển qua tỷ suất lợi nhuận của ngành, số lượng khách
hàng của ngành, tốc độ tăng trưởng của ngành và các doanh nghiệp trong ngành. Các rào cản
xâm nhập ngành như vốn; khoa học kỷ thuật,;hệ thống thương mai bao gồm hệ thống phân
phối,hệ thống khách hàng, thương hiệu; các nguồn lực mang tính đặc thụ như bằng sáng, nguyên
vật liệu bị hạn chế, nguồn nhân lực, tnhs bảo hộ của nhà nước…Tất cả những rào cản xâm nhập
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
ngành đều làm cho doanh nghiệp tốn kém chi phí nhiều hơn và khó khăn hơn. Tuy nhiên, tùy
thuộc vào ngành doanh nghiệp tham gia sẽ có tưng rào cản gia nhập cụ thể.
Năm 2007, Apple tung ra thị trường siêu phẩm smartphone là iphone. Iphone ra đời nhanh
chóng chinh phục khách hàng với những tính năng ưu biệt, làm dấy lên làn sóng công nghệ về
smartphone, làm thị trường này tăng trưởng với con số ấn tượng mặc cho sự bão hòa đang diễn
ra ngày càng nhanh của thị trường đị thoại di động. Thị phần của Apple về phân khúc thị trường
smartphone tăng lên nhanh chóng và dẫn đầu về thị trường này. Đây chính là một hôi chuông
thức tĩnh các ông lớn trong thị trường điện thoại di động như Nokia, Samsung. Motorola, Sony.
Sự phát triển nhanh của Apple cùng đồng nghĩa với việc suy giảm liên tiếp về thị phần của tập
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
năng chi phối các doanh nghiệp khác. Ngược lại, ngành có cấu trúc tập trung là ngành có một vài
doanh nghiệp có khản năng chi phối đến các doanh nghiệp trong ngành và ảnh hưởng mạnh đến
ngành.
Các rào cản rút lui khỏi ngành phụ thuộc vào từng ngành nhưng nói chung đó là các khó khăn
các doanh nghiệp gặp phải khi muốn rời ngành như là rào cản về công nghê, vốn đầu tư, nguồn
nhân lực, các ràng buộc do chính phủ quy định và các bên liên quan…
Hiện này, trên thị trường viên thông Việt Nam có 9 nhà cung cấp nhưng nhà cung cấp có quyền
lực chi phối thị trường nằm trong tay chỉ ba nhà mạng lớn bao gồm Vinaphone, MobileFone,
Viettel. Trong nhưng năm gần đây thị trường viễn thông tăng trường khá nhanh và mức lợi
nhuận hấp dẫn của ngành đã thu hút sự đâu tư ngày càng vào ngành. Các dịch vụ viễn thông
ngày càng đa dạng, phong phú, khai thác nhưng tiện ích trên nền tài nguyên viên thông. Thế nên
mặc dù, rào cản gia nhập và rào cản rời ngành là cao, nhưng cũng không ngăn được kỳ vọng đầu
tư vào ngành của các doanh nghiệp.
Khi cường độ cạnh tranh của ngành ngày càng gay gắt thì khách hàng ngày càng được tôn trọng
hơn, các doanh nghiệp càng phải nỗi lực thay đổi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
II. Mô hình năm lực lượng canh tranh của Michael Poter và tập đoàn Vinamilk
A.Giới thiệu chung vể Tập đoàn Vinamilk
Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk
bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc,
yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những
danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ
thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như
nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương
hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương
hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong
nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.
Đạo đức
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức. B.Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael đối với Tập đoàn Vinamilk
1.Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp đối với Tập Đoàn Vinamilk
Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược lớn trong
và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô
không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh
Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu
các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là
nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như
Công ty Vinamilk.
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một
đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và
trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những
thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường
sữa ngày nay.
Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cường mối quan hệ
này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa ra các yêu cầu với đối tác.
Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đếu có mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt.
Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, chúng tôi có các mối quan hệ lâu bền với các nhà
cung cấp khác trong hơn 10 năm qua.
Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Name of Supplier Product(s) Supplied
· Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
· Hoogwegt International BV Milk powder
· Perstima Binh Duong, Tins
· Tetra Pak Indochina
CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
57 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: (84.4) 35 563 638
Fax: (84.4) 35 563 621
» CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG
Lô 42, Triệu Nữ Vương (nối dài), Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
ĐT: (84.511) 3897449
Fax: (84.511) 3897223
» CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ
86D Hùng Vương , Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
ĐT: (84.710) 3811 274
Fax: (84.710) 3827 334
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm:
» MIỀN NAM
89 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 1, Điện thoại: 38 324 125
198 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Điện thoại: 39 302 792
175 Nguyễn Chí Thanh, P.7, Quận 10, Điện thoại: 39 572 547
202-204 Lê Quang Định, Quận Bình Thạnh, Điện thoại: 35 104 682
1146 Tỉnh Lộ 43, P. Bình Chiểu, Quận Thủ Đức Điện thoại: 64 031 423
275 Quang Trung, P.10, Quận Gò Vấp Điện thoại: 39 896 524
» MIỀN TRUNG
184 Hoàng Diệu,Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Điện thoại: 0511 3582 986
» MIỀN TÂY
108 Trần Hưng Đạo, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, Điện thoại: 0710 3815 980
Do tính cần thiết của sửa và các sản phẩm từ sửa cộng với hệ thống phân phối rộng tại thị
Abdulkarim Alwan Foodstuff
Trading (LLC)
- - 5.1
Vinamilk không phải là thương hiệu lớn trên thị trường xuất khẩu thế nên để xâm nhập
vào thị trường xuất khấu,Vinamilk chỉ còn cách là tham gia vào hệ thống phân phối của các nhà
phân phối lớn và chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ khách hàng này, cộng với sự khó tính và
nhưng yêu cầu cao của thị trường ngoại cũng là áp lực rất lớn đối với Vinamilk.
3.Áp lực của các đối thủ tiềm ẩn đối với Tập đoàn Vinamilk
Sản xuất sữa trong năm 2006 đã tăng trưởng 2,2 %, và dự đoán tiếp tục tăng vào năm 2007.
Trong đó các nước đã phát triển tăng 1,1% và các nước đang phát triển tăng 4,5%. Ghi nhận lớn
nhất là sự phát triển đàn bò của các nước Châu Á. Các nước Châu Á không những là nơi có mức
tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ sữa nhanh (chiếm hơn 20% lượng sữa nhập khẩu trên thế giới)
mà còn tăng nhanh về chăn nuôi bò sữa (điển hình như các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan)
và trở thành khu vực sản xuất sữa lớn nhất thế giới (chiếm 34 % sản lượng sữa thế giới).
Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập vào WTO. Đây là sự kiện mở ra nhiều cơ hội cũng
như thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung trong đó có Vinamilk. Sự
phát triển và lợi nhuận của ngành sửa chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước
và ngoài nước gia nhập ngành. Vậy nên thách thức của các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai đối
với Vinamilk là rất lớn, đồng nghĩa với sức ép cạnh tranh từ các đối thủ này đang có xu hướng
ta.
Tuy nhiên, với lợi thế cạnh tranh của Vinamilk hiện có trên thị trường nội địa vẫn rất sáng lạng
và Vinamilk hoàn toàn có thể đứng vũng trước những thách thức trong tương lai.
4.Áp lực cạnh tranh của các sản phẩm thay thế của Tập đoàn Vinamilk
Ngày nay, khi cuộc sống ngày càng được cải thiện nhu cầu đáp ứng đầy đủ về dinh dưỡng là
điều tất yếu. Mặt khác, khoa học cũng đã chứng minh được rằng sữa là thức uống thiết yếu bổ
sung đầy đủ dinh dưỡng về nhu cầu của con người. Cộng với những tính năng ưu việt của sữa
thế nên sản phẩm từ sữa ngày càng trở nên thiết yếu với con người.
Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống, có không ít người “bị dị ứng”, không thể dung nạp lactose
từ sữa bò. Sữa bò vì các nguyên nhân như ăn kiêng (tránh cholesterol và chất béo bão hòa), niềm
nhất với các khách hàng.Vinamilk đã đầu tư xây dựng viện nghiên cứu về sản phẩm, về đặc thù
riêng của từng thị trường mà công ty hướng đến tạo nên sự thích nghi và đáp ứng tối đa các nhu
cầu của khách hàng. Trong những năm vừa qua, Vinamilk đã đầu tư, cải tiến công nghệ để sản
phẩm làm ra đạt chứng chỉ quốc tế, tạo ra thế mạnh về năng lực cạnh tranh của sản phẩm trước
những yêu cầu của khách hàng và xã hội. Nhờ đó mà các sản phẩm do Vinamilk cung cấp đã
ngày càng được khách hàng trong và ngoài nước tin dung, tạo thế đứng vững vàng cho tập đoàn
trong ngành. Thế nên, áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành đối với tập đoàn là không lớn, không
phải là khó khăn lớn nhất của tập đoàn.
III. Kết luận của đề tài nghiên cứu
Sau quá trình tìm hiểu và phân tích các áp lực cạnh tranh của tập đoàn Vinamilk theo mô hình
năm lực lượng cạnh tranh của Michael Poter. Chúng tôi nhận thấy rằng đối với tập đoàn
Vinamilk thì áp lực cạnh tranh gây áp lực lớn nhất là áp lực từ nhà cung cấp. Chính vì thế trong
những năm vữa rồi, cũng như trong tương lai, Vinamilk phải tăng cường các biện pháp nhằm
làm giảm áp lực của nhà cung cấp đối với tập đoàn Vinamilk. Trong đó, tập đoàn đã chủ động ký
các bản hợp đồng lâu dài với các đối tác chiến lược, mặt khác tập đoàn cũng nghiên cứu để xây
dựng các dự án cung cấp nguồn nguyên liệu trong nước bao gồm cả nguyên liệu làm sữa tươi
cũng như sữa bột. Hiện nay, tại nhiều tĩnh thành trên cả nước, nhưng nơi có điều kiện chăn nuôi
bò sữa, Vinamilk đã xây dựng các trang trại cung cấp nguồn nguyên liệu sữa tươi để đáp ứng
nhu cầu công suất của các nhà sản trên các địa bàn các địa bàn của các tính có nhà máy. Các
nông trại đã ngày càng đáp ứng tốt hơn nguôn nguyên liệu đầu vào về sữa tươi. Nguồn sữa
Hoạch định chiến lược - Nhóm 10
nguyên liệu cũng được tập đoàn đâu tư xây dựng các quy trình chăm sóc chế biến đáp ứng các
tiêu chuẩn về an toàn theo chứng chỉ quốc tế. Nhờ sự chú trọng đầu tư nên kịp thời và có hiệu
quả nên Vinamilk đã phần nào giảm sự lệ thuộc vào nguồn sữa nguyên liệu nhập khẩu, tạo ra thế
mạnh cạnh tranh của tập đoàn.
Việt Nam gia nhập WTO là sự kiện quan trọng, ảnh hưởng tới nhiều thành phần kính tế trong
đó có tập đoàn Vinamilk.Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành,
them vào đó là các đối thủ tiềm ản có thể xâm nhập ngành bất cứ thời điểm nào. Điều này tạo ra
một yêu cầu khách quan về sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp, đó là sự phát triển hợp
tác cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đây cũng là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam tạo cho