Tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập trường hợp công ty TNHH mỹ thuật Đại Hiệp Mỹ - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THÖY AN

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
MỚI THÀNH LẬP: TRƢỜNG HỢP CÔNG TY
TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số

: 60.3430

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN

Đà Nẵng - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ngƣời cam đoan

NGUYỄN THỊ THÚY AN



DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA MỚI THÀNH LẬP: TRƢỜNG HỢP
CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ...................................... 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ .... 34
2.1.1. Đặc điểm thành lập công ty ........................................................ 34
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty .......................................... 36
2.2. NHỮNG ĐẶC TRƢNG QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY
TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ ............................................................ 36
2.2.1. Thủ tục thành lập công ty............................................................ 36
2.2.2. Quy trình thành lập công ty ........................................................ 38
2.3. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH
MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ ........................................................................ 40
2.3.1. Kế toán chi phí thành lập công ty ............................................... 40
2.3.2. Kế toán góp vốn thành lập công ty ............................................. 42
2.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NĂM ĐẦU TIÊN KHI THÀNH
LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP
MỸ

......................................................................................................... 46
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán .............................................................. 46
2.4.2. Lựa chọn hình thức sổ kế toán .................................................... 47
2.4.3. Tổ chức các công việc của phần hành kế toán ............................ 49

2.5. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT ĐẠI HIỆP MỸ ..................... 70
2.5.1. Ƣu điểm....................................................................................... 70
2.5.2. Nhƣợc điểm ................................................................................. 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.............................................................................. 73


CHƢƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ TRƢỜNG HỢP CÔNG TY

Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

DN

Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

GTGT

Giá trị gia tăng

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


35


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình
1.1.

Kế toán nhận vốn góp của các thành viên công ty
TNHH

Trang

21

1.2.

Hạch toán phát hành cổ phần

23

1.3.

Hạch toán cổ phần bị thu hồi

23



2.5.

Lƣu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ tiền lƣơng

57

2.6.

Lƣu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ nhập kho

60

2.7.

Lƣu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất kho

61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc ta đã và đang phát triển mạnh mẽ góp
phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với sự phát triển về
quy mô, về số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa thì yêu cầu nâng cao quản lý
các doanh nghiệp này là một yếu tố khách quan. Trong đó kế toán là một công
cụ quan trọng để quản lý.
Hiện tại, ngày càng nhiều số lƣợng các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới

- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán ở công ty TNHH Mỹ
Thuật Đại Hiệp Mỹ trong quá trình thành lập và năm đầu tiên đi vào hoạt
động.
- Gợi ý một số vấn đề về tổ chức công tác kế toán trong giai đoạn mới
thành lập ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp nói chung cũng nhƣ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập nói
riêng bao gồm về pháp lý, hành chính và kế toán.
- Tìm hiểu cụ thể về tổ chức công tác kế toán ở công ty TNHH Mỹ Thuật
Đại Hiệp Mỹ trong quá trình thành lập và năm đầu tiên hoạt động.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tìm hiểu về thực tế công tác kế toán tại một
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn thành lập đến khi lập báo cáo tài
chính năm đầu tiên (năm 2012).
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Mỹ Thuật Đại Hiệp Mỹ


3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
- Thu thập tài liệu, chứng từ, báo cáo liên quan
- Phân loại tài liệu, chứng từ
- Xử lý thông tin
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá
Trong đó:
- Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, chứng từ, báo cáo của công ty TNHH Mỹ Thuật
Đại Hiệp Mỹ năm 2012.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu đƣợc sau tổng hợp, phân tích và đánh giá các

khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp nhỏ và vừa nở
Việt Nam ở tại thời điểm năm 2007. Luận văn này giúp chúng ta biết đƣợc
thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các DNNVV của Việt Nam đã đi vào
hoạt động trong nhiều năm thông qua các phiếu khảo sát thực tế. Từ đó đƣa
ra những giải pháp cụ thể từ doanh nghiệp và từ sự hỗ trợ của Nhà nƣớc.
Tuy nhiên, trong luận văn, tác giả không đề cập đến thực trạng tổ chức
công tác kế toán ở các DNNVV trong quá trình thành lập và trong năm
đầu tiên hoạt động. Do đó, chúng ta đã không thể đánh giá một cách tổng
quát nhất về công tác kế toán ở các DNNVV ở Việt Nam. Cũng chính vì lý
do này nên luận văn cũng chỉ đƣa ra những giải pháp hoàn thiện áp dụng
cho những DNNVV đã hoạt động trong nhiều năm nhƣng những biện pháp
mà tác giả đƣa ra mang tính hơi vĩ mô khó khăn cho ngƣời đọc khi áp
dụng. Qua đó cho thấy, những DNNVV mới thành lập không thể học hỏi
đƣợc gì từ luận văn này.
- “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ nhằm tăng cƣờng công tác quản trị doanh nghiệp”, Luận án tiến sĩ kinh tế
của Ngô Thị Thu Hồng, Học viện Tài chính năm 2007: Nội dung của luận án


5
tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản trị
doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng; Tiến hành khảo sát thực trạng
về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác công tác kế toán
ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam những năm qua, đề xuất những
giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, đồng thời đƣa ra các điều kiện cần thiết thực hiện các giải pháp đã đề
xuất. Cụ thể: trong phần thực trạng, tác giả tiến hành khảo sát các doanh
nghiệp ở các tỉnh để tìm hiểu sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trƣớc và sau khi có Luật doanh nghiệp có hiệu lực tháng 1/2000, từ đó phân

toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đã đi vào hoạt động trong
nhiều năm, đã có chế độ kế toán quy định cụ thể về tổ chức công tác kế toán.
Tác giả chỉ dựa vào những quy định hiện hành về chế độ kế toán để tiến hành
khảo sát, xem thử các doanh nghiệp có thực hiện tốt hay không, và tìm ra
những điểm chƣa phù hợp với quy định để đƣa ra biện pháp khắc phục. Ở
đây, các tác giả chƣa hề đề cập đến tổ chức công tác kế toán ở một doanh
nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập cũng nhƣ những quy định về kế toán trong
quá trình thành lập doanh nghiệp. Do vậy, cả hai đề tài trên chỉ mang tính chất
nghiên cứu tổng quát cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đã đi vào
hoạt động trong nhiều năm. Còn các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập
và trong năm đầu tiên hoạt động có rất nhiều vấn đề khó khăn, lúng túng cần
giải quyết thì chƣa đƣợc tìm hiểu, chƣa đƣợc đƣa ra bài học kinh nghiệm và
những gợi ý về việc tổ chức công tác kế toán. Đây là một nội dung mới và cần
thiết phải tìm hiểu để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ khi thành lập đến khi đi vào hoạt động
thƣờng niên.


7
CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA MỚI THÀNH LẬP
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM DNNVV VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI
HÌNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm DNNVV
a. Khái niệm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
về vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành
ba loại, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp

I. Nông, lâm 10 ngƣời 20
tỷ từ trên từ trên 20
nghiệp và thủy trở
đồng trở 10 ngƣời tỷ
đồng
sản
xuống
xuống
đến 200 đến 100 tỷ
ngƣời
đồng

Số lao
động
từ
trên
200 ngƣời
đến 300
ngƣời


8
Quy mô

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Số lao
động


xuống
đến 50 đến 50 tỷ
ngƣời
đồng

Số lao
động
từ
trên
200 ngƣời
đến 300
ngƣời
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời

b. Đặc điểm
Các DNNVV có những đặc điểm sau:
- Linh hoạt, năng động trước những thay đổi của thị trường, đặc biệt là
nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phƣơng do DNNVV có khả năng chuyển hƣớng
kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng,
nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định.
- Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp, qua đó góp
phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp
dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh vào khu vực này.
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng nhƣ vốn
bổ sung để duy trì, mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém,

chẳng hạn nhƣ về tƣ cách pháp lý, về vốn, về giới hạn trách nhiệm. Đặc
điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp đƣợc cụ thể nhƣ sau:


10
a. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Đây là loại doanh nghiệp có tính phổ biến trong các DNNVV.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tƣ nhân
hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến vốn thành
lập, hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Việc thành lập và chấm dứt
hoạt động khá đơn giản so với các loại hình khác. Chế độ trách nhiệm vô hạn
của chủ doanh nghiệp tƣ nhân tạo sự tin tƣởng cho đối tác, khách hàng và
giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật nhƣ các
loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, với tính chất vốn nhỏ, một chủ sở
hữu nên các vấn đề về kế toán đơn giản hơn nhiều so với các loại doanh
nghiệp khác.
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
* Công ty TNHH một thành viên:
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) thuận lợi trong việc quyết
định các vấn đề về thành lập, về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty có tƣ cách pháp nhân. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.
Việc chuyển nhƣợng phần vốn góp của chủ sở hữu đƣợc thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Trong suốt thời gian hoạt động không đƣợc giảm vốn điều lệ và khả
năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tƣ trực tiếp không có
(Không đƣợc tham gia thị trƣờng chứng khoán để huy động vốn).

cổ đông có thể rất lớn, có nhiều ngƣời không hề quen biết nhau và thậm chí
có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.


12
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại
hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật,
đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.
- Yêu cầu về việc công bố thông tin nhiều hơn doanh nghiệp khác.
1.2. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ KHI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH
LẬP
1.2.1. Các quy định hiện hành về thành lập DNNVV ở Việt Nam
Hiện nay, việc thành lập DNNVV cũng nhƣ doanh nghiệp lớn đều căn
cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005. Liên quan đến kế toán,
doanh nghiệp áp dụng luật kế toán năm 2003 và bắt đầu có hiệu lực năm
2004. Ngoài ra, liên quan đến kế toán DNNVV, hiện tại kế toán ở các doanh
nghiệp này chỉ áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và bổ sung một số thông tƣ điều chỉnh,
nhƣng chƣa có quy định cụ thể nào về kế toán thành lập doanh nghiệp
DNNVV.
1.2.2. Quy trình thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp bao gồm các công việc chuẩn bị về thủ tục pháp
lý, tổ chức bộ máy quản lý, huy động vốn và đầu tƣ ban đầu để doanh nghiệp
có thể ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Quy trình thành lập một công ty
thƣờng trải qua các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Thỏa thuận thành lập doanh nghiệp
Đây là bƣớc đầu tiên, các thành viên sáng lập doanh nghiệp phải họp bàn
và ký với nhau biên bản về việc cùng nhau thành lập doanh nghiệp. Một số
nội dung cơ bản mà các thành viên sáng lập phải thống nhất trong biên bản:
- Tên doanh nghiệp, hình thức tổ chức doanh nghiệp

- Chữ ký của ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc tất cả cổ đông sáng lập
của công ty cổ phần


14
- Các nội dung khác của Điều lệ doanh nghiệp do các thành viên hoặc cổ
đông thỏa thuận nhƣng không đƣợc trái với quy định của pháp luật.
Bƣớc 3: Xin giấy phép kinh doanh
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và phƣơng án kinh doanh, doanh
nghiệp tiến hành đăng ký với cơ quan quản lý doanh nghiệp để xin giấy phép
kinh doanh.
Bƣớc 4: Góp vốn theo lộ trình
Góp vốn là việc các thành viên, cổ đông chuyển tài sản của mình vào
doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu hoặc các đồng sở hữu doanh nghiệp.
Lộ trình góp vốn của doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật doanh
nghiệp 2005, đƣợc hƣớng dẫn chi tiết theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2010.
Trong một doanh nghiệp, vấn đề về góp vốn để thành lập là vấn đề quan
trọng. Luật doanh nghiệp 2005 đã có quy định: Tài sản mà chủ thể đem góp
vốn vào doanh nghiệp là tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền
tài sản.
- Đối với loại hình công ty TNHH: Thành viên phải góp vốn đầy đủ,
đúng tiến độ đã cam kết trong Danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn đƣợc
thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên
không vƣợt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung (khoản 1 Điều 18
Nghị định 102/2010/NĐ-CP).
- Đối với công ty cổ phần: Các cổ đông phải góp đủ theo vốn điều lệ đã
đăng ký trong vòng 90 ngày, kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (khoản 4 Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP).



16
toán. Các chứng từ liên quan đến chi phí thành lập doanh nghiệp phải đƣợc
lƣu giữ để bàn giao lại cho kế toán khi doanh nghiệp mở sổ bắt đầu thực hiện
công tác kế toán. Để tiện cho việc theo dõi thanh toán, các bảng kê nên đƣợc
lập theo từng thành viên sáng lập. Số tiền ứng trƣớc của các thành viên sáng
lập hoặc các cổ đông sáng lập sẽ đƣợc trả lại khi doanh nghiệp hoạt động
hoặc ghi giảm phần vốn góp theo cam kết của các thành viên này.
Các bút toán hạch toán cụ thể khi doanh nghiệp đi vào hoạt động nhƣ
sau:
Căn cứ vào chi phí phát sinh trên bảng kê liên quan đến việc thành lập
doanh nghiệp đã đƣợc các thành viên sáng lập thanh toán bằng tiền riêng của
họ, kế toán ghi:
Nợ TK “Chi phí thành lập DN”: (Các CP thành lập DN phát sinh)
Có TK “Phải trả TV sáng lập”
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết số tiền phải thanh toán cho từng
thành viên sáng lập.
Khi trả lại số tiền ứng trƣớc để làm thủ tục thành lập doanh nghiệp cho
các thành viên, căn cứ vào phiếu chi tiền và các chứng từ liên quan, kế toán
ghi:
Nợ TK “Phải trả TV sáng lập”: (Thanh toán CP thành lập DN)
Có TK “Tiền mặt”, “TGNH”
Nếu chuyển thành phần vốn góp của thành viên sáng lập:
Nợ TK “Phải trả TV sáng lập”: (Giá trị vốn góp đƣợc khấu trừ)
Có TK “Vốn góp”
Đối với các hóa đơn, chứng từ chƣa thanh toán liên quan đến thành lập
doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK “Chi phí thành lập DN”: (Các CP thành lập DN phát sinh)
Có TK “Phải trả nhà cung cấp”




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status