Công tác an sinh xã hội ở thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ LIỄU

CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ LIỄU

CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên .................................. 27
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội ..................................... 28
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế .................................... 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI
THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM ......................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG ĐẾN AN
SINH XÃ HỘI THÀNH PHỐ TAM KỲ ......................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ................................................... 32


2.1.2. Đặc điểm về điều kiện xã hội ...................................................... 34
2.1.3. Đặc điểm về điều kiện kinh tế ..................................................... 38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ
TAM KỲ THỜI GIAN QUA ........................................................................... 40
2.2.1. Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội........................................... 40
2.2.2. Thực trạng công tác bảo hiểm y tế ............................................... 46
2.2.3. Thực trạng công tác Bảo hiểm thất nghiệp: ................................. 51
2.2.4. Thực trạng công tác cứu trợ và ƣu đãi xã hội .............................. 55
2.2.5. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo..................................... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ......................................................................... 70
2.3.1. Những thành công và hạn chế ..................................................... 70
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ...................................................... 72
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM ................................. 76
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................... 76
3.1.1. Các dự báo xu hƣớng phát triển xã hội và xu hƣớng của chính
sách an sinh xã hội hiện nay ............................................................................. 76
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển KT-XH thành phố Tam Kỳ đến 2020 ....... 77
3.1.3. Các quan điểm định hƣớng khi xây dựng giải pháp .................... 78

: Bệnh nghề nghiệp

CBXH

: Công bằng xã hội

CNTT

: Công nghệ thông tin

CTXH

: Cứu trợ xã hội

HGĐ

: Hộ gia đình

HSSV

: Học sinh, sinh viên

KT-XH

: Kinh tế xã hội

LĐTB&XH

: Lao động - thƣơng binh và xã hội


Trang

2.1.

Tình hình sử dụng đất thành phố Tam Kỳ năm 2015

33

2.2.

Tình hình dân số và mật độ dân số TP Tam Kỳ qua các năm

35

2.3.

Tình hình lao động trên địa bàn TP Tam Kỳ qua các năm

35

2.4.

Lao động và cơ cấu, chất lƣợng lao động qua các năm

37

2.5.

Đặc điểm xã hội Thành phố Tam Kỳ


46

2.11.

Số ngƣời tham gia bảo hiểm y tế và mức độ bao phủ của

47

BHYT
2.12.

Tình hình thu bảo hiểm y tế

50

2.13.

Tình hình chi trả BHYT

51

2.14.

Số ngƣời tham gia BHTN và mức độ bao phủ của BHTN

52

2.15.

Tình hình thu bảo hiểm thất nghiệp


60

2.21.

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm

64

2.22.

Kinh phí thực hiện các chƣơng trình giảm nghèo

66

2.23.

Tình hình hỗ trợ các đối tƣợng nghèo từ nguồn huy động

67

khác
2.24.

Kết quả thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo

69


1

2

hƣớng tới công bằng xã hội. Vì vậy, hiệu quả của chính sách an sinh xã hội
đang trở thành một thƣớc đo của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 34 Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung một quyền mới của công dân
là: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”, đây cũng là cơ sở hiến
định để Nhà nƣớc xây dựng một hệ thống duy trì thu nhập do Nhà nƣớc quản
lý để bảo đảm cho công dân đƣợc hƣởng quyền về an sinh xã hội.
Tam Kỳ là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, tuy nhiên do phải chịu
ảnh hƣởng nặng nề của hậu quả chiến tranh để lại, thiên tai thƣờng xuyên xảy
ra, đời sống nhân dân nói chung vẫn còn nhiều khó khăn. Trong thời gian qua
thành phố Tam Kỳ đã quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách
ASXH, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn
định chính trị - xã hội tại địa phƣơng. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn
còn những hạn chế nhất định, có nơi, có lúc những đối tƣợng thuộc chế độ
bảo trợ xã hội vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, chƣa đƣợc tạo điều kiện để
hòa nhập cuộc sống cộng đồng, điều này cũng tác động không nhỏ đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng
Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Công tác an sinh xã
hội ở Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam” làm định hƣớng nghiên cứu
cho Luận văn tốt nghiệp của mình. Với mong muốn đƣợc góp phần nhỏ bé
vào việc hoàn thiện công tác an sinh xã hội của địa phƣơng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ASXH
- Phân tích thực trạng công tác ASXH trên địa bàn thành phố Tam Kỳ,
tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác ASXH trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.



4

nguyên nhân, đƣa ra giải pháp cho vấn đề mà luận văn nghiên cứu, phù hợp
với thực tiễn của địa phƣơng.
- Ngoài ra, Luận văn còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các
nhà quản lý có liên quan đến công tác an sinh xã hội của thành phố nhƣ: Cán
bộ lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố; Phòng lao động Thƣơng
binh và xã hội thành phố Tam Kỳ; cán bộ làm chế độ, chính sách liên quan
đến ASXH tại các xã, phƣờng… để có căn cứ khoa học cho việc rút ra các kết
luận một cách chính xác và đề ra các giải pháp để đẩy mạnh công tác ASXH ở
địa phƣơng.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn gồm ba chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác an sinh xã hội
Chương 2. Thực trạng công tác an sinh xã hội tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh
Quảng Nam thời gian qua
Chương 3. Giải pháp đẩy mạnh công tác an sinh xã hội tại thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam thời gian đến.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu về ASXH là một trong những vấn đề quan trọng mang tính
chất phát triển hài hòa, bền vững, đồng thời là vấn đề mang tính cấp bách cho
sự ổn định chính trị của mỗi quốc gia, chính vì vậy ASXH là một nội dung
thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và đƣợc luận giải từ
nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, nhiều nƣớc trên thế giới đã xây dựng những
tổ chức nhằm thực hiện chính sách ASXH, hoạt động với mô hình, chƣơng
trình và nguyên tắc khác nhau. Ở Việt Nam, từ năm 1995 trở đi, thuật ngữ
ASXH đƣợc dùng khá rộng rãi hơn, có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu



6

sách xã hội với các tầng lớp, giai cấp xã hội; đổi mới chính sách xã hội trong
tình hình hiện nay, v.v...
- GS.TS Mai Ngọc Cƣờng (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội đã đƣa ra cái nhìn
tổng quan nhất về hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam trong thời gian qua,
với những cấu thành chủ yếu nhất là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp
xã hội và ƣu đãi xã hội.
- PGS. TS Vũ Văn Phúc (2012) “An sinh xã hội ở Việt Nam hướng đến
2020”, Nxb CTQG, Hà Nội. Nội dung bài viết đã khái quát cơ sở lý luận và
các lĩnh vực nằm trong hệ thống an sinh của nƣớc ta hiện nay, đồng thời cũng
nêu lên các giải pháp trong thời gian tới. Nội dung bài viết mang tính khái
quát và mang tầm vĩ mô, chƣa đề cập đến vấn đề an sinh tại từng địa phƣơng.
- PGS. TS Mạc Văn Tiến (2012) - Viện trƣởng Viện khoa học dạy nghề “Đào tạo nghề với việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam” Nguồn Website
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. Tác giả đã đi sâu phân tích tầm quan
trọng của việc đào tạo nghề nâng cao nguồn nhân lực, tăng thu nhập để đảm
bảo an sinh xã hội quốc gia. Trên cơ sở đó nêu bật những thành tựu và vai trò
của việc đào tạo nghề.
- GS.TS Phạm Xuân Nam (2012) “Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia,
ASXH ở nước ta - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam. Ngoài các vấn đề về ASXH nói trên, tác giả khẳng định ASXH
phải đáp ứng 3 chức năng cơ bản là phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro.
- Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008) “Giải pháp tăng cường an
sinh xã hội cho người nghèo ở tỉnh Thái Nguyên” đã phần nào khái quát lên
đƣợc vấn đề an sinh cho ngƣời nghèo từ đó để đƣa ra các mục tiêu, giải pháp
nhằm giảm thiểu và mở ra cơ hội cho những ngƣời nghèo của tỉnh Thái
Nguyên. Tuy vậy, đề tài cũng chỉ mới đề cập đến một khía cạnh của đời sống



chất và nội dung của nó vẫn còn nhiều quan điểm nhận thức khác nhau. Vì
vậy, tổ chức hệ thống an sinh xã hội ở các nƣớc vẫn chƣa có sự thống nhất.
Theo những tài liệu hiện có thì thuật ngữ an sinh xã hội đƣợc sử dụng
chính thức lần đầu tiên trong tiêu đề của một đạo luật ở Mỹ - Luật 1935 về an
sinh xã hội. Năm 1938, ASXH lại xuất hiện trong một đạo luật của Niujilan
và năm 1941 đã xuất hiện trong Hiến chƣơng Đại Tây Dƣơng. Khi Tổ chức
lao động quốc tế ra đời và thông qua Công ƣớc số 102 về quy phạm ASXH
ngày 25/6/1952 thì thuật ngữ ASXH đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc trên
thế giới.
Trong cuốn “Cẩm nang an sinh xã hội”, ILO đƣa ra khái niệm: “an sinh
xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khổ về
kinh tế và xã hội bởi tình trạng giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai
sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong; sự
cung cấp về chăm sóc sức khỏe y tế và các khoản tiền trợ cấp giúp cho các
gia đình đông con”
Bên cạnh khái niệm mà ILO đƣa ra, nhiều tổ chức và nhà khoa học đứng
trên các góc độ nghiên cứu khác nhau còn đƣa ra các khái niệm khác nhau về
an sinh xã hội, chẳng hạn:


9

- Theo Ngân hàng Thế giới (WB): ASXH là những biện pháp công
cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đương đầu và
kiềm chế được nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn
thương và những bấp bênh thu nhập.
- Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm: “ASXH là một hệ
thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động
đối với các hộ gia đình và cá nhân”. Định nghĩa này nhấn mạnh vào tính dễ

những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế,
người bị thiên tai địch hoạ
- "Chiến lược ASXH giai đoạn 2011 - 2020” của Nguyễn Thị Lan
Hƣơng, Tạp chí Lao động và xã hội, số 19, quý II, năm 2009 ghi nhận: “An
sinh xã hội là sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã
hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can
thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn
sinh kế”.
- Trong bài "Đảm bảo ngày càng tốt hơn ASXH và phúc lợi xã hội là
một nội dung chủ yếu của Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020”
Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng cho rằng "ASXH và PLXH là hệ thống các chính
sách và giải pháp nhằm vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước
những rủi ro và tác động bất thường về kinh tế, xã hội và môi trường; vừa góp
phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân".
- TS.Bùi Sỹ Lợi - Phó chủ nhiệm Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội
cho rằng: “ASXH là sự bảo vệ trợ giúp của Nhà Nước và cộng đồng đối với
người “yếu thế” trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho
các đối tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao động, giảm sút thu nhập hoặc
gặp rủi ro, bất hạnh rơi vào cảnh nghèo đói, hoặc là ốm đau, thai sản, TNLĐ,
BNN, thất nghiệp, mất sức lao động, già yếu,...; đồng thời qua đó, động viên
khuyến khích họ tự lực vươn lên giải quyết vấn đề của chính mình”.


11

- Tại Hội thảo Quốc tế với chủ đề: “Hệ thống ASXH ở Việt Nam” ngày

22/08/2007, tiến sỹ Nguyễn Hải Hữu đại diện cho phía Việt Nam đƣa ra khái
niệm: “ASXH là một hệ thống các cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà
nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi

- An sinh xã hội thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của
con ngƣời trong mọi thời đại, đảm bảo tinh thần và vật chất tối thiểu cho con
ngƣời để kích thích tính tích cực của họ, giúp họ phấn đấu hƣớng tới những
chuẩn mực của chân - thiện - mỹ, chống lại những tƣ tƣởng ỷ lại, tạo nên một
xã hội hoà đồng giữa con ngƣời với con ngƣời, không phân biệt chính kiến,
tôn giáo, chủng tộc và địa vị xã hội. [30]
b. Vai trò của hệ thống ASXH đối với sự phát triển xã hội
Khi đánh giá về vai trò của ASXH, Ngân hàng Thế giới cho rằng, một
hệ thống ASXH đƣợc thiết kế tốt sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của
mỗi quốc gia. Thông qua hệ thống ASXH, Nhà nƣớc tiến hành phân phối lại
thu nhập cho ngƣời nghèo và những ngƣời dễ bị tổn thƣơng, nhanh chóng tác
động lên nghèo đói và bất bình đẳng xã hội, vì vậy ASXH có những vai trò cơ
bản sau:
* Đối với xã hội
Thứ nhất: Hệ thống ASXH là một trong những cấu phần quan trọng
trong các chƣơng trình xã hội của một quốc gia và là công cụ quản lý của nhà
nƣớc thông qua hệ thống luật pháp, chính sách và các chƣơng trình ASXH.
Mục đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất
nƣớc, đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo,
phân tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội
trong quá trình phát triển.
ASXH còn là một trong những trụ cột cơ bản trong hệ thống chính sách
xã hội. Nó hƣớng đến bảo đảm mức sống tối thiểu cho ngƣời dân, bảo vệ giá


13

trị cơ bản và là thƣớc đo trình độ phát triển của một nƣớc trong quá trình phát
triển và hội nhập.
Thứ hai: Bảo đảm ASXH là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội của

sẽ nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu lao động nói riêng
và toàn bộ quá trình phát triển kinh tế nói chung.
b. Cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội
Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau. Theo quan điểm phổ
biến của các tổ chức quốc tế, thì một hệ thống ASXH phải có tối thiểu 3 hợp
phần cơ bản tƣơng ứng với 3 chức năng chính của ASXH, gồm:
- Thứ nhất, những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro. Đây là
tầng trên cùng của hệ thống ASXH. Chức năng của những chính sách này là
hƣớng tới can thiệp và bao phủ toàn bộ dân cƣ; giúp cho mọi tầng lớp dân cƣ
có đƣợc việc làm, thu nhập, có đƣợc năng lực vật chất cần thiết để đối phó tốt
nhất với rủi ro. Trụ cột cơ bản của tầng này là những chính sách, chƣơng trình
về thị trƣờng lao động tích cực nhƣ đào tạo nghề; hỗ trợ ngƣời tìm việc, tự tạo
việc làm hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho ngƣời lao động.
- Thứ hai, những chính sách, chương trình giảm thiểu rủi ro. Đây là
tầng thứ hai, gồm các chiến lƣợc giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống
ASXH, có vai trò đặc biệt quan trọng. Nội dung quan trọng nhất trong tầng
này là các hình thức bảo hiểm, dựa trên nguyên tắc đóng - hƣởng nhƣ: bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, v.v... Nhóm chính sách này
rất nhạy cảm, nếu phù hợp sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của ngƣời dân,
tiết kiệm nguồn lực cho Nhà nƣớc, tăng độ bao phủ hệ thống. Ngƣợc lại, nếu
chính sách không phù hợp, ngƣời dân sẽ không tham gia hoặc chính sách sẽ bị
lạm dụng.
- Thứ ba, những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro, bao gồm
các chính sách, chƣơng trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội. Đây là tầng cuối
cùng của hệ thống an sinh xã hội với chức năng bảo đảm an toàn cho các


16

thành viên xã hội khi họ gặp phải rủi ro mà bản thân không tự khắc phục đƣợc

a. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hƣởng bảo hiểm xã hội đƣợc tính trên cơ sở mức đóng, thời gian
đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm xã hội.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đƣợc tính
trên cơ sở tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động. Mức đóng bảo hiểm xã
hội tự nguyện đƣợc tính trên cơ sở mức thu nhập do ngƣời lao động lựa chọn
nhƣng mức thu nhập này không thấp hơn mức lƣơng tối thiểu chung.
- Ngƣời lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đƣợc hƣởng chế độ hƣu trí và
chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội đƣợc quản lý thống nhất, dân chủ, công khai,
minh bạch, đƣợc sử dụng đúng mục đích, đƣợc hạch toán độc lập theo các
quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và
bảo hiểm thất nghiệp.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện,
bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của ngƣời tham gia bảo hiểm xã hội.
b. Nội dung của bảo hiểm xã hội
- Đối tượng tham gia BHXH
Đối tƣợng tham gia BHXH chủ yếu là ngƣời lao động làm công ăn
lƣơng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và những ngƣời phục vụ trong
lực lƣợng vũ trang.
- Hình thức bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội thƣờng có hai loại:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức
mà ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động phải tham gia, với loại hình
này thì Nhà nƣớc sẽ quy định mức đóng góp và chế độ đƣợc hƣởng.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức
mà ngƣời tham gia đƣợc lựa chọn mức đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với


18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status