Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk - Pdf 46

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NGỌC VÂN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)- CHI NHÁNH
ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ðà Nẵng - 2017


ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NGỌC VÂN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)- CHI NHÁNH
ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN

ðà Nẵng - 2017

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân
hàng thương mại...............................................................................................21
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân
hàng thương mại...............................................................................................22
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
của ngân hàng thương mại ...............................................................................25


1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ...........26
1.2.5. Quản trị rủi ro tín dụng trong CVDN của NHTM.......................28
1.3. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................31
1.3.1. Khái niệm và ñặc ñiểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
DN ....................................................................................................................31
1.3.2. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
của ngân hàng thương mại ...............................................................................32
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của NHTM ..........................................................................37
1.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................45
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH ðĂK LĂK...................................46
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ðĂK LĂK ........................................................................................46
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ...................46
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển VIB ðăk Lăk ........................47
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ của VIB ðăk Lăk 48
2.1.4. Bối cảnh kinh doanh của VIB ðăk Lăk.......................................51

3.1.1. ðịnh hướng tín dụng của VIB. ....................................................89
3.1.2. ðịnh hướng tín dụng của VIB ðăk Lăk ......................................89
3.1.3. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VIB
ðăkLăk .........................................................................................................90


3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIB ðĂKLĂK.......................................91
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác XHTDNB, công tác thẩm ñịnh và
tái thẩm ñịnh tín dụng trong cho vay DN.........................................................92
3.2.2. Bảo ñảm hơn nữa tính chặt chẽ và hợp lý của nội dung hợp ñồng
tín dụng, giúp Chi nhánh kiểm soát tốt RRTD ................................................98
3.2.3. Xây dựng ñược hệ thống các dấu hiệu cảnh báo khoản vay có vấn
ñề nhằm có hướng xử lý kịp thời trước khi xảy ra tổn thất .............................99
3.2.4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thông thông tin phục vụ cho công tác
kiểm soát RRTD nói riêng và hoạt ñộng cho vay DN nói chung ..................102
3.2.5. Nâng cao chất lượng nhân sự phục vụ cho hoạt ñộng kiểm soát
rủi ro tín dụng.................................................................................................103
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................105
3.3.1. Kiến nghị với Hội sở chính VIB................................................105
3.3.2. Kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước....................................106
3.3.3. Kiến nghị ñối với Chính phủ .....................................................108
KẾT LUẬN ...................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT


NH

Ngân hàng

5

RRTD

Rủi ro tín dụng

6

QLKH

Quản lý khách hàng

7

SXKD

Sản xuất kinh doanh

8

TSðB

Tài sản ñảm bảo

9


KH

Khách hàng

16

KDTD

Kinh doanh tín dụng

17

CVDN

Cho vay doanh nghiệp

18

DN

Doanh nghiệp

19

TMDV

Thương mại dịch vụ

20



Trang

44
45
46
52
53
54
57

2.8.

Chủ trương cấp tín dụng theo hạng khách hàng DN

60

2.9.

Phân công trách nhiệm kiểm soát RRTD

64

2.10.
2.11.
2.12.

Tỷ lệ cho vay tối ña cho vay trung và dài hạn ñối với
KHDN
Dư nợ cho vay theo nhóm nợ của VIB ðăk Lăk giai


Quy trình cấp tín dụng DN của CN

48


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Tín dụng là một trong những hoạt ñộng kinh doanh có vai trò quan
trọng và mang lại nguồn thu nhập lớn cho NHTM. Tuy nhiên, nó luôn gắn
liền với rủi ro nên ñòi hỏi công tác quản trị RRTD cần ñược chú trọng ñể
kiểm soát tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.Trong các nội dung của quản trị
rủi ro tín dụng thì hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng ñóng vai trò quan trọng.
ðây cũng là hoạt ñộng mà ngân hàng TMCP Quốc Tế – chi nhánh ðăk Lăk
quan tâm hàng ñầu và luôn muốn hoàn thiện trong quá trình hoạt ñộng. Xuất
phát từ thực tế trên, tôi ñã chọn ñề tài ñể nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ là
“Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh ðăk Lăk”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và ñánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại VIB ðăk Lăk.
- ðề xuất giải pháp nhằm góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay DN tại VIB ðăk Lăk trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu của ñề tài
- Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN của ngân hàng
thương mại bao gồm những vấn ñề gì? Những tiêu chí nào ñể ñánh giá kết

Thu thập các dữ liệu thứ cấp tài liệu nội bộ, báo cáo tổng kết công tác
tín dụng của các NHTM, cơ quan liên quan, các tạp chí, kết luận của các hội
thảo chuyên ñề, các trang thông tin ñiện tử …
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập ñược, xử lý và phân tích dữ liệu, tìm ra
những nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng, kết luận và ñề ra giải pháp.


3
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho
vay doanh nghiệp của NHTM.
- Kết quả nghiên cứu này góp phần giúp cho VIB ðăk Lăk ngày càng
hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong CVDN .
7. Bố cục của luận văn
Ngoài mở ñầu và kết luận, Luận văn ñược bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh ðăk Lăk.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh ðăk Lăk.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tác giả cũng ñã tham khảo và kế thừa
một số nội dung từ nghiên cứu ñi trước liên quan, ñể từ ñó rút ra những ñịnh
hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với ñề tài của mình. Cụ thể:
a. ðề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng Quân ðội – Chi nhánh ðăk Lăk”. Tác Giả: Nguyễn Thị Mai
Quyên, Luận văn thạc sĩ, Trường ðại học ðà Năng (2015).
Luận văn cũng ñã nêu lên nội dung liên quan ñến rủi ro tín dụng, và ñi
vào nội dung của quản trị rủi ro tín dụng liên quan ñến rủi ro tín dụng trong

hoạt ñộng kinh doanh của NHTM, nêu lên lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng
của NHTM và bốn nội dung của quản trị rủi ro tín dụng. Sau ñó tác giả ñã ñi
vào chi tiết nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM.
Học viên sẽ tham khảo cơ sở lý thuyết này, và nghiên cứu thêm các tài liệu
tham khảo khác ñể xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn của mình.


5
Dựa trên nền tảng lý luận ñã xây dựng, tác giả ñã phân tích, ñánh giá
thực trạng về công tác kiểm soát rủi ro rín dụng của OCB ðăk Lăk. Trong
luận văn của mình, học viên sẽ ñánh giá thêm cơ cấu khách hàng vay nhằm có
cái nhìn khái quát về tình hình khách hàng vay hiện ñang tập trung ở những
ñối tượng hay lĩnh vực nào. Ngoài ra, sẽ nghiên cứu thêm phần tổ chức bộ
máy quản lý ñối với kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng tại Chi nhánh OCB
ðăk Lăk.
Trên cơ sở những kết quả ñạt ñược cũng như những hạn chế trong công
tác kiểm soát trong cho vay tại Chi nhánh, tác giả ñã ñề ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát trong cho vay tại chi nhánh. Trong phần
giải pháp của mình, học viên sẽ nêu lên một số giải pháp ñề xuất cụ thể ñối
với KHDN.
d. ðề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh ðăk Lăk”.
Tác Giả: Phan Thị Thu Hà, Luận văn thạc sĩ, Trường ðại học ðà Nẵng
(2015).
Luận văn ñã phân tích rõ nguyên nhân dẫn ñến rủi ro cho vay DN trên
cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp kiểm soát rủi ro trong cho vay DN tại Ngân
hàng này, qua luận văn tác giả ñã tham khảo ñược nguyên nhân dẫn ñến rủi ro
trong cho vay DN.
Sau khi nghiên cứu tất cả các luận văn trên, học viên ñã kế thừa những
kết quả ñạt ñược, ñồng thời trên cơ sở nhận ñịnh ñược một số ưu ñiểm của tác

hành; Các Ngân hàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở
và nhiều loại khác nữa. Tại một số nước còn có các ngân hàng tổng hợp kết
hợp hoạt ñộng ngân hàng thương mại với hoạt ñộng ngân hàng ñầu tư và ñôi
khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm.Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2011
thì: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng ñược thực hiện tất cả các
hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác theo quy ñịnh nhằm
mục tiêu lợi nhuận”.


7
1.1.2 Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho xã hội. Thành
công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác ñịnh các dịch vụ tài chính mà
xã hội có nhu cầu, thực hiện cung cấp các dịch vụ ñó một cách có hiệu quả.
* Nhận tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền
kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia ñình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế xã hội ñều gửi tiền tại ngân hàng nhằm mục tiêu ñảm bảo an toàn và sinh
lời. Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi ñể bảo quản hộ người có tiền với
cam kết hoàn trả ñúng hạn. Trong cuộc cạnh tranh ñể tìm và giành ñược các
khoản tiền gửi, các ngân hàng ñã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho
khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép
ngân hàng sử dụng tạm thời ñể kinh doanh.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách thuận lợi thông qua hệ
thống mạng lưới dày ñặc, giúp khách hàng có thể gửi tiền vào ngân hàng mọi
lúc, mọi nơi với chi phí thấp nhất. Nhiều tiện ích ñược kết nối với tài khoản
tiền gửi, cho phép khách hàng có thể sử dụng tiền thuận tiện.Ngân hàng cung
cấp dịch vụ giữ tiền một cách an toàn do ngân hàng có két tốt, ñược kiểm soát
chặt chẽ nhằm ñảm bảo khả năng chi trả và tham gia bảo hiểm tiền gửi.

ñât, phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, giao thông.
- Cho vay tiêu dùng:
Ngân hàng cho vay tiêu dùng (chủ yếu là trung và dài hạn) ñể mua nhà
và các tài sản lâu bền, trang trải chi phí học tập, du lịch,…
Trong giai ñoạn ñầu, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay tiêu
dùng vì tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương ñối cao. Sự


9
gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay với các
hãng bán lẻ ñã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách
hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, cho vay tiêu dùng ñã trở
thành một trong những loại hình cho vay tăng trưởng nhanh nhất ở các nước
có nền kinh tế phát triển.
- Tài trợ các hoạt ñộng của chính phủ:
Khả năng huy ñộng và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng ñã trở
thành trọng tâm chú ý của chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là
cấp bách trong khi thu không ñủ, hoặc chưa kịp, chính phủ các nước ñều
muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng. Ngày nay, chính phủ
giành quyền cấp phép hoạt ñộng và kiểm soát các ngân hàng. Một số quốc gia
quy ñịnh các ngân hàng ñược cấp giấy phép thành lập với ñiều kiện là họ
phải cam kết thực hiện với mức ñộ nào ñó các chính sách của chính phủ và tài
trợ cho chính phủ. Các ngân hàng thường mua trái phiếu chính phủ theo một
tỷ lệ nhất ñịnh trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy ñộng ñược.Ngân
hàng ñược hưởng lợi từ tài trợ cho chính phủ. Trái phiếu chính phủ có ñộ an
toàn cao, có thể cầm cố hoặc chiết khấu tại ngân hàng trung ương. Do vậy các
ngân hàng mua trái phiếu chính phủ nhằm mục tiêu tăng thu nhập và an toàn
thanh khoản.
- Bảo lãnh:
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng ñối với người thụ

giấy tờ quan trọng khác của khách với tiện ích an toàn, bí mật, thuận tiện.
Dịch vụ này
phát triển cùng với nhiều dịch vụ khách như mua bán hộ các giấy tờ có
giá cho khách, thanh toán hộ lãi hoặc cổ tức,…
- Quản lý ngân quỹ:


11
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và cá nhân. Nhờ ñó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều
khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong
việc thu ngân, nhiều ngân hàng ñã cung cấp cho khách dịch vụ quản lý ngân
quỹ, quản lý việc thu chi cho khách hàng và tiến hành ñầu tư phần thặng dư
tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và cho vay ngắn hạn cho ñến
khi khách hàng cần tiền mặt ñể thanh toán. Quản lý ngân quỹ gắn với tiền gửi
của doanh nghiệp và cá nhân, giúp giảm thời gian và chi phí của khách hàng,
tăng thu nhập cho khách hàng từ kinh doanh ngân quỹ, ñảm bảo ngân quỹ tối
ưu.
- Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn:
Do hoạt ñộng trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều
chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp ñã
nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt ñộng tài chính hộ. Dịch vụ ủy
thác bao gồm ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác
ñầu tư,… Thậm chí, các ngân hàng ñóng vai trò là người ñược ủy thác trong
di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng ñã qua ñời, bảo quản các tài sản có
giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài
chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về ñầu tư, về quản lý tài chính, về thành
lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp,…
- Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm:
Thông qua tổ chức công ty bảo hiểm con hoặc liên kết với công ty bảo

doanh nghiệp, tác ñộng xấu ñến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Tóm lại, theo quan ñiểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, khó khăn hoặc ñ iều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người.
- Theo trường phái hiện ñại, có nhiều khái niệm về rủi ro như:


13
Theo Frank Knight “ Rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược”.Theo
Allan Willett “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan ñến việc xuất hiện những
biến cố không mong ñợi”.Theo Irving Pre er “Rủi ro là tổng hợp những ng u
nhiên có thể ño lường ñược bằng xác suất”.Như vậy, các ñịnh nghĩa tuy có
khác nhau nhưng ñều thống nhất ở một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc
không mong ñợi, gây ra thiệt hại và có thể ño lường ñược, vừa mang tính tích
cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang ñến những tổn thất mất mát
cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu
tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng
ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, ñón nhận những cơ hội mang lại kết quả
tốt ñẹp cho tương lai.Trên cơ sở ñó có thể ñịnh nghĩa rủi ro là những biến cố
không mong ñợi khi xảy ra d n ñến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút
lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có
thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ tài chính nhất ñịnh.Như vậy, trong hoạt
ñộng kinh tế nói chung và trong hoạt ñộng Ngân hàng nói riêng thì vấn ñề rủi
ro là không thể tránh khỏi. Vì thế, các nhà quản trị không thể loại bỏ ñược rủi
ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời ñể có những biện pháp chủ ñộng xử lý.
Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản
trị phải biết nhận biết và dự ñoán trước các rủi ro ñể sớm ñưa ra các giải pháp
phòng ngừa chống ñỡ tác hại của nó.
Với ñịnh nghĩa rủi ro là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong
muốn, gây ra những tác ñộng bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức thì các tác

nền kinh tế, hơn nữa nó là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính
tiền tệ của Chính phủ, vì vậy lãi suất thường xuyên biến ñộng ở mức ñộ khác
nhau có thể d n ñến những tổn thất cho ngân hàng. Giá trị thị trường của các
tài sản, các thu nhập từ có thể thay ñổi khi lãi suất biến ñộng. Tuy nhiên, ngân
hàng có thể phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng cách sử dụng các chứng khoán


15
phái sinh hoặc kỹ thuật quản lý Tài sản Nợ, Tài sản Có.
Rủi ro tỷ giá hối ñoái: “Là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến ñộng theo chiều
hướng bất lợi cho ngân hàng” .
Rủi ro thanh khoản: “Là rủi ro liên quan việc ngân hàng thiếu ngân quỹ
hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi ñể ñáp ứng nhu cầu của người gửi
tiền và người ñi vay”. Thiếu ngân quỹ ở ñây có thể là thiếu dự trữ tại ngân
hàng, hoặc không thể huy ñộng nguồn vốn từ bên ngoài ngay lập tức.
Rủi ro hoạt ñộng ngoại bảng: Xuất phát từ tính chất của hoạt ñộng
ngoại bảng là ngân hàng thu ñược phí, trong khi không phải sử dụng ñến vốn
kinh doanh nên ñã khuyến khích phát triển các hoạt ñộng ngoại bảng này. Tuy
nhiên, những hoạt ñộng này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chẳng hạn trong
trường hợp công ty phát hành trái phiếu phá sản thì ngân hàng phải ñứng ra
thanh toán toàn bộ gốc và lãi chứng khoán do công ty này phát hành. ðiều
này d n ñến bảo lãnh thư ñã trở thành một bộ phận trong bảng cân ñối tài sản
nội bảng - nghĩa là ngân hàng phải sử dụng ñến vốn kinh doanh của mình ñể
trang trải những gì ñã cam kết trong thư bảo lãnh. Trong thực tế, những
trường hợp thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt ñộng ngoại bảng ñã trở thành
nguyên nhân chính khiến cho ngân hàng ñi ñến phá sản.
Rủi ro công nghệ và hoạt ñộng : Rủi ro công nghệ phát sinh khi những
khoản ñầu tư cho phát triển công nghệ không tạo ra ñược những khoản tiết
kiệm trong chi phí như ñã dự tính khi mở rộng quy mô hoạt ñộng. Rủi ro hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status