BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ DƯỠNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ DƯỠNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ðẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
1.2.3. Phát triển kỹ năng nghề nghiệp .................................................. 22
1.2.4. Nâng cao trình ñộ nhận thức cho người lao ñộng....................... 24
1.2.5. Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực ............................. 25
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA DNNVV........................................................................................ 32
1.3.1. Nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên........................................... 32
1.3.2. Nhân tố thuộc về kinh tế xã hội .................................................. 33
1.3.3. Nhân tố thuộc về lao ñộng .......................................................... 38
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA
THUỘT, TỈNH ðẮKLẮK ........................................................................... 40
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DNNVV TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ðẮKLẮK.......................................................... 40
2.1.1. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên .................................................. 40
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 43
2.1.3. Tình hình phát triển DNNVV trên ñịa bàn TP. Buôn Ma Thuột 47
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC
DNNVV TẠI TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ðẮKLẮK ............................ 52
2.2.1. Thực trạng xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực cho DNNVV ....... 52
2.2.2. Thực trạng nâng cao trình ñộ chuyên môn nguồn nhân lực cho
các DNNVV .................................................................................................... 58
2.2.3. Thực trạng phát triển kỹ năng nghề nghiệp của nguồn nhân lực
cho DNNVV.................................................................................................... 61
2.2.4. Thực trạng nâng cao nhận thức NNL cho DNNVV................... 64
2.2.5. Thực trạng nâng cao ñộng lực thúc ñẩy NNL cho DNNVV ...... 67
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO
DNNVV TẠI TP. BMT .................................................................................. 77
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN
Công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
PTNNL
Phát triển nguồn nhân lực
NNL
Nguồn nhân lực
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
KTXH
2.8
2.9
Quy mô DNNVV
Một số chỉ tiêu chính về KT-XH của TP. Buôn Ma
Thuột
Số lượng doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại các thời
ñiểm 31/12
Phân bố DNNVV TP. Buôn ma Thuột và các huyện
lân cận giai ñoạn 2012 -2015
Quy mô các loại hình DNNVV trên ñịa bàn TP.BMT
năm 2015
Số lượng lao ñộng bình quân trong các loại hình DN
trên ñịa bàn TP. Buôn Ma Thuột
Cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi trong các DNNVV trên
ñịa bàn TP. Buôn Ma Thuột năm 2015
Cơ cấu lao ñộng theo giới tính trong các DNNVV trên
ñịa bàn TP. Buôn Ma Thuột năm 2015
Cơ cấu lao ñộng theo học vấn trong các DNNVV trên
ñịa bàn TP. Buôn Ma Thuột năm 2015
Trình ñộ chuyên môn NNL trong các DNNVV trên ñịa
bàn TP. Buôn Ma Thuột năm 2015
Trang
13
44
47
49
50
51
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.14
Mức ñộ ñảm bảo chi tiêu của tiền lương
69
2.15
Mức ñộ hài lòng của người lao ñộng ñối với tiền thưởng
70
2.16
ðánh giá của người lao ñộng về môi trường nhân sự
72
2.17
ðánh giá của lao ñộng về ñiều kiện làm việc
75
3.1
Nhu cầu ñào tạo của PTNNN trong DNNVV
85
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
2.1
Tốc ñộ tăng trưởng DNNVV giai ñoạn 2012-2015
48
2.2
ðánh giá mức ñộ hợp lý về phân bổ lao ñộng
54
2.3
phát triển và thành bại của doanh nghiệp. Vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể phát
huy ñược tiềm năng của con người mà con người ñược coi là một ''tài nguyên
ñặc biệt'', phát triển tài nguyên ñó bao giờ cũng là những vấn ñề lớn của các
ngành và các ñịa phương nhất là trong ñiều kiện hiện nay. Bởi vậy việc phát
triển con người, phát triển Nguồn nhân lực trở thành vấn ñề chiếm vị trí trung
tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Phát triển nguồn nhân lực chính
là gia tăng giá trị cho con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn
tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người
lao ñộng có những năng lực và phẩm chất mới, cao hơn, ñáp ứng ñược những
yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế - xã hội. Chăm lo
ñầy ñủ ñến con người là yếu tố bảo ñảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh,
thịnh vượng của mọi quốc gia.
Trên thực tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Thành phố
Buôn Ma Thuột, Tỉnh ðắkLắk nói riêng và nhiều nơi khác nói chung, thời
gian qua mặc dù ñã có nhiều cố gắng trong việc phát triển NNL. Tuy nhiên,
ñến nay tài nguyên quý giá này vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế. NNL
chưa thực sự có ñiều kiện tham gia vào các hoạt ñộng học tập ñể nâng cao
nghiệp vụ, trình ñộ chuyên môn…do ñó chưa hoàn thành nhiệm vụ của ñịa
phương.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết ñó mà tôi chọn ñề tài “Phát triển
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Buôn
Ma Thuột, tỉnh ðắkLắk” ñể thực hiện luận văn tốt nghiệp.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nói riêng.
- Do luận văn là ñề tài ñịnh tính nên chủ yếu sử dụng nguồn số liệu sơ
cấp và thứ cấp cụ thể:
Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn ñề lý luận ñã ñược ñúc rút trong
sách giáo khoa chuyên ngành trong nước và quốc tế; Các số liệu thông kê
ñã ñược xuất bản, các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức, cơ quan quản lý có
liên quan; Kết quả các nghiên cứu trước ñây ñược công bố trên các tạp chí
khoa học.
Nguồn thông tin sơ cấp:
Khảo sát 100 doanh nghiệp. ðối tượng trả lời bảng hỏi là chủ doanh
nghiệp/giám ñốc công ty, phó giám ñốc công ty. Các doanh nghiệp thuộc các
ngành nghề sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng. Câu hỏi phỏng vấn
chi tiết ở phụ lục 01.
Phỏng người lao ñộng: ðể hiểu rõ kết quả khảo sát và bản chất của
hoạt ñộng phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tác giả
ñã thiết kế những câu hỏi gợi ý cho phỏng vấn sâu. Câu hỏi phỏng vấn chi
tiết ở phụ lục 2 và phụ lục 3.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở ñầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn ñược kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các
DNNVV.
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên
ñịa bàn Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh ðắk Lắk.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các
DNNVV trên ñịa bàn Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh ðắk Lắk.
4
thực trạng ñó và khuyến nghị những giải pháp PTNNL trong DNNVV tại Việt
Nam.
Nguyễn Thị Duyên (2014), Bài toán phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Báo Tài chính.
Trong bài báo này tác giả ñã nêu ñược các chính sách ñể thu hút và ñào
tạo phát triển nguồn nhân lực tuy nhiên thực tế không ít cơ chế chính sách ban
hành vẫn chưa thực sự hiệu quả ñối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của
cộng ñồng doanh nghiệp trong sản xuất - kinh doanh. Ngoài ra, tác giả cũng
nêu ñược một số chính sách hỗ trợ DN như: Chính sách trợ giúp tài chính,
Chính sách ñổi mới nâng cao năng lực công nghệ và trình ñộ kỹ thuật; Chính
sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực…Trước thực tế ñó, tác giả của bài báo
cũng nêu ñược một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực như: Về phía cơ
quan quản lý Nhà nước thì Nhà nước cần hỗ trợ cho các DNNVV như vốn ưu
ñãi với lãi suất thấp, kinh phí cho DNNVV về công tác ñào tạo và phát triển
nguồn. Về phía các tổ chức cung ứng dịch vụ ñào tạo: Cần tổ chức các khóa
học ñáp ứng nhu cầu ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực của DNNVV. Về
phía các DNNVV cần phải nâng cao nhận thức, trình ñộ chuyên môn hay kỹ
năng quản lý ñể có tầm nhìn về nhân sự như thu hút và duy trì ñội ngũ lao
ñộng lành nghề một cách hiệu quả..
ðinh Văn Tới (2010), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nghệ
An ñến năm 2020, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh - ðại học Nha trang.
Luận văn ñã nêu ñược lý luận một cách chặt chẽ và ñầy ñủ về công tác
phát triển nguồn nhân lực, các số liệu ñược nghiên cứu một cách cụ thể và
khách quan, ñặc biệt tác giả ñã vận dụng các kiến thức cũng như kết hợp Dự
án phát triển nguồn nhân lực của Ban dự án ñể dự báo phát triển nguồn nhân
lực cho Tỉnh Nghệ An ñến 2020.
ðiểm mạnh trong luận văn này là tác giả ñã ñưa ra một số tài liệu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DNNVV
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nhân lực
Nhân lực là nhân tố quyết ñịnh nhất ñối với sự phát triển của mỗi quốc
gia. Trình ñộ phát triển của nguồn nhân lực là một thước ño chủ yếu sự phát
triển của các quốc gia. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới ñều rất coi trọng phát
triển nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, ñã có những quốc gia nghèo tài
nguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên ñã ñạt ñược
thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện ñại
hoá chỉ trong vài ba thập kỷ.
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho
con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển
của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham
gia vào quá trình lao ñộng - con người có sức lao ñộng.
Ngoài ra, nhân lực còn là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực
và trí lực; nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên
quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội. Thể lực chỉ sức khỏe
của thân thể và nó phụ thuộc vào sức vóc và tình trạng sức khỏe của từng
người. Trí lực là sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu…
Như vậy, Nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể
lực, trí lực và nhân cách.
9
Theo GS.TS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn
nhân lực xã hội thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao ñộng của
từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do
doanh nghiệp trả lương” .
Theo Ths. Nguyễn Vân ðiềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân thì khái
niệm này ñược hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất
cả những người lao ñộng làm việc trong tổ chức ñó, còn nhân lực ñược hiểu là
nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [2].
Theo bài báo khoa học: “Một số vấn ñề về ñào tạo và phát triển NNL”
của PGS.TS. Võ Xuân Tiến trường ðại học Kinh tế, ðại học ðà Nẵng: Nguồn
nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, ñơn vị, là quyết ñịnh sự
thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tổ chức và ñơn vị luôn tìm cách
ñể duy trì và phát triển NNL của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất
nhằm thực hiện rõ các mục tiêu trên là ñào tạo và phát triển NNL.
Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người,
(trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng), bao gồm: thể lực, trí lực và
nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc cơ cấu
kinh tế - xã hội nhất ñịnh.
c. Phát triển nguồn nhân lực
Trong ñiều kiện ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hóa và hội nhập
quốc tế, phát triển nguồn nhân lực ñược coi là một trong ba khâu ñột phá của
chiến lược chuyển ñổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước; ñồng
thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng
lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Việc phát triển nhân lực, một mặt, cần phải có tầm nhìn chiến lược phát
triển tổng thể và dài hạn, nhưng ñồng thời, trong mỗi thời kỳ nhất ñịnh, cần
xây dựng những ñịnh hướng cụ thể, ñể từ ñó ñánh giá thời cơ, thách thức,
lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng ñộng xã hội
11
và sức sáng tạo của con người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử.... Với cách
tiếp cận phát triển từ góc ñộ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình
tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất
lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với
cách tiếp cận phát triển từ góc ñộ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá
trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực,
nhân cách) và tính năng ñộng xã hội cao”.
Khái niệm này chỉ quá trình phát triển nguồn nhân lực ñể cung cấp
nguồn nhân lực có chất lượng cho ñất nước nói chung. Nếu áp dụng khái
niệm này vào trong doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực là sự thay ñổi về
số lượng, chất lượng và cơ cấu lao ñộng thì sẽ có trùng lắp với một số biện
pháp của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Sự thay ñổi số lượng nhân lực
có ñược thông qua tuyển dụng. Sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng ñòi hỏi sự thay
ñổi trong bố trí nhân lực.
Theo quan ñiểm sử dụng năng lực con người của Tổ chức quốc tế về
lao ñộng thì “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh
trình ñộ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có
nhu cầu sử dụng năng lực ñó ñể tiến ñến có ñược việc làm hiệu quả cũng như
thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”.
Theo PGS. TS. Võ Xuân Tiến phát triển NNL là quá trình gia tăng,
biến ñổi ñáng kể về chất lượng của NNL và sự biến ñổi này ñược biểu hiện ở
việc nâng cao năng lực và ñộng cơ của người lao ñộng.
Vậy, Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến ñổi về số
lượng và chất lượng nguồn nhân lực với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
chúng nhằm ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của
Bảng 1.1. Quy mô Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
DN siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Số lao
ñộng
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
ñộng
Doanh nghiệp vừa
Tổng
nguồn
vốn
10 người
trở xuống
từ trên
20 tỷ
10 tỷ
ñồng trở
xuống
từ trên 10
tỷ ñồng
ñến 50 tỷ
ñồng
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
III. Thương
mại và dịch
vụ
10 người
trở xuống
từ trên 10
người ñến
50 người
Số lao
ñộng
từ trên
200
người
ñến 300
Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có ñăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì
thế, ñóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất ñáng kể.
Giữ vai trò ổn ñịnh nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự ñiều
chỉnh hợp ñồng thầu phụ tại các thời ñiểm cho phép nền kinh tế có ñược sự ổn
ñịnh. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Làm cho nền kinh tế năng ñộng: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô
nhỏ, nên dễ ñiều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt ñộng.
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh
nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết ñược
dùng ñể lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Là trụ cột của kinh tế ñịa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường
ñặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của ñất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và
vừa lại có mặt ở khắp các ñịa phương và là người ñóng góp quan trọng vào
thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở ñịa phương.
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết ñịnh ñến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ
cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, ñịa phương. ðóng góp không
nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.
1.1.2. ðặc ñiểm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn nhân lực chính là tập hợp của tất cả người lao ñộng trong doanh
nghiệp, gồm các giới tính, ñộ tuổi, trình ñộ và ñược phân công lao ñộng khác
nhau trong doanh nghiệp. Không thể nói bộ phận này quan trọng, bộ phận kia
15
không quan trọng mà phải ñược coi tổng thể như là một bộ máy hoạt ñộng
nhịp nhàng, vì vậy cần phải có số lượng, cơ cấu, trình ñộ hợp lý, hoạt ñộng
hợp tác nhịp nhàng thì mới tạo nên bộ máy hoàn chỉnh cho ra năng suất, hiệu