Công tác an sinh xã hội ở thành phố tam kỳ, tỉnh quảng nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ LIỄU

CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS Ninh Thị Thu Thủy
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thế Tràm

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại Đại học Đà Nẵng
ngày 16 tháng 10 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

- Phân tích thực trạng công tác ASXH trên địa bàn thành phố
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác ASXH trên


2
địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến công tác ASXH ở tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung công
tác ASXH.
- Về không gian: Các nội dung được nghiên cứu trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Các giải pháp đề ra có ý nghĩa đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng
các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh
- Các phương pháp khác, …
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu
tham khảo, Luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác an sinh xã hội
Chương 2. Thực trạng công tác an sinh xã hội tại thành phố
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam thời gian qua

trong cuộc sống.
1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản của công tác an sinh xã hội và
cấu trúc của hệ thống ASXH:
a. Các nguyên tắc cơ bản của công tác ASXH:
- Nhà nước quản lý hoạt động ASXH.
- Thực hiện ASXH trên cơ sở bảo đảm xã hội cho mọi người


4
bị rủi ro thông qua sự trợ giúp của xã hội, sự chia sẽ của cộng đồng
và sự bảo trợ của nhà nước.
b. Cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội:
- Những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro.
- Những chính sách, chương trình giảm thiểu rủi ro.
- Những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro.
Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5 trụ
cột: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp; Cứu trợ
và ưu đãi xã hội; Xóa đói giảm nghèo. Xét về thực chất, năm trụ cột
này là nhằm thực hiện 3 chức năng chiến lược của hệ thống ASXH:
Phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
1.2.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH): BHXH là sự bảo đảm thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ BHXH.
a. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
b. Nội dung của bảo hiểm xã hội
- Đối tượng tham gia BHXH, chủ yếu là người lao động làm
công ăn lương thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và những

độ bao phủ BHYT; tốc độ tăng của các đối tượng tham gia qua các
năm; mức độ bền vững về tài chính của quỹ BHYT.
1.2.3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là chế độ nhằm
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm,
hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên
cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.
a. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp:
b. Nội dung của BHTN:
- Đối tượng tham gia BHTN: người lao động có hợp đồng lao
động không xác định thời hạn; hợp đồng có xác định thời hạn; hợp
đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ
đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
- Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Gồm chế độ trợ cấp thất
nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ Học nghề; hỗ trợ


6
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc
làm cho người lao động.
- Mức đóng BHTN: Người lao động đóng bằng 1% và người
sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những
người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp: Bằng 60% mức bình quân
tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất
nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở.
c. Tiêu chí đánh giá: Tổng số đối tượng tham gia BHTN; mức
độ bao phủ BHTN; tốc độ tăng của các đối tượng tham gia qua các
năm; mức độ bền vững về tài chính của quỹ BHTN.
1.2.4. Cứu trợ và ƣu đãi xã hội
a. Cứu trợ xã hội (CTXH): Cứu trợ xã hội là đảm bảo ít nhất

mà được hưởng các chế độ khác nhau.
* Mức trợ cấp ưu đãi xã hội: căn cứ vào thời gian và mức độ
cống hiến, hy sinh của người có công.
* Tiêu chí đánh giá: Tổng số đối tượng thuộc diện hưởng
chính sách ƯĐXH; kinh phí thực hiện chi trả ƯĐXH; tốc độ tăng
của các đối tượng qua các năm; mức độ tác động của công tác chi trả
ƯĐXH.
1.2.5. Xoá đói giảm nghèo (XĐGN): Xóa đói giảm nghèo là
tổng thể các biện pháp chính sách của Nhà nước và xã hội hay là của
chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạo điều kiện để
họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp
ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo theo từng
địa phương, khu vực, quốc gia.
a. Vai trò của xóa đói giảm nghèo
b. Nội dung của xóa đói giảm nghèo
- Tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu
nhập bằng các chương trình: Tín dụng ưu đãi cho người nghèo; hỗ
trợ đất sản xuất; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu; chương trình
khuyến nông, lâm; đào tạo nghề, giải quyết việc làm.
- Tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản như: y tế, giáo dục, nhà ở, các dịch vụ nước sạch và vệ sinh...
- Mở rộng mạng lưới ASXH đến với người nghèo.


8
c. Tiêu chí đánh giá: Số lao động đã tìm được việc làm mới
trong năm; mức hưởng lợi của người dân sau thời gian thực hiện
chương trình; mức độ tác động công tác XĐGN đến đời sống nhân dân.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC AN SINH
XÃ HỘI

nhiều, trong năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô. Khí
hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra nên phần nào cũng
ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và đời sống của nhân dân.
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện xã hội
- Dân số trung bình của thành phố là 111.315 người, trong đó
dân số thành thị là 84.395 người, dân số nông thôn là 26.920 người.
Mật độ dân số là 1.199 người/km2, phân bố dân cư không đồng đều,
chủ yếu tập trung ở các đường phố chính.
- Lực lượng lao động dồi dào, số người trong độ tuổi lao động
chiếm tỷ lệ khá cao. Công tác đào đạo nghề luôn được chú trọng vì
thế tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khá cao và tăng qua các năm.
- Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng hợp lý và phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm, tỷ lệ hộ
nghèo, cận nghèo giảm xuống khá nhanh.
2.1.3. Đặc điểm về điều kiện kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là
20,01%/năm.


10
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng dần tỷ trọng giá trị các khối ngành
thương mại, dịch vụ và sản xuất công nghiệp, giảm dần tỷ trọng
ngành nông-lâm-thủy sản.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI THÀNH
PHỐ TAM KỲ THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội
a. Thực trạng thu bảo hiểm xã hội
- Số người tham gia BHXH và mức độ bao phủ của BHXH tăng

5. Mức độ bao
%
11,08 11,78 12,61 13,55
phủ BHXH
(Nguồn: BHXH Thành phố Tam Kỳ)
- Thu bảo hiểm xã hội: Số tiền thu BHXH hằng năm tăng lên


11
khá nhanh. Năm 2012 chỉ có 37.934 triệu đồng nhưng đến năm 2015
đạt 89.869 triệu đồng, tăng 2,37 lần so với năm 2012, nguyên nhân
do số người tham gia tăng, mức lương cơ sở và mức đóng BHXH
tăng theo luật định. Tình trạng nợ đọng BHXH của các đơn vị sử
dụng lao động còn lớn, năm 2015 là 6.837 triệu đồng, chủ yếu tập
trung ở các đơn vị thuộc khu vực sản xuất.
b. Công tác chi trả bảo hiểm xã hội
- Số người được hưởng BHXH tăng hằng năm hầu như ở tất cả
các nhóm đối tượng thụ hưởng, năm 2012 có 6.536 người, thì đến
năm 2015 có 7.257 người được hưởng BHXH, tăng 1,1 lần, tốc độ
tăng bình quân giai đoạn 2012-2015 là 3,64%/năm.
- Mức chi trả BHXH: Số tiền chi trả cho các đối tượng hưởng
BHXH tăng mạnh qua từng năm, năm 2012 là 47.269 triệu đồng, đến
năm 2015 tăng lên 105.051 triệu đồng, tập trung phần lớn ở nhóm
đối tượng nhận lương hưu trí, mặc dù số người hưởng của nhóm đối
tượng này chỉ chiếm 40,9% tổng số người được hưởng BHXH
nhưng số tiền chi trả cho nhóm đối tượng này lại chiếm 83,3%
tổng số tiền chi trả BHXH của địa phương.
- Mức độ bền vững về tài chính
Bảng 2.2. Mức độ bền vững về tài chính của quỹ BHXH
Năm


12
sách Nhà nước, vì vậy vẫn duy trì được lịch trả ổn định hàng tháng.
2.2.2.Thực trạng công tác bảo hiểm y tế
- Số người tham gia bảo hiểm y tế có sự tăng lên nhanh chóng
qua các năm. Năm 2012 là 67.583 người, đến năm 2015 tăng lên
75.625 người, tăng 8.042 người, tốc độ tăng bình quân 3,82%/năm.
- Mức độ bao phủ BHYT năm 2015 đạt 67,94% đã cơ bản bao
phủ được phần lớn số người dân trên toàn địa bàn. Tuy nhiên, vẫn
chưa bao phủ được nhiều người trong nhóm đối tượng làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, xã viên hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.
Bảng 2.3. Số người tham gia BHYT và mức độ bao phủ của BHYT
Tốc độ
Năm
Năm
Năm
Năm
Đối tượng
Đvt
tăng BQ
2012
2013
2014
2015
(%/năm)
1. Người làm
Người
7.692 8.169 8.872 9.632
công ăn lương
2. Đối tượng

số người tham gia BHYT tăng hằng năm và do mức tiền lương tối thiểu


13
cũng tăng theo quy định về cải cách tiền lương của Chính phủ.
- Công tác chi trả bảo hiểm y tế: BHXH thành phố Tam Kỳ
chưa được phân cấp ký kết hợp đồng khám chữa bệnh với các cơ sở
y tế nên phần chi cho BHYT trong những năm qua rất ít, chủ yếu là
người thụ hưởng đến thanh toán trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh.
Việc thanh quyết toán với các cơ sở y tế do BHXH tỉnh Quảng Nam
thực hiện. Tổng chi BHYT cho người thụ hưởng đến thanh toán trực
tiếp từ 2012-2015 là 6.668 triệu đồng, trong đó chi BHYT bắt buộc
là 1.967 triệu đồng và chi BHYT tự nguyện là 4.701 triệu đồng.
- Mức độ bền vững về tài chính: không đánh giá được mức độ
bền vững về tài chính của quỹ BHYT thành phố Tam Kỳ do nguồn
quỹ này BHXH tỉnh Quảng Nam quản lý và trực tiếp chi trả.
2.2.3. Thực trạng công tác Bảo hiểm thất nghiệp
- Số người tham gia BHTN và mức độ bao phủ của BHTN: Số
người tham gia BHTN có tăng lên hằng năm nhưng không đáng kể,
năm 2012, tham gia là 5.763 người, đến năm 2015 là 7.653 người, tốc
độ tăng bình quân 9,93%/năm. Mức độ bao phủ của BHTN so với số
người trong độ tuổi lao động tuy có tăng đều qua các năm, nhưng
vẫn còn thấp, khoảng từ 8-12,5%, như vậy còn khoảng 87,5% số
người trong độ tuổi lao động vẫn chưa được tham gia BHTN.
Bảng 2.4. Số người tham gia BHTN và mức độ bao phủ của BHTN
Các chỉ tiêu

ĐVT

Năm

năm 2015 tăng lên 8.266 triệu đồng, do mức lương cơ sở làm căn cứ
đóng BHTN tăng lên, số người tham gia BHTN tăng và chấp hành
khá tốt việc đóng quỹ BHTN theo quy định.
- Công tác chi trả bảo hiểm thất nghiệp: Số tiền chi từ quỹ
BHTN tăng mạnh qua các năm, nếu năm 2012 chi 1.074 triệu đồng thì năm
2015 tăng lên 5.343 triệu đồng (tăng gần gấp 5 lần so với năm 2012). Trong
đó nhiều nhất là chi trợ cấp thất nghiệp cho người lao động bị mất việc làm
theo các quy định của pháp luật (năm 2015 chiếm 82,99% tổng số tiền chi từ
quỹ BHTN). Bên cạnh đó còn đầu tư cho các chương trình hỗ trợ học nghề
và tìm việc làm cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, giúp người lao
động nhanh chóng tìm lại được việc làm mới.
- Mức độ bền vững về tài chính:
Bảng 2.5. Mức độ bền vững về tài chính của quỹ BHTN
Năm Năm Năm
Năm
Nội dung
ĐVT
2012 2013 2014
2015
1. Thu
2. Chi
3. Thu-chi hàng năm
(-) Thiếu; (+) Thừa
4. Tỷ lệ chi/thu (2/1)

Tr. đ
Tr. đ

2.700
1.074

- Cứu trợ thường xuyên: Số lượng người thuộc diện cứu trợ xã
hội thường xuyên khá đông, tùy theo từng nhóm đối tượng mà có sự
biến động tăng, giảm khác nhau. Năm 2015 là 3.939 người, chiếm


15
3,54% dân số của thành phố, kinh phí cứu trợ là 9.566 triệu đồng,
chiếm 1,3% tổng chi ngân sách địa phương, tập trung phần lớn ở
nhóm người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu và người
tàn tật không có khả năng lao động.
- Cứu trợ đột xuất: Số người được cứu trợ đột xuất biến động
thường xuyên. Năm 2012 số đối tượng được cứu trợ là 873 đối tượng
với kinh phí 203 triệu đồng, nhưng đến năm 2015 số đối tượng được
cứu trợ là 92 (giảm 9,5 lần so với năm 2012) với kinh phí 32 triệu
đồng. Theo quy định trong giai đoạn này, mức trợ cấp cứu trợ đột
xuất đối với hộ gia đình có người chết, mất tích: 4,5 triệu
đồng/người; có người bị thương nặng: 1,5 triệu đồng/người; có nhà
bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6 triệu đồng/hộ; mức trợ giúp cứu
đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng...Nhìn chung,
mức độ tác động của cứu trợ đột xuất còn rất thấp, chỉ có thể đảm
bảo ổn định cuộc sống và sản xuất trước mắt cho một số hộ thiệt hại
nặng, về lâu dài các hộ gia đình này vẫn rất khó khăn.
b. Ưu đãi xã hội
Hiện nay Tam Kỳ có 2.863 đối tượng được hưởng các chính
sách, chế độ trợ cấp ưu đãi, chiếm 2,57% dân số toàn thành phố, kinh
phí chi trả 70.895 triệu đồng, chiếm 9,66% tổng chi ngân sách của
thành phố, tập trung chủ yếu ở 3 nhóm lớn đó là thương binh loại B,
nhóm trợ cấp tuất đối với thân nhân liệt sĩ, người có công cách mạng
và Mẹ Việt Nam anh hùng.
Bên cạnh đó, hằng năm thành phố cũng có nhiều chính sách

lao động, vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở… theo Quyết định
167/2008/QĐ-TTg; hỗ trợ dụng cụ học tập, học phí theo Nghị định
49/2010 cho HSSV nghèo; hỗ trợ trực tiếp cho khẩu nghèo, mua
BHYT, hỗ trợ tiền điện cho người nghèo...với tổng số tiền trợ cấp
năm 2015 là 40.064 triệu đồng.
+ Tổng số nhà đại đoàn kết xây dựng cho hộ nghèo từ năm
2012-2015 là 297 nhà với tổng kinh phí 11.281 triệu đồng. Xây nhà
cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của
Thủ tướng Chính phủ là 525 nhà với tổng kinh phí là 5.891 triệu
đồng. Mặc dù số nhà hỗ trợ cho người nghèo không lớn và có sự


17
biến động nhiều giữa các năm, tuy nhiên đây cũng là sự cố gắng
không nhỏ của Tam Kỳ trong công tác trợ giúp và cứu trợ xã hội.
b. Kết quả thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo
Trong những năm qua số hộ nghèo và cận nghèo giảm rõ rệt,
nếu như năm 2011 thành phố có 1.736 hộ nghèo với tỷ lệ 6,33%, thì
đến năm 2015 giảm xuống còn 44 hộ, tỷ lệ 1,48%. Hộ cận nghèo
năm 2011 có 2.507 hộ, tỷ lệ 9,14% nhưng đến năm 2015 đã giảm
xuống còn 808 hộ, tỷ lệ 2,72%.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.3.1. Những thành công và hạn chế
a. Thành công
b. Những hạn chế
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế


18



19
- Cần thường xuyên đặt ra vấn đề hiệu quả vận hành của
ASXH để điều chỉnh cho phù hợp.
- Không ngừng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ
3.2.1. Đẩy mạnh công tác bảo hiểm xã hội
a. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội: Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân. Giao chỉ tiêu vận
động cho cán bộ chuyên quản và đại lý thu. Có biện pháp chế tài
mạnh áp dụng đối với các trường hợp trốn tránh tham gia BHXH.
Tăng cường quản lý số lượng lao động, phối hợp với cơ quan thuế
trong việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp và người lao động để
quản lý đối tượng lao động tại các doanh nghiệp.
b. Đẩy mạnh công tác thu BHXH
- Làm tốt công tác hoạch định nguồn thu: Xây dựng kế hoạch
thu BHXH. Thường xuyên phối hợp với các cơ quan ở địa phương để
theo dõi, thống kê kịp thời các đơn vị và người lao động thuộc diện
bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.
- Tổ chức tốt công tác thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, chống
thất thu, nợ đọng: Quản lý tốt quỹ tiền lương thực chi tại các đơn vị
tham gia BHXH. Phân cấp quản lý, phân công cụ thể việc quản lý, theo
dõi đôn đốc thu BHXH. Thường xuyên đôn đốc các cơ sở còn nợ
đọng tiền BHXH. Tăng cường đối chiếu, kiểm tra, rà soát số lượng
lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo luật định, xử lý
kịp thời những trường hợp vi phạm.
- Tăng cường chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp cố tình
vi phạm luật BHXH: cần xem xét các nguyên nhân, tùy từng tình
hình cụ thể mà có biện pháp thích hợp để tạo điều kiện cho doanh

tốt công tác dự báo nhu cầu khám chữa bệnh nhằm xây dựng kế
hoạch cung cấp dịch vụ sát đúng với nhu cầu.
3.2.3. Đẩy mạnh công tác bảo hiểm thất nghiệp
a. Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về BHTN
b. Tăng cường kiểm soát, nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHTN
để chi trả chế độ: Phối hợp thanh tra, kiểm tra về tiền lương ở các doanh
nghiệp, đảm bảo mức đóng BHTN đủ theo quy định mới năm 2016; Tăng
cường phối hợp giữa cơ quan BHXH thành phố với phòng LĐTB&XH


21
trong việc chi trả chế độ BHTN. Nâng cao hơn nữa vai trò của thanh tra
việc việc kiểm tra đóng BHTN ở các cơ quan, tổ chức và các doanh
nghiệp. Có chế tài áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp và người
lao động cố ý “lách luật” để hưởng chế độ BHTN.
3.2.4. Đẩy mạnh công tác cứu trợ và ƣu đãi xã hội
a. Đẩy mạnh công tác cứu trợ xã hội:
a.1. Mở rộng đối tượng được thụ hưởng và tăng cường các
nguồn cứu trợ xã hội: Xem xét, bổ sung thêm đối tượng được cần trợ
giúp phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương. Tăng cường huy
động nguồn CTXH để đảm bảo ổn định cân đối thu - chi cho quỹ cứu
trợ xã hội.
a.2. Hoàn thiện công tác chi cứu trợ xã hội
- Làm tốt khâu dự toán chi: Quản lý tốt đối tượng được hưởng
hằng năm và dự đoán được sự biến động về đối tượng cần cứu trợ
đột xuất sẽ giúp cho việc lập dự toán sát đúng với thực tế.
- Quản lí tốt đối tượng được nhận chi trả và nguồn kinh phí chi
trả: đối với đối tượng trợ cấp thường xuyên cần theo dõi và kịp thời
điều chỉnh sự biến động, đối với đối tượng trợ cấp đột xuất cần làm
tốt công tác thẩm định các tiêu chuẩn, điều kiện được hưởng.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về pháp luật ưu đãi, người
có công với cách mạng.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
Tiếp tục triển khai kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách
của Trung ương, của tỉnh và của địa phương về giảm nghèo nhanh và
bền vững, đặc biệt là chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2016-2020.
b. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cấp ủy
Đảng, chính quyền địa phương. Thực hiện cho vay đúng đối tượng,
đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả. Xã hội hóa công tác
chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội. Nắm chắc nguyên nhân
nghèo của từng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có những hỗ trợ phù hợp
với hoàn cảnh thực tế. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát
tình hình triển khai thực hiện chương trình, chính sách, dự án giảm


23
nghèo.
c. Giải pháp về vốn
Thực hiện đúng quy định trong việc lập kế hoạch vốn hằng
năm và sử dụng các nguồn vốn. Tăng cường vận động nhiều nguồn
lực để phục vụ thực hiện công tác giảm nghèo.
d. Giải pháp về tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác giảm
nghèo
Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo bền vững, xây
dựng quy chế hoạt động; phân công trách nhiệm cho từng thành viên.
Hình thành đội ngũ điều tra viên có đủ năng lực, đạo đức, trình độ
chuyên môn. Căn cứ Kết luận số 96-KL/TU ngày 22/7/2013 của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status