Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H

uế

--------

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

cK

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ
PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ

Võ Thị Tuyết Sương

Tr

ườ

ng

Đ

TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

TỈNH QUẢNG NAM

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Võ Thị Tuyết Sương

ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Lớp: K43 - KTTNMT
Niên khóa: 2009 – 2013
Huế, tháng 5 năm 2013
iii


LỜI CẢM ƠN

người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian

Đ
ại

tôi thực tập đề tài nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công Ty TNHH MTV
Môi Trường Đô Thị Quảng Nam đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư

ng

liệu cần thiết để tôi hoàn thành bài khóa luận này.

ườ

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả người thân, bạn

bè đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình tôi

Tr

nghiên cứu đề tài.
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Võ Thị Tuyết Sương

ii



3.1 Về không gian lãnh thổ................................................................................................2
3.2 Về thời gian nghiên cứu ..............................................................................................2

họ

3.3 Về phạm vi khoa học ...................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu .....................................................................................2

Đ
ại

4.2 Phương pháp thực địa và điều tra xã hội học ..............................................................3
4.3 Phương pháp chuyên gia tham khảo............................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................4

ng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................4
1.1 Khái niệm không gian xanh và không gian xanh đô thị..............................................4

ườ

1.2 Phân loại không gian xanh ..........................................................................................4
1.3 Những lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đô thị ..........................4

Tr

1.3.1 Đối với môi trường ...................................................................................................5
1.3.2 Đối với xã hội ...........................................................................................................5

in

1.7.2. Phương pháp đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) .............................................27

cK

1.7.3 Phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên .........................................................................27
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ
PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH

họ

QUẢNG NAM...............................................................................................................28
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ....................................................................................28
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên...................................................................................................28

Đ
ại

2.1.1.1 Vị trí địa lý...........................................................................................................28
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình...............................................................................................28
2.1.1.3 Khí hậu ................................................................................................................29

ng

2.1.1.4 Đặc điểm thủy văn và hải văn .............................................................................30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................................31

ườ


2.4.2.2 Lợi ích kinh tế của việc bán CO2 .........................................................................42

h

2.4.2.3 Lợi ích kinh tế từ các giá trị phi thị trường của không gian xanh .......................43

in

2.4.3 Tổng hợp kết quả dựa trên các chỉ tiêu tính toán ...................................................59

cK

2.4.3.1 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh năm
2012 .................................................................................................................................59
2.4.3.2 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt chỉ

họ

tiêu 8-9 m2/người. ...........................................................................................................60
2.4.3.3 Tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tính toán......................................................65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA

Đ
ại

VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH TẠI THÀNH PHỐ
TAM KỲ - TỈNH QUẢNG NAM.................................................................................67
3.1 Phân tích SWOT cho việc duy trì và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam

ng

Gía trị sử dụng
Giá trị tồn tại
Giá trị sử dụng gián tiếp

h

Non Use Value

Giá trị phi sử dụng
Giá trị tuỳ chọn
Tổng giá trị kinh tế
Mức sẵn lòng chi trả
Mức sẵn lòng chấp nhận đền bù
Hiện giá ròng
Tỷ số lợi ích chi phí
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
Công nghiệp
Thành Phố
Kế hoạch
Trách Nhiệm Hữu Hạn
Một Thành Viên

họ

cK

Option Value
Total Economics Value
Willingness to pay
Willingness to Accept

Use Value
Existence Value
Indirect Use Value

Đ
ại

NUV

TIẾNG ANH

in

TỪ VIẾT
TẮT
BV
CBA
CERs
CVM
DUV
UV
EXV
IUV

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ1: Biểu đồ thể hiện giới tính ........................................................................................... 45



cK

gian xanh và WTP ............................................................................................................................ 58

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chi phí trồng cỏ ................................................................................................................ 15
Bảng 2: Chi phí tưới nước thảm cỏ ............................................................................................ 16
Bảng 3: Chi phí xén lề cỏ, làm cỏ tạp ........................................................................................ 16

uế

Bảng 4 : Chi Phí Phát Thảm Cỏ Bằng Máy ............................................................................. 17
Bảng 5: Chi phí bón phân thảm cỏ ............................................................................................. 18

tế
H

Bảng 6: Chi phí duy trì cây cảnh tạo hình ................................................................................. 19
Bảng 7: Chi phí duy trì cây hàng rào, đường viền................................................................... 20
Bảng 8: Chi phí tưới nước cây bồn hoa, cây bồn cảnh, cây đường viền .......................... 21
Bảng 9: Chi phí trồng cây mới ...................................................................................................... 22

h

Bảng 10: Chi phí duy trì cây mới trồng ...................................................................................... 23


Bảng 21: Đáng giá của quý vị về tầm quan trọng của duy trì và phát triển không gian xanh:.... 50
Bảng 22: Các thông số ước lượng của hàm WTP.................................................................... 52
Bảng 23: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh .......................... 61

Tr

Bảng 24: Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng gỗ tạp hàng năm .................................................. 62
Bảng 25: Lợi ìch kinh tế từ việc mua bán CO2 hàng năm ..................................................... 63
Bảng 26: Lợi ích kinh tế từ giá trị phi thị trường của không gian xanh hàng năm ......... 64
Bảng 27: Tổng lợi ích theo giá trị hiện tại để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người .......................... 64
Bảng 28: Tổng chi phí và lợi ích tính theo từng năm theo giá trị tương lai ..................... 65

viii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không

uế

gian xanh ở thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam”
2. mục tiêu nghiên cứu

tế
H

- Đề tài tập trung chủ yếu vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và
phát triển không gian xanh ở Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

- Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc duy

- Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế

ng

- Một số sách chuyên ngành môi trường
- Thông tin thu thập từ internet và một số kiến thức trong quá trình học và quan

ườ

sát thực tế.

6. Kết quả nghiên cứu

Tr

Khóa luận đã đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không

gian xanh ở Thành phố tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam. Từ đó thấy được những khó khăn
mà việc thực hiện công tác này của thành phố đang gặp phải để đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh trên
địa bàn thành phố

ix


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng thế giới đang ngày càng quan tâm và chú trọng đến môi
trường, cuộc sống của con người ngày càng nâng cao và nhu cầu đòi hỏi được sống



gian xanh là tiêu chí đầu tiên của đô thị xanh, đô thị sinh thái.
Là sinh viên được học chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên môi trường và cũng
là một người dân Quảng Nam, tôi thấy mình cần có trách nhiệm trong việc nghiên

Đ
ại

cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và
phát triển không gian xanh ở Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam" để có thể
đưa ra những kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn cao, góp phần xây dựng Tam

ng

Kỳ trở thành thành phố môi trường tiêu biểu của Việt Nam nói riêng và của khu vực
Đông Nam Á nói chung.

ườ

2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Tr

2.1 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh thành

phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam.
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận về không gian xanh, giá trị kinh tế của không gian
xanh, lợi ích và chi phí của việc duy trì và phát triển hệ thống không gian xanh.


3.2 Về thời gian nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 09/02/2013 – 31/03/2013 với số liệu thứ
cấp từ 2009 – 2012.

họ

3.3 Về phạm vi khoa học

- Trên cơ sở nguyên lý của CBA, tính toán chi phí lợi ích của việc duy trì và

Đ
ại

phát triển không gian xanh thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam. Trong đó tính toán
các lợi ích chính bao gồm: giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng của việc duy trì và
phát triển không gian xanh.

ng

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu

ườ

-Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu có liên quan như điều kiện tự nhiên,

kinh tế - xã hội của thành phố, thu thập số liệu đã được công bố về hiện trạng môi


in

h

Thông qua các buổi gặp gỡ, thảo luận và trao đổi với các cán bộ công ty, các
nhân viên kỹ thuật và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ các khúc mắc và thu thập

cK

thêm nhiều kiến thức về chuyên môn..

4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu để tính

họ

toán các chi phí, lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian Thành phố Tam Kỳ Tỉnh Quảng Nam. Từ đó xem xét, cân nhắc có nên thực hiện việc quy hoạch này hay

Tr

ườ

ng

Đ
ại

không thông qua lợi ích ròng tính toán được.


cK

ấn tượng thẩm mỹ trong thị giác, góp phần tạo dựng chất lượng môi trường sống cao
về vật chất lẫn tinh thần cho người dân sống trong đô thị. Tuy nhiên trong đề tài này,
do thời gian nghiên cứu quá ngắn nên chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hệ thống

họ

không gian xanh trong sự tách rời yếu tố mặt nước.
1.2 Phân loại không gian xanh

Đ
ại

Hệ thống không gian xanh trong đô thị có nhiều cách phân loại, song xét về
chức năng cách phân loại sau khá hợp lý, đó là:
- Không gian xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, đường phố…) bao

ng

gồm cả cây xanh, thảm cỏ, mặt nước góp phần làm phong phú đời sống văn hóa của
dân cư, nơi nghỉ ngơi, thư giãn, luyện tập thể dục thể thao, nơi tổ chức hoạt động vui

ườ

chơi, giải trí công cộng cho mọi lứa tuổi.
- Không gian xanh chuyên dụng: gắn liền với khu công nghiệp, khu nhà ở, phục

Tr



h

- Diệt vi khuẩn: Cây tiết ra phitônxit có khả năng diệt vi khuẩn gây bệnh.
- Giảm nhiệt độ: Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 2 đến 40C bằng

cK

cách tiết hơi nước qua lá và ngăn cản không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống mặt
đất và giảm hấp thu nhiệt. Độ ẩm có thể tăng từ 10 đến 14% và tốc độ gió tại những vùng
này có thể giảm từ 20 đến 60% tuỳ theo bề rộng, độ lớn và mật độ cây xanh.

họ

- Cung cấp oxy: Cây xanh là sinh vật duy nhất có thể sản sinh ra oxy trong khí
quyển. Một ha thông có thể tạo ra 30 tấn oxy trong một năm.

Đ
ại

- Cây xanh còn thông qua chất diệp lục của mình đã sử dụng nguồn năng lượng
mặt trời để duy trì sự sống trên trái đất.
6CO2 + 6H2O  C6H12O6 + H2O

ng

Bên cạnh chức năng quan trọng trong quá trình trao đổi chất của môi trường
sống đô thị, cây xanh còn có nhiều tác dụng trong tổng thể hệ sinh thái cảnh quan đô

ườ


cứu khoa học đã chứng minh cây xanh có tác động rất lớn đến sức khỏe, tinh thần của
con người

in

stress của người dân sống trong môi trường đó.

h

- Tùy theo mức độ ô nhiễm môi trường sẽ ảnh hưởng khác nhau đến mức độ

- Thời gian điều trị bệnh của bệnh nhân ở bệnh viện dài hay ngắn tùy thuộc vào

trị sẽ ngắn hơn và ngược lại.

cK

không gian xung quanh của bệnh viện: nếu có nhiều không gian xanh thì thời gian điều

- Nghiên cứu ở Mỹ cho thấy: không gian xanh cũng ảnh hưởng đến tính hung

họ

hăng của người dân ở đô thị, những người ở khu vực có nhiều không gian xanh, cây
xanh bóng mát có thái độ ít hung hăng hơn so với chính những người đó khi sống ở

Đ
ại



uế

trong cấu trúc tổng thể không gian hợp thành. Ðó cũng chính là sự tổng hoà gần gũi,
thân thiện giữa con người và thiên nhiên trong phát triển và tồn tại của cộng đồng

tế
H

trong thời đại mới sống hoà bình thân thiện với môi trường nhằm đảm bảo xã hội phát

triển bền vững. Mỗi đô thị có một không gian xanh khác nhau điều này tạo nên một
nét riêng của thành phố đó, đô thị có không gian đẹp, phát triển làm cho đô thị đó

đẹp về thành phố khi có một người khách tới thăm.

in

1.3.4 Đối với kinh tế

h

mang một nét văn hóa lớn hơn, thúc đẩy chính trị phát triển hơn cho sự cảm nhận tốt

thảo dược và năng lượng…

cK

- Các ngành kinh tế mới: Thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp gỗ,


Quan niệm thông thường cho rằng trồng cây xanh là tốn kém, tuy nhiên nếu

quy đổi tất cả các lợi ích của cây xanh ra thành tiền sẽ cho thấy việc đầu tư trồng cây
xanh mang lại nhiều lợi nhuận. Nhìn chung, không gian xanh mang lại rất nhiều lợi ích
cho con người nhưng vô hình. Do đó, điều quan trọng là làm thế nào đo lường hết
những lợi ích của cây xanh để có thể dễ dàng thuyết phục được mọi người, nhất là các
nhà lãnh đạo nhằm giúp họ đưa ra các quyết sách cho việc phát triển không gian xanh.
7


1.3.5 Đối với các ngành giáo dục và truyền thông
Từ những hoạt động tuyên truyền, giáo dục được thực hiện đều đặn và lâu dài
sẽ tạo thành nét văn hóa và làm thay đổi hành vi của người dân đối với cây xanh. Việc
thường xuyên tổ chức các hoạt động trồng cây và khuyến khích người dân tham gia sẽ

uế

giúp người dân gắn bó hơn với nơi đang sống và với cây xanh, thay vì là người thụ
hưởng sẽ trở thành những người tích cực gìn giữ cây xanh và góp phần tăng thêm

tế
H

mảng xanh cho thành phố trong khi nhà nước không phải tốn kinh phí vì người dân tự

trồng và bảo dưỡng (khi tổ chức các hoạt động này, người dân chỉ tham gia trồng và
chăm sóc hoa dưới các gốc cây hay ven đường, không trồng cây xanh bóng mát).
Ngoài mô hình này, chính quyền còn dành các khu đất công hay vườn công cộng để

in

ườ

+ Dạng thuần loài: Các hàng cây trồng đã được quy hoạch cụ thể trên từng tuyến
phố theo từng chủng loại cây như: Đường Huỳnh Thúc Kháng (Lim xẹt), Tăng

Tr

Bạt Hổ

(Nhạc ngựa) ở Thành phố Pleiku – Tỉnh GiaLai
+ Dạng hỗn loài: Hai bên vỉa hè được trồng nhiều loài cây khác nhau.
- Mô hình bố trí 4 hàng cây trên đường phố: Tiêu biểu cho loại hình này có đường

Hai Bà Trưng với 2 hàng Bằng lăng và 2 hàng Thông phân bố đều hai bên vỉa hè, hay

8


đường Lê Duẩn mỗi bên vỉa hè trồng 1 hàng Nhạc ngựa, 1 hàng Xà cừ hoặc có đoạn trồng
1 hàng Xà cừ, 1 hàng Sao đen ở Thành phố Pleiku – Tỉnh Gia Lai
Việc bố trí cây xanh theo các mô hình khác nhau phù hợp với từng tuyến đường
trong thành phố có vai trò quan trọng trong việc tạo nên mỹ quan và bảo vệ môi sinh
1.4.2 Mô hình bố trí không xanh trong các công viên

uế

cho thành phố.

tế
H


- Bố trí cây xanh trong bồn hoa tại các công viên nghỉ ngơi - giải trí: Qua khảo

ng

sát cho thấy rằng bồn hoa được trang trí khác nhau ở từng công viên tạo ra nét
đặc sắc cho từng công viên của thành phố. Nhìn chung, các chủng loại cây trồng trong

ườ

các bồn hoa gồm: Cây trang trí nền (Cỏ), cây làm viền (Chuỗi ngọc, Cẩm tú mai, Ngàn
sao, Cẩm thạch, Cô tòng,…), cây trang trí (Bướm bạc, Tai tượng đỏ, Mắt nai, Ngũ sắc,

Tr

Cau bụng,...).
1.5 Tổ chức không gian xanh tại các thành phố
 Không gian xanh cấp thành phố
Tổ chức công viên đa chức năng gồm có 5 thành phần chính. Đó là nghỉ ngơi,
văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và khoa học, ngoài ra các hoạt động trong công viên
còn mang tính cộng đồng cao nhất của đô thị. Công viên này thường được lựa chọn ở
9


vị trí đẹp nhất trong bố cục không gian đô thị, có thể ở vị trí thuận lợi cho mọi khu dân
cư, các khu chức năng khác và liên hệ trực tiếp với trung tâm công cộng thành phố.
Công viên vui chơi giải trí: Được xây dựng theo các loại hình vui chơi giải trí
có thu phí đối với người sử dụng các tiện ích trong công viên (có thể theo các mô hình

uế

em… Ví dụ như công viên 23/9, công viên Hoàng Văn Thụ, công viên Gia Định, công
viên Tao Đàn, Lê Văn Tám (TP Hồ Chí Minh)…

Đ
ại

 Tại khu nhà ở

Không gian xanh khu ở gồm vườn hoa, cây xanh ven đường; cây xanh trong
khuôn viên các công trình công cộng (nhà trẻ, trường phổ thông …) và cây xanh quanh

ng

nhà. Thường trong các khu ở cũ, vườn hoa chung khó có thể tổ chức thì cần tăng
cường cây xanh ở đường phố, cây xanh trong các công trình công cộng. Trong các khu

ườ

ở mới có thể tăng cường các sân vườn trong nhóm nhà ở nối liền không gian xanh giữa
các nhà.

Tr

 Các công trình công cộng

Cây xanh trên đường phố được tổ chức theo các hàng cây, dải cây xanh, hàng

rào cây bụi, các thảm cỏ. Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường, nghiên cứu thiết kế và bố
trí trồng dây leo tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị. Khi bố trí cây xanh trên đường
phố không được che chắn tầm nhìn có thể gây mất an toàn giao thông. Căn cứ vào

Khái niệm TEV ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XX, là khái niệm được

cK

xây dựng trên cơ sở nhìn nhận một cách toàn diện về giá trị hàng hóa môi trường mà
sự nhìn nhận đó không chỉ gồm những giá trị trực tiếp có thể lượng hóa được mà còn

về mặt kinh tế xã hội.

họ

có cả những giá trị gián tiếp – những giá trị ẩn khó nhìn thấy nhưng lại rất có ý nghĩa

TEV = UV + NUV

Đ
ại

Trong đó:

UV = DUV + IUV

NUV = OV + BV + EXV

ng

Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV): là giá trị mà trong thực tế liên quan đến những
số lượng đầu ra hàng hóa chất lượng môi trường mà có thể xác lập trên thị trường và

ườ

hoạch duy trì và phát triển không gian xanh

- Phương pháp lượng giá các giá trị có giá trên thị trường

Giá trị của không gian xanh có giá trên thị trường bao gồm giá trị gỗ củi và giá

có thể sử dụng phương pháp giá cả thị trường.

in

h

trị CO2. Các giá trị này đều được xác lập trên thị trường, có giá trên thị trường. Vì vậy

cK

Giá trị sử dụng trực tiếp của không gian xanh chủ yếu là gỗ, củi… thường liên
quan đến số lượng đầu ra của hàng hóa khi tiến hành khai thác chúng. Giá trị này được
xác định trên cơ sở khối lượng gỗ củi thu gom được và giá của sản phẩm đó trên thị

họ

trường. Như vậy có 2 yếu tố cần phải được xác định là sản lượng Q và mức giá P mỗi
đơn vị sản phẩm đó được bán trên thị trường.

Đ
ại

Vậy giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi) được xác định như sau:
Giá trị sử dụng trực tiếp =  (PiQi - Ci)


- Phương pháp lượng giá các giá trị phi thị trường
Các giá trị của không gian xanh không có giá trên thị trường bao gồm các giá trị

tồn, giảm stress cho người dân, nghệ thuật cảnh quan…

tế
H

của các chức năng liên quan tới cải thiện chất lượng môi trường không khí, giá trị bảo

Sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM Contingent Valuation
Method) để định giá giá trị (như giá trị tồn tại, tùy chọn, …) mà tính biểu hiện của

in

h

chúng trên thị trường thường không rõ ràng, khó lượng giá vì chúng không được trao
đổi, giao dịch trên thị trường. Các giá trị này có thể được xác định thông qua định giá

cK

ngẫu nhiên bằng cách phỏng vấn trực tiếp những người được hưởng thụ lợi ích từ hàng
hóa/ dịch vụ môi trường và sử dụng những mô hình kinh tế lượng để xử lý kết quả
điều tra qua phỏng vấn.

họ

Bản chất của phương pháp này là xây dựng thị trường có tính giả định cho hàng


- Miêu tả rõ “hàng hoá” cần nghiên cứu
- Phương cách giải quyết vấn đề: làm thế nào để cải thiện nó
- Phương thức trả tiền: trả như thế nào (trả 1 lần, trả nhiều lần theo định kỳ); trả
cho ai( thông qua thuế, quỹ, cộng thêm vào thuế/phí) và tiền này sẽ sử dụng như thế nào

uế

Bước 2: Xác định nên hỏi WTP hay WTA
Đối với những việc cải thiện môi trường thì những câu hỏi nên được thiết kế

tế
H

sao cho để lộ ra mức sẵn lòng trả (WTP)

Đối với những thiệt hại gây ra cho môi trường thì về lý thuyết người trả lời nên
được hỏi về mức sẵn lòng chấp nhận đền bù (WTA). Trong thực tế WTP thường được
chọn để hỏi.

in

h

Có 4 phương pháp để hỏi về WTP

- Open question (Câu hỏi mở): cho phép mỗi người tự do trả lời mức sẵn lòng

người ta tạo sự sai lệch cố ý.


E: Trình độ học vấn (được tính bằng số năm đi học)
I: Thu nhập của người được phỏng vấn
K: Sự hiểu biết về không gian xanh của người được phỏng vấn
Bước 4: Ước lượng WTP và WTA trung bình
Tính tích phân vùng diện tích dưới đường cầu CS hay WTP trung bình/cá nhân
Tính giá trị (tổng lợi ích thuần)
14


WTP tb/cá nhân* tổng số cá nhân
1.7.1.1 Tổng chi phí
Thành Tiền = Số Lượng * Hệ Số * Đơn Giá
Chi phí trồng mới thảm cỏ

uế

Thành phần công việc
- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

tế
H

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị giẫm nát, cỏ trồng dặm cùng với cỏ hiện hữu.
- Đảm bảo thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dỏn cỏ rác trong phạm vi 30m

ĐVT

hao phí

0,005

1,00

3.303

16,515

Kg

1,0

1,00

1.500

1.500

Đ
ại

c/ Nhân công

Bậc thợ bình quân 4/7 Công

1.395,31
0.007

1,00


199.330 1.395,31
15.678,135

Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng

và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị TP Tam Kỳ, 2012

ườ

Tưới nước thảm cỏ

Tr

Thành phần công việc
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ tới nơi làm việc.
- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tùy theo địa hình từng khu

vực, nước tưới lấy từ giếng khoan, nước máy, nước hồ…
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dựng cụ tại nơi quy định.
- Lượng nước tưới với đô thị loại 3: 7 lít/m2. Số lần tưới: 195 lần/năm.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status