Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại Tuấn Hà xã Bình Xuyên huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương và áp dụng quy trình phòng trị. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------

NGUYỄN THỊ TUYẾT
\

Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI
TẠI TRẠI TUẤN HÀ XÃ BÌNH XUYÊN, HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƢƠNG VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------


Đề hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp ngoài cố gắng nỗ lực của bản
thân, em nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của cá nhân và tập thể. Nhân
dịp cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn chân tới:
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa chăn nuôi thú y cùng
các thầy cô đã giảng dạy, truyền tải kiến thức khoa học cho em trong suốt quá
trình học tập tại trường.
Trang trại lợn nái sinh sản Tuấn Hà thôn Dinh Như, xã Bình Xuyên,
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em để em
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đặng
Xuân Bình – là người hướng dẫn trực tiếp, tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẻ, ủng hộ em suốt
quãng thời gian em học tập tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và để
em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyết

năm 2017


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 3 năm gần đây ............................ 7


LH:

Luteing hoocmôn

LA:

Tác dụng kéo dài

VTC:

Viêm tử cung

NXB:

Nhà xuất bản

Cs:

Cộng sự


iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iv

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ....................................................... 30
3.4.1 các chỉ tiêu theo dõi................................................................................ 30
3.4.2 Phương pháp theo dõi ............................................................................ 30
3.5. Phương pháp sử lý số liệu ........................................................................ 31
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................ 32
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất ............................................................ 32
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng ............................................................. 32
4.3. Tình trạng viêm tử cung ở lợn nái sau đẻ ................................................ 45
4.4. Tỷ lệ và mức độ mắc viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ........................ 47
4.5. Tỷ lệ và mức độ viêm tử cung ở lợn nái theo tháng trong năm 2016 ..................48
4.6. Ảnh hưởng của biện pháp can thiệp bằng tay đối với tình trạng viêm tử
cung ở lợn nái sau đẻ ....................................................................................... 49
4.8. Kết quả điều trị ......................................................................................... 50
4.9. Ảnh hưởng của phác đồ điều trị đến khả năng động dục trở lại của lợn nái
sau điều trị ....................................................................................................... 51
4.10. Ảnh hưởng của phác đồ điều trị đến tỷ lệ thụ thai của lợn sau điều trị ....... 52
Phần 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, chăn nuôi lợn nước ta đã có bước phát triển như: tổng đàn

trị kịp thời có thể kế phát viêm vú, mất sữa, nặng có thể dẫn đển rối loạn sinh
sản, chậm sinh, vô sinh và chết hàng loạt.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đồng thời bổ sung thêm tư liệu về lĩnh
vực sinh sản của giống lợn nái tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại Tuấn
Hà xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương và áp dụng quy
trình phòng trị”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm tử cung ở lợn sinh sản (nái
ngoại) nuôi tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Xác định hiệu lực của một số loại kháng sinh sử dụng trong việc phòng
và trị bệnh viêm tử cung cho lợn.
Thông qua việc xác định tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh
sản và hiệu lực điều trị của hai loại thuốc trên, để khuyến cáo người chăn nuôi
về biện pháp phòng trị bệnh viêm tử cung.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất của trại Tuấn Hà xã Bình Xuyên,
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dƣơng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất
- Vị trí địa lý:
Bình Giang là một trong 10 huyện thuộc tỉnh Hải Dương.
Bình Giang nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Dương, diện tích tự
nhiên là 104,7 km2. Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện
Thanh Miện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi và
Mỹ Hào của tỉnh Hưng Yên

+ Nhóm quản lý: 01 chủ trại, 01 quản lý trại.
+ Nhóm cán bộ kỹ thuật, tài chính: 1 kỹ sư, 2 kỹ thuật điện.
+ Nhóm nhân viên: 10 công nhân, 5 sinh viên thực tập.
- Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại nằm trên khu vực thôn Dinh Như, đường giao thông đã được
nâng cấp bê tông hóa, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển. Trại lợn cách
khu dân cư khoảng hơn 1km. Trại có diện tích đất rộng trong đó có:
- Đất trồng cây ăn quả.
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá.
- Đất xây dựng hệ thống xử lí nước thải.
- Đất xây dựng khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn,
các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi xung quanh có hàng rào bao bọc và có cổng vào.
Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn nuôi
công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho 600 nái cơ bản bao gồm: 3
chuồng đẻ (mỗi chuồng có 58 ô), 1 chuồng nái chửa (chuồng có 560 ô), 1


5

chuồng cách ly cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho
thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc, kho cám...
Trại gồm 4 khu chính: khu nhà ăn,ở cho công nhân, khu nhà để cám và
kho thuốc, khu để dụng cụ chăn nuôi, khu chăn nuôi còn lại là vườn và ao hồ
bao quanh trại. Trại có quy mô đàn là trên 600 đầu nái, 11 lợn đực và 55 lợn
hậu bị để thay thế đàn và được phân ra thành các khu khác nhau cho mỗi loại
lợn khác nhau, trang trại được xây dựng với 3 khu chuồng nối liền nhau. Khu
chuồng nái chửa là nơi chăm sóc nuôi dưỡng những lợn nái đang mang thai,

làm bằng khung sắt và đan bao tải cám đã được ngâm sát trùng. Mỗi lồng úm
được trang bị một bóng đèn sưởi ấm, trong mỗi ô chuồng để một máng ăn nhỏ
cho lợn con tập ăn. Mỗi chuồng cũng có hệ thống giàn mát và 6 quạt thông
gió và nhiệt kế đo nhiệt độ chuồng. Tại khu chuồng đẻ mỗi lần xuất lợn con
và đuổi lợn mẹ về khu vực chờ phối thì chuồng được cọ rửa và phun vôi để
trống chuồng 1 tuần trước khi đuổi lợn bầu sắp đẻ lên.
Khu chuồng cách ly là khu chuồng nuôi lợn hậu bị mới nhập về để thay
thế đàn và lợn nái loại thải. Vị trí chuồng nằm gần chuồng bầu thuận tiện cho
việc vận chuyển lợn lên chuồng bầu khi đã đủ điều kiện phối giống. Khu
chuồng cách ly được xây dựng với bên trong là các ô nuôi lợn tập trung gồm
6 ô lớn được trang bị khá đầy đủ với hệ thống nước uống và máng ăn tự động
bên trong các ô, khu bên trên đầu chuồng là hệ thống giàn mát và khu cuối
chuồng có 4 quạt thông gió nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi.
Mỗi chuồng đều được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh
chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân và
nước thải.
Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản
vaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho
xuống chuồng, xe trở phân, xe trở lợn con, xe trở tấm đan, máy nén khí phun
sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng nuôi.
Nhìn chung cơ sở vật chất của trại là khá hoàn chỉnh và đạt yêu cầu so
với một chuồng nuôi kín hiện nay tuy nhiên việc cho ăn trong các chuồng lại


7

hoàn toàn làm theo phương thức thủ công với mỗi chuồng đều có hệ thống
máng ăn, mỗi con có một máng ăn riêng và khi cho ăn thì công nhân phụ
trách chuồng phải đổ cám vào từng máng ăn đó lật cho lợn nái ăn theo khung
giờ quy định hằng ngày.


2014

580

75

10

665

2015

610

60

10

680

2016

600

80

11

691

cho sinh hoạt và chăn nuôi.


9

- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi
khép kín và khoa học của Công ty cổ phần chăn nuôi CP - Việt Nam đã mang
lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
* Khó khăn
- Điều kiện thời tiết trong những năm gần đây diễn biến khá phức tạp
kèm theo dịch bệnh xảy ra khó kiểm soát gây khó khăn cho chăn nuôi. Do đó
đòi hỏi công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn
lợn cần phải được đẩy mạnh.
- Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ
công việc.
- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
- Ngoài ra, quy mô chăn nuôi lớn nên lượng chất thải nhiều, việc đầu tư
cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nƣớc và ngoài
nƣớc có liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Cơ sở khoa học
Sinh sản là một quá trình sinh học phức tạp, là một đặc tính cơ bản của
tất cả sự sống, có chức năng duy trì ổn định và phát triển giống nòi. Sinh sản
nó còn trực tiếp liên lụy đến bốn nhân vật: người cha, người mẹ, một tinh
trùng xuất ra từ người cha và một noãn bắt nguồn từ người mẹ. Sinh sản ở gia
súc nói chung và ở loài lợn nói riêng là sinh sản hữu tính, nó tạo nên khả năng
tái tổ hợp vật chất di truyền, hình thành các biến dị tổ hợp, nâng cao sức sống
ở đời sau. Nhờ sinh sản hữu tính mà công việc chọn giống, lai giống mới
nhanh và hiệu quả (Trần Thị Dân, 2004) [2].

2.2.2.2 Đặc điểm sự thành thục về thể vóc
Theo Trần Thị Dân (2004) [2], khi tuổi con vật có sự phát triển về
ngoại hình và thể vóc đạt tới mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt hóa hoàn toàn,


11

tầm vóc ổn định thì người ta gọi là thành thục về thể vóc. Thời gian thành
thục về thể vóc thường chậm hơn thành thục về tính. Sau khi con vật đã thành
thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng và lớn lên.
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [4], khối lượng của lợn rất nhỏ khi
thành thục về tính lần đầu, với lợn cái lai khoảng 50-60kg, cái ngoại 80-100kg
nên chưa thể cho phối giống vào thời điểm này được. Nếu tiến hành phối sớm
khi vật chưa hoàn thiện về thể vóc sẽ dẫn đến cơ thể con mẹ không đủ chất
dinh dưỡng nuôi con cũng như chất dinh dưỡng phân bổ tới cơ thể con mẹ
không đều do đang trong quá trình phát triển thể vóc. Ngoài ra khung xương
chậu chưa phát triển hoàn chỉnh, kích thước vẫn còn nhỏ và hẹp nếu sinh sản
sẽ gây hiện tượng đẻ khó. Vì vậy trong chăn nuôi thực tiễn chúng ta nên bỏ
qua 1-2 lần động dục đầu đối với lợn cái ngoại hoặc nhiều hơn ở lợn cái nội
rồi mới cho phối, cần để cho lợn đã thành thục tương đối về thể vóc. Lợn Ỉ,
Móng Cái cho lợn cái phối giống lần đầu khoảng 7-8 tháng tuổi. Lợn
Yorkshire, Landrace phối giống lần đầu lúc 8-9 tháng tuổi.
2.2.3 Chu kỳ tính
2.2.3.1. Khái niệm
Từ khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái sự phát triển của
trứng dưới sự điều tiết của hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín
và rụng; mỗi lần xuất hiện trạng thái rụng trứng cơ quan sinh dục phát sinh
hàng loạt các biến đổi về hình thái và cấu tạo. Tất cả sự biến đổi đó được lặp
đi lặp lại có tính chất chu kì gọi là chu kỳ tính. Thời gian một chu kỳ được
tính từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng tiếp theo.

hoặc bỏ ăn, bồn chồn không yên tĩnh, đứng ngồi không yên kêu rít phá
chuồng, nhảy lên lưng con khác hay để con khác nhảy lên lưng, sau đó chịu
đực: mắt đờ đẫn, tai vểnh, tư thế phản xạ giao phối, hai chân sau dạng ra, đuôi
cong về một bên.


13

Ở giai đoạn này nếu tế bào trứng rụng gặp tinh trùng và được thụ thai
thì chu kỳ sinh dục sẽ ngừng lại, gia súc có thai và đến một thời gian sau khi
đẻ xong chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại; còn nếu tế bào trứng không được
thụ tinh thì chuyển sang giai đoạn sau động dục.
 Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này thường kéo dài khoảng 2 ngày. Đặc điểm của giai đoạn
này là toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần khôi phục
lại trạng thái hoạt động sinh lý bình thường. Các phản xạ về tính dục, tính
hưng phấn cũng dần mất hẳn.
Thể vàng được hình thành trên buồng trứng, dần phát triển và hoạt
động tiết ra Progesteron. Chính Progesteron sẽ ức chế trung khu sinh dục ở
vùng dưới đồi, tác động ngược đến tuyến yên làm giảm tiết Oestrogen, giảm
các hưng phấn thần kinh. Sự tăng sinh và tiết dịch ở tử cung ngừng lại, cổ tử
cung đóng lại. Hoạt động sinh dục giảm rõ rệt, bên ngoài âm hộ dần tái nhạt.
Con vật không muốn gần đực, không cho con khác nhảy lên lưng, ăn uống tốt
hơn và dần trở lại trạng thái yên tĩnh.
 Giai đoạn nghỉ ngơi (giai đoạn yên tĩnh)
Theo Trần Thị Dân (2004) [2], giai đoạn này là giai đoạn dài nhất của
chu kỳ động dục, ở lợn thường kéo dài từ 12 -14 ngày. Giai đoạn này dài hay
ngắn tùy thuộc vào lứa tuổi và giống. Các biểu hiện về tính dục của gia súc ở
thời kỳ này hoàn toàn mất hẳn. Trên buồng trứng thể vàng dần teo đi và tiêu
hủy hoàn toàn ở cuối giai đoạn. Các noãn bao bắt đầu phát triển lớn dần lên

Trong thời gian 1 đến 2 tuần trước đẻ ta thấy bộ phận sinh dục của lợn
cái có biểu hiện như chất niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh dục lỏng, sánh
dính và chảy ra ngoài, đến khi còn 1- 2 ngày trước khi lợn đẻ thì sự biến đổi
của cơ quan sinh dục bên ngoài là rõ nhất như: âm môn to phù, nhão ra và
xung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to, tĩnh mạch vú nổi rõ ràng.
Nhiệt độ cơ thể thường thay đổi, trước khi đẻ thì nhiệt độ tăng lên cao hơn
bình thường (cách vài giờ).


15

Theo Khuất Văn Dũng (2005) [5], ngoài những biểu hiện trên ta thấy
lợn trước khi đẻ 10 – 15 ngày bầu vú căng. Giữa bầu vú và thành bụng đã
phân chia ranh giới rõ ràng. Ở lợn trước khi đẻ dây chằng ở hõm hông cũng
mềm ra nhưng biến đổi không rõ lắm. Ở lợn cái trước khi đẻ 3 – 5 ngày mép
âm đạo sưng to, niêm mạc âm đạo sung huyết, niêm dịch từ đặc chuyển sang
loãng dần và nhớt. Lợn trước khi đẻ 6 -12 giờ có hiện tượng cắn ổ (Trần Tiến
Dũng và cs. 2002) [4].
 Triệu chứng rặn đẻ
Khi lợn mẹ con vật phải dùng sức đẩy thai kết hợp với các khí quan
trong đường sinh dục để đẩy thai ra ngoài. Sức rặn căn bản là do sự co bóp
của tử cung, sự co bóp này bắt đầu từ sừng tử cung đến thân tử cung, đến cổ
tử cung, kết quả làm mở rộng cổ tử cung (Trần Thị Dân, 2004) [2].
Nhưng chỉ nhờ vào sức co bóp của tử cung thì không đủ đẩy thai ra
ngoài mà phải nhờ vào sự co bóp của cơ ở bụng, cơ hoành và toàn thân. Đó
mới là “rặn” đẻ, mặt khác còn dựa vào sự co bóp của cơ âm đạo, chậu
hông, sức. Khi có triệu chứng đẻ thì tử cung bắp đầu co bóp, ban đầu yếu
sau mạnh dần.
2.2.4.4. Quá trình sinh đẻ.
Quá trình sinh đẻ của lợn và các gia súc cái khác được chia làm 3 thời

dục thì tăng kích thích cho cơ co bóp, lực co bóp lúc này là tổng hợp giữa co
bóp của đường sinh dục, sự co bóp của cơ thành bụng, cơ hoành thành một
lực mạnh và được kéo dài.
Lợn rặn đẻ khác với loài gia súc khác, tử cung co bóp đẩy thai theo
chiều dọc và co bóp theo từng đoạn. Sự co bóp bắt đầu từ gốc sừng tử cung,
lan dần đến đầu nhọn của sừng tử cung. Hai sừng tử cung thay nhau co bóp.
Trong cơn rặn đẻ lợn thường nằm nghiêng, cũng có khi đứng lên nhưng lại
nằm xuống ngay, màng thai của lợn không lòi ra ngoài âm hộ, nước ối ít, thai
lợn ra từng con một, sau mỗi lần rặn thường thai lợn ra dễ dàng.


17

 Thời kỳ sổ nhau (hay gọi là bong nhau)
Sau khi thai lọt ra khỏi đường sinh dục của lợn mẹ một thời gian, con
mẹ trở nên yên tĩnh, nhưng tử cung vẫn co bóp và tiếp tục những cơn rặn, mỗi
lần co bóp từ 1,5 – 2 phút, thời gian giữa hai lần co bóp là 2 phút, nhưng
cường độ lúc này yếu hơn.
Sau khi sổ thai khoảng 2 – 3 giờ tử cung co nhỏ dần lại, thành tử cung
dày, trên bề mặt có nhiều nếp nhăn, bên trong tử cung có nhiều núm nhau.
Cơn rặn lúc này của lợn cái chủ yếu là đưa nhau thai ra ngoài (Trần Tiến
Dũng, 2004) [3].
Trong thời gian này tuần hoàn của núm nhau mẹ và núm nhau con đã
giảm nên nhau thai có thể tách ra được. Trong thời gian này tử cung tiếp tục
co bóp và thu nhỏ lại dần thể tích, nhưng màng niệu và màng nhung mao thì
không co lại được nên tử cung đẩy ra ngoài.
Trong quá trình đẩy nhau thai ra ngoài, do đặc tính của tử cung co bóp
từ mút sừng tử cung tới thân tử cung, nên màng nhau thai bong ra sẽ được lộn
trái, phần mút sừng tử cung ra trước, sau đó bong dần xuống sừng tử cung,
thân tử cung và ra ngoài.

 Can thiệp đẻ khó bằng tay
Khi lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật dễ gây tổn thương
niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây viêm, gây nhiễm trùng, viêm tử
cung kế phát.
 Do bị sát nhau
Lợn nái sau đẻ bị sát nhau không xử lý triệt để cũng dẫn đến viêm tử
cung. Do kế phát một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, bệnh
rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), Leptospirosis… gây viêm (Nguyễn
Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [7].
 Vệ sinh kém
Do khâu vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và
sau khi đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung luôn mở vi khuẩn xâm
nhập vào gây viêm (Đào Trọng Đạt và cs, 2002)[6].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status