Phân tích sự ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt N am giai đoạn 2008 - 2013. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------

TRẦN THỊ CẨM TÚ

PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU
NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------

TRẦN THỊ CẨM TÚ

PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU
NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

mại ...................................................................................................................10
1.1.3. Các cấu trúc cạnh tranh của thị trƣờng ...........................................17
1.1.4. Các phƣơng pháp phân tích cấu trúc cạnh tranh của ngành ...........20
1.2. ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................26
1.2.1. Khái niệm về sở hữu nhà nƣớc trong ngân hàng thƣơng mại.........26
1.2.2. Tác động của sở hữu nhà nƣớc đến ngân hàng thƣơng mại ...........28
1.3. MÔ HÌNH CHỈ SỐ H CỦA PANZAR – ROSSE (1987) VỀ ĐO
LƢỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH .........................................................30
1.3.1. Mô hình chỉ số H của Panzar – Rosse (1987) .................................30


1.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng của mô hình Panzar –
Rosse (1987) trong đo lƣờng khả năng cạnh tranh giữa các NHTM ..............33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................39
CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH
HƢỞNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI....................40
2.1. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................40
2.1.1. Mục đích nghiên cứu....................................................................... 40
2.1.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................ 42
2.1.3. Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................... 49
2.2. ƢỚC LƢỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................51
2.2.1. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng .................................................................. 51
2.2.2. Các kiểm định mô hình ................................................................... 52
2.3. CHỈ SỐ H VÀ Ý NGHĨA CHỈ SỐ H ......................................................54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................56
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ....................................57
3.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 ....................................................................57


CSH

: Chủ sở hữu

ESH

: Phƣơng pháp cấu trúc - hiệu quả
(The efficient structure hypothesis)

HTNH

: Hệ thống ngân hàng

MHB

: Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

NHNN

: Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

SCP

: Phƣơng pháp cơ cấu - hành vi - hiệu quả kinh doanh của ngành
(Structure - Conduct - Performance paradigm)

Tỷ suất ROA của các NHTM có sở hữu nhà nƣớc
qua các năm

60

3.3.

Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho mô hình 1

66

3.4.

Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho mô hình 1

67

3.5.

3.6.

Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số

cho mô

hình 1
Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số

sau khi



72


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

Mối quan hệ giữa các biến đƣợc đánh giá trong mô hình
SCP

21

sơ đồ
1.1.

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

biểu đồ
3.1.

3.2.

3.3.

64

64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sở hữu nhà nƣớc là một vấn đề thực tiễn quan trọng và phức tạp mà
nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc luôn quan tâm. Sở hữu nhà nƣớc
đƣợc hiểu là Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu đối với các tài sản, của cải, các
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, KHKT, ngoại giao, quốc phòng, an ninh
thuộc sở hữu toàn dân. Trong một xã hội có Nhà nƣớc thì điều tất yếu là tồn
tại sở hữu nhà nƣớc. Tuy nhiên, Nhà nƣớc nên can thiệp, sở hữu những tài sản
nào, lĩnh vực nào và mức độ can thiệp nhƣ thế nào luôn là vấn đề đƣợc bàn
luận nhiều cũng nhƣ tồn tại nhiều ý kiến trái chiều. Theo Dƣơng Đức Chính
(2013), tại Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nƣớc tạo thành một bộ phận vô
cùng quan trong của nền kinh tế quốc dân, là lực lƣợng vật chất to lớn giúp
Nhà nƣớc giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp của đất nƣớc trong
thời gian qua. Vậy trong lĩnh vực ngân hàng, liệu việc Nhà nƣớc sở hữu một
vài NHTM có tốt hay không. Sở hữu nhà nƣớc có nên giữ vai trò chủ đạo
trong lĩnh vực Ngân hàng để tạo chỗ dựa vững chắc và đƣa ra các hƣớng phát
triển phù hợp với chính sách kinh tế, chính trị của quốc gia hay nên giảm bớt
sự can thiệp, rút dần sở hữu nhà nƣớc trong các NHTM để ngành Ngân hàng
phát triển theo định hƣớng của thị trƣờng. Hiện nay, ở Việt Nam có 4 ngân
hàng có vốn đầu tƣ của nhà nƣớc là Agirbank, Vietcombank, Vietinbank và
BIDV. Trong khi đó, Vietcombank, Vietinbank và BIDV cũng là những ngân
hàng có kết quả hoạt động kinh doanh tốt và năng lực cạnh tranh cao trong hệ
thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong suốt nhiều năm liền. Vậy, việc

thống NHTM.
- Dùng mô hình phân tích để xác định có hay không sự tồn tại của mối
quan hệ tác động giữa hai yếu tố này và rút ra các mặt lợi ích cũng nhƣ hạn
chế của sự tác động này đối với hệ thống các NHTM Việt Nam.


3

- Đề xuất các hàm ý chính sách cho các nhà quản trị ngân hàng, các nhà
hoạch định chính sách trong nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Các thuyết nghiên cứu đƣợc đặt ra trong luận văn là:
- Có tồn tại mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và khả năng cạnh tranh
trong hệ thống NHTM.
- Hệ thống NHTM tại Việt Nam đang hoạt động trong tình trạng cạnh
tranh độc quyền.
- Khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam bị suy giảm khi
tồn tại yếu tố sở hữu nhà nƣớc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hƣởng của sở hữu nhà nƣớc đến khả năng cạnh tranh của hệ
thống NHTM Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu tác động của sở hữu nhà nƣớc đến khả năng cạnh
tranh của hệ thống NHTM.
b. Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống các NHTM (không kể các ngân hàng NHTM
nƣớc ngoài) tại Việt Nam.
c. Thời gian nghiên cứu

trò của sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM hiện nay.
c. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu phân tích đƣợc tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất thƣờng
niên tại 32 NHTM trong nƣớc đang hoạt động tại Việt Nam trong 6 năm, từ
2008 đến 2013, trong đó chỉ quan tâm đến các chỉ số tài chính cần đƣợc phân
tích trong mô hình chủ yếu nhƣ kết quả hoạt động kinh doanh và các số liệu


5

về nhân viên, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu,…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều nghiên cứu đƣa ra bàn về việc nên hay
không nên duy trì sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM tại Việt Nam cũng
nhƣ khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các NHTM sở hữu nhà
nƣớc trong nền kinh tế hiện hiện đại. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chƣa có một
nghiên cứu định lƣợng nào chỉ ra mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc đối với
khả năng cạnh tranh của các NHTM và xem xét khả năng cạnh tranh giữa hai
nhóm NHTM có hoặc không có sở hữu nhà nƣớc. Mục tiêu của bài viết thông
qua phân tích các NHTM trên toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, xem xét
liệu các NHTM hiện nay đang hoạt động trong môi trƣờng cạnh tranh hay độc
quyền và giữa hai nhóm NHTM có hoặc không có sở hữu nhà nƣớc, nhóm
ngân hàng nào đang hoạt động cạnh tranh mạnh hơn, từ đó mang lại thông tin
cần thiết cho các nhà nghiên cứu về hoạt động ngân hàng có thể đƣa ra kết
luận nên hay không nên duy trì sở hữu nhà nƣớc trong hoạt động ngân hàng
nhìn từ góc độ của sự cạnh tranh trong hệ thống.
6. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về ảnh hƣởng của sở hữu
nhà nƣớc đến khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại

Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa
những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu đƣợc
nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những ngƣời sản
xuất với ngƣời tiêu dùng (ngƣời sản xuất muốn bán đắt, ngƣời tiêu dùng


7

muốn mua rẻ), giữa ngƣời tiêu dùng với nhau để mua đƣợc hàng rẻ hơn, giữa
những ngƣời sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu
thụ.
Ngày nay, dƣới sự hoạt động của cơ chế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô
của nhà nƣớc, khái niệm cạnh tranh có thay đổi đi nhƣng về bản chất nó
không hề thay đổi: Cạnh tranh vẫn là sự đấu tranh gay gắt, sự ganh đua giữa
các tổ chức, các doanh nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi
trong sản xuất và kinh doanh để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức hay doanh
nghiệp đó. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, cạnh tranh là một điều kiện
và là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh, là môi trƣờng và động lực thúc
đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển
của xã hội. Cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận
động theo cơ chế thị trƣờng. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán
ra càng nhiều, số lƣợng ngƣời cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay
gắt. Kết quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra
khỏi thị trƣờng trong khi một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn
nữa. Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trong
việc nghiên cứu, nâng cao chất lƣợng sản phẩm giá cả và các dịch vụ sau bán
hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thƣơng trƣờng, tạo uy tín với khách hàng
và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b. Quan điểm về cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại

nhau vẫn phải hỗ trợ, hợp tác với nhau để xây dựng một môi trƣờng cạnh
tranh lành mạnh, tránh sự sụp đổ dây chuyền.
- Cạnh tranh trong sự giám sát của NHNN: Do doạt động của các
NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế xã hội, cho nên để tránh sự mạo hiểm trong cạnh tranh của các NHTM dẫn
đến rủi ro hệ thống, NHNN luôn giám sát chặt chẽ hoạt động này và đƣa ra
các cảnh bảo sớm để phòng ngừa rủi ro.


9

c. Vai trò của cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất hàng hóa,
cung ứng dịch vụ, là cơ sở khẳng định vị trí của nền kinh tế trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có thể mang lại những hậu
quả xấu đối với nền kinh tế, nhà sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng. Hoạt
động ngân hàng là hoạt động mang nhiều rủi ro, những hậu quả từ hành vi
cạnh tranh không lành mạnh phát sinh từ hoạt động ngân hàng không chỉ ảnh
hƣởng đến luồng chu chuyển vốn trong nền kinh tế mà nó còn làm ảnh hƣởng
đến mục tiêu an toàn hệ thống. Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối trong nền
kinh tế thị trƣờng. Cạnh tranh có thể đƣợc coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà
các NHTM trong hệ thống không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vƣơn
lên để chiếm ƣu thế và chiến thắng. Cạnh tranh buộc các NHTM phải luôn
tìm cách nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã
đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cạnh tranh khuyến khích các NHTM áp
dụng các công nghệ mới, hiện đại , tạo sức ép buộc họ phải sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lƣợng, cải tiến
mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao.
Có rất nhiều quan điểm ủng hộ sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng.
Theo nghiên cứu của Guzman (2000) về tác động tiêu cực đến hoạt động ngân
hàng trong môi trƣờng độc quyền (không có cạnh tranh) khi xem xét hai nền

thƣơng mại
a. Khái niệm khả năng cạnh tranh
Khái niệm khả năng cạnh tranh đƣợc đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu
những năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất
lƣợng vƣợt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nƣớc và quốc tế.
Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt đƣợc lợi ích lâu dài của doanh
nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho ngƣời lao động và chủ doanh


11

nghiệp”. Năm 1998, Bộ thƣơng mại và Công nghiệp Anh đƣa ra định nghĩa:
“Đối với doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản
phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp
ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp
khác”.
Tuy nhiên, khái niệm khả năng cạnh tranh đến nay vẫn chƣa đƣợc hiểu
một cách thống nhất. Theo Buckley (1988), khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp cần đƣợc gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3
yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh
nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.
Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nƣớc, có nhiều cách quan niệm về năng
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Trƣớc hết, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá
phổ biến hiện nay, theo đó khả năng cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ so với các đối thủ và lợi nhuận mà doanh nghiệp đó đạt đƣợc. Hai là,

Nhƣ vậy, cho đến nay quan niệm về khả năng cạnh tranh vẫn chƣa
đƣợc hiểu thống nhất. Để có thể đƣa ra quan niệm khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp phù hợp, cần lƣu ý một số vấn đề sau đây: Một là, quan niệm
khả năng cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển
trong từng thời kỳ. Trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng
nghĩa với mở rộng, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị
trƣờng, và do vậy quan niệm về khả năng cạnh tranh cũng phải phù hợp với
điều kiện mới. Đối với Việt Nam hiện nay, với trình độ phát triển kinh tế còn
thấp, nhƣng lại đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay
gắt, việc đƣa ra khái niệm khả năng cạnh tranh cho phù hợp với bối cảnh hiện


13

nay là không đơn giản. Hai là, khả năng cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua
tranh, tranh giành giữa các doanh nghiệp không chỉ về khả năng thu hút và sử
dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở
rộng không gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới. Ba
là, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện đƣợc phƣơng thức
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phƣơng thức truyền thống và các
phƣơng thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế
cạnh tranh, dựa vào quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đƣa ra khái niệm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp nhƣ sau: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng mạng lƣới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Nhƣ vậy, khả năng cạnh tranh
không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ
tiêu cấu thành và có thể xác định đƣợc cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và
từng doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong

vụ) đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và duy trì, thu hút khách hàng,
mở rộng thị phần nhằm gia tăng lợi nhuận. Sức mạnh nội tại đó thể hiện qua
khả năng sử dụng các chi phí đầu vào một cách hiệu quả nhất để đạt đƣợc lợi
nhuận đầu ra mong đợi.
Đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng, khả năng cạnh tranh của có thể
đƣợc tóm tắt lại nhƣ sau: “Khả năng cạnh tranh của một ngân hàng là khả
năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và
mở rộng thị phần; đạt đƣợc mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành
và liên tục tăng đông thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả
năng chống đỡ và vƣợt qua những biếnđộng bất lợi của môi trƣờng xung
quanh”.


15

c. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân
hàng thương mại
Khả năng tài chính: Khả năng tài chính của ngân hàng thƣơng mại
không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn
lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu là toàn
bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong
công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý
do các đơn vị trực thuộc nộp lên,... Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn chủ
sở hữu để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng càng
chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ nhƣ trong phạm vi một danh mục cho vay) thì
càng đòi hỏi phải có nhiều vốn chủ sở hữu để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng
và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn.
Khả năng sinh lời: Các nhà đầu tƣ, các cổ đông và các nhà quản lý tài

Trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là một khái niệm cơ
bản của khoa học quản lý, cơ cấu tổ chức đƣợc nhiều tác giả quan tâm đề cập
đến.Từ những cách tiếp cận khác nhau mà mỗi tác giả lại có những quan niệm
khác nhau về cơ cấu tổ chức. Tuy nhiên, ta có thể nhìn nhận cơ câu tổ chức là
tổng hợp các bộ phận đƣợc chuyên môn hóa, có quyền hạn và trách nhiệm cụ
thể, đƣợc bố trí theo một cách thức nhất định và có mối liên hệ qua lại với
nhau nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ đã định
trƣớc.
Thƣơng hiệu: Thƣơng hiệu là khái niệm trong ngƣời tiêu dùng về sản
phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm
khẳng định chất lƣợng và xuất xứ sản phẩm.Thƣơng hiệu thƣờng gắn liền với
quyền sở hữu của nhà sản xuất và thƣờng đƣợc uỷ quyền cho ngƣời đại diện
thƣơng mại chính thức. Thƣơng hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status