QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ AN KHÊ, TỈNH GIA LAI - Pdf 46

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THU NGÂN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ AN KHÊ,
TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ðà Nẵng – Năm 2017


ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THU NGÂN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ AN KHÊ,
TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

ðà Nẵng – Năm 2017



1.2.4. Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN............................... 29
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN ............................................................................................... 30
1.3.1. Nhân tố về chế ñộ chính sách quản lý tài chính công................... 30
1.3.2. Nhân tố về tổ chức bộ máy và trình ñộ cán bộ quản lý ................ 31


1.3.3. Nhân tố về kinh tế - xã hội............................................................ 31
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN............... 32
1.4.1. Kinh nghiệm của một số ñịa phương ............................................ 32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý chi thường xuyên thị xã An Khê
......................................................................................................................... 34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
TẠI THỊ XÃ AN KHÊ, TỈNH GIA LAI..................................................... 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
THỊ XÃ AN KHÊ VÀ TÍNH HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI THỊ XÃ 36
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên......................................................................... 36
2.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội.............................................................. 37
2.1.3. Tình hình chi thường xuyên tại thị xã An Khê ............................. 41
2.1.4. Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại thị xã An Khê ................... 44
2.2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI THỊ XÃ
AN KHÊ TRONG TRỜI GIAN QUA............................................................ 47
2.2.1. Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN ............................ 47
2.2.2. Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên............................. 54
2.2.3. Công tác kiểm soát và quyết toán chi thường xuyên .................... 65
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm chi thường xuyên
NSNN .............................................................................................................. 69
2.3. ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI THỊ
XÃ AN KHÊ ................................................................................................... 71
2.3.1. Những kết quả ñạt ñược................................................................ 71

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1

HðND

Hội ñồng nhân dân

2

KBNN

Kho bạc nhà nước

3

KB

Kho bạc

4

NS

Ngân sách

2.11.
2.12.
2.13.

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của thị xã An
Khê (Năm 2011-2015)
Tình hình thu NSNN thị xã giai ñoạn 2011-2015
Tình hình chi NSNN của thị xã An Khê giai ñoạn
2011-2015
Tỷ lệ chi thường xuyên trong Tổng chi NS thị xã An
Khê giai ñoạn 2011-2015
Trình ñộ chuyên môn của cán bộ phụ trách tài chính
tại các ñơn vị dự toán trên ñịa bàn thị xã
Dự toán chi thường xuyên NSNN tỉnh giao cho thị xã
An Khê, giai ñoạn 2011-2015
Tình hình lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại thị
xã An Khê, giai ñoạn 2011-2015
Tỷ lệ dự toán chi thường xuyên NS thị xã lập so với
dự toán tỉnh giao, giai ñoạn 2011-2015
Cơ cấu các khoản chi trong dự toán chi thường xuyên
ngân sách thị xã giai ñoạn 2011-2015
Tình hình thực hiện chi thường xuyên NS thị xã giai
ñoạn 2011-2015
Tỷ lệ thực hiện chi thường xuyên NS thị xã so với dự
toán thị xã lập, giai ñoạn 2011-2015
Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN thị
xã An Khê
Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thu hồi
giai ñoạn năm 2011-2015


lãnh thổ quốc gia.
Thị xã An Khê là cửa ngõ quan trọng của tỉnh Gia Lai và vùng Bắc Tây
Nguyên xuống ñồng bằng Duyên hải Miền Trung. Vị trí ñịa lý của thị xã An
Khê thuận lợi trong trao ñổi liên vùng về kinh tế xã hội, thu hút khoa học kỹ
thuật, vốn, lao ñộng cũng như tiêu thụ sản phẩm. Cùng với tăng trưởng kinh
tế hằng năm, tổng thu NS thuộc thị xã quản lý cũng ngày càng tăng. Tuy
nhiên, hiện nay thị xã vẫn chưa tự cân ñối ñược NS ñịa phương, nhiệm vụ chi
vẫn lớn hơn nguồn thu cân ñối, ñặc biệt là chi thường xuyên luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi NS của thị xã. Hơn nữa, trong công tác quản lý chi
thường xuyên tại thị xã An Khê vẫn còn có những bất cập ở một số ñiểm, một
số nội dung cũng như phương thức quản lý, gây thất thoát, lãng phí. Vì vậy,
việc quản lý chi thường xuyên hàng năm của thị xã An Khê cần phải chặt chẽ,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả hơn nhằm ñảm bảo cân ñối giữa nguồn thu và chi
của thị xã, ñảm bảo sự phát triển các lĩnh vực xã hội, phục vụ nhu cầu hoạt


2
ñộng của cấp uỷ, chính quyền ñịa phương, ñồng thời khắc phục các tồn tại
hạn chế trong quản lý chi thường xuyên là yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan
quản lý và sử dụng NSNN của thị xã An Khê. Với những lý do ñó, tôi chọn
ñề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thị xã An Khê,
tỉnh Gia Lai” làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về quản lý chi thường xuyên
NSNN trên cơ sở Luật NSNN, các Nghị ñịnh của Chính phủ, Thông tư của
Bộ Tài chính có liên quan.
- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại thị xã An Khê, tỉnh Gia
Lai giai ñoạn 2011-2015. Từ ñó, ñánh giá những thành công, tồn tại trong quản
lý chi thường xuyên tại thị xã An khê và nguyên nhân của những tồn tại ñó.
- Nghiên cứu và ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

An Khê, các số liệu thứ cấp này ñược sử dụng cho việc phân tích, ñánh giá
thực trạng quản lý chi thường xuyên trên ñịa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
giai ñoạn 2011-2015.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích
như phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc,
phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp ñể phân tích những số liệu thứ cấp
ñã thu thập ñược phục vụ cho việc ñánh giá thực trạng quản lý chi thường
xuyên và ñề xuất những giải pháp thiết thực. Cụ thể:
+ ðề tài ñi từ phân tích những số liệu thứ cấp ñã thu thập ñược nhằm
phân tích chi tiết từng khía cạnh, nội dung của vấn ñề về chi thường xuyên,
tình hình quản lý chi thường xuyên trên ñịa bàn, làm cơ sở ñể tổng hợp, ñánh
giá tổng quát thực trạng quản lý chi thường xuyên tại thị xã An Khê.
+ Sử dụng phương pháp so sánh ñể so sánh thực trạng với các ñịnh
hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương ñể ñánh giá ñược


4
những những thành quả, cũng như hạn chế trong công tác quản lý chi thường
xuyên trên ñịa bàn.
+ Dựa trên kết quả phân tích, so sánh các dữ liệu thứ cấp, kết hợp với
việc tổng hợp các tài liệu liên quan ñể làm cơ sở ñề xuất những giải pháp thiết
thực cho công tác quản lý chi thường xuyên tại thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
5. Kết cấu ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn gồm có 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại thị xã An
Khê, tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của thị
xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

- Tác giả Tô Thiện Hiền “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước
tỉnh An Giang giai ñoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn ñến 2020”, Luận văn Tiến sĩ
Kinh tế, (2012). ðề tài này áp dụng cơ chế phân cấp ngân sách, ñề xuất giải
pháp linh hoạt ñể ñiều hòa nguồn lực giữa các cấp ngân sách ñược công bằng.
Phân ñịnh rõ các nguồn thu và nhiệm vụ chi rất cụ thể cho từng cấp ngân
sách. Chú trọng ñến hiệu quả của chi ngân sách, có tác ñộng gì ñến việc khai
thác nguồn thi và kích thích các ñơn vị thụ hưởng ngân sách chi tiêu tiết kiệm,
chống lãng phí, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, nâng hiệu quả ñảm bảo
chức năng và nhiệm vụ của ñơn vị. Góp phần lý giải trên phương diện khoa
học những lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước và các hình
thức quản lý ngân sách tỉnh An Giang. ðồng thời làm sáng tỏ bản chất, chức
năng, vai trò của NSNN và hệ thống hóa, phân tích các quan ñiểm về hiệu quả
quản lý NSNN, phân ñịnh rõ cơ chế phân cấp quản lý NSNN trong giai ñoạn
hiện nay


6
- Tác giả Phạm Quốc Hiệp “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước tỉnh ðăk Nông”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học ðà Nẵng
(2015). Luận văn ñã hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn ñề lý luận và
thực tiễn về chi ngân sách cấp tỉnh và hiệu quả quản lý chi ngân sách cấp tỉnh.
ðề tài còn chỉ ra ñược những bất cập như quy trình phân bổ nguồn lực NSNN
còn thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung
hạn với nguồn lực trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô ñược dự báo, nhiều ñiểm
yếu trong hệ thống thông tin quản lý chi NSNN. Từ ñó, ñề tài ñề ra những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN tại tỉnh ðăk
Nông như: Tổ chức, xây dựng thể chế, cung cấp thông tin, sử dụng các công
cụ ñể phân bổ nguồn lực tối ưu, tạo ra kết quả cuối cùng phù hợp với những
chế tài hiện hành; phân bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên.
- Tác giả Nguyễn Thanh Quang “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi

những giải pháp ñể tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây.
- Tác giả Nguyễn Phương Thảo trong bài báo “Một số hạn chế, bất cập
trong quy trình ngân sách trong Luật Ngân sách nhà nước năm 2002”, trang
thông tin ñiện tử Ban nội chính trung ương. Bài báo ñã nêu ra quyết ñịnh dự
toán và phân bổ ngân sách còn trùng lắp, chồng chéo và mang tính hình thức,
quy trình ngân sách ñịa phương phức tạp, rườm rà và việc chấp hành còn hạn
chế, quy trình xem xét và phê duyệt quyết toán ngân sách hiện cũng còn khá
phức tạp, phiền phức, tổ chức bộ máy quản lý ngân sách hiện nay còn phân
tán, năng lực phối hợp hoạt ñộng thấp.
- Tác giả Xuân Dũng trong bài báo “Nhìn lại chi ngân sách: vẫn trăn trở
vì chi thường xuyên”,Thông tấn xã Việt Nam, bài viết nói lên tâm tư của Phó
thủ tướng Vũ Văn Ninh với cơ cấu ngân sách khi mà chi thường xuyên ñang
tăng quá nhanh, ñặc biệt là chi cho các ñơn vị sự nghiệp.


8
- TS. Nguyễn Thị Hải Hà (2013), “Nhận diện một số bất cập trong phân
cấp quản lý ngân sách nhà nước”, Tạp chí cộng sản. Bài viết chỉ ra thực trạng
hiện nay là có sự phân cấp nhưng thiếu kỷ luật tài khóa, tài chính nên ngân
sách ñịa phương luôn vượt quá dự toán chi thường xuyên với mức ñộ lớn và
tăng theo thời gian. Một trong những giải pháp ñó là rà soát lại tất cả việc
phân cấp tại các tỉnh/thành phố; xiết chặt cơ chế quản lý chi.
- ThS. Vũ Văn Cương (2012), “ðánh giá thực trạng lập, chấp hành,
quyết toán NSNN và phương hướng hoàn thiện", Trang Luật tài chính - Ngân
hàng. Bài viết ñã ñánh giá ñược thực trạng pháp luật về lập, chấp hành và
quyết toán ngân sách nhà nước. Theo tác giả ñánh giá với hệ thống các quy
phạm pháp luật quy ñịnh về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
ở Việt Nam hiện hành, thì các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh việc lập, chấp
hành và quyết toán ngân sách nhà nước còn có nhiều quy ñịnh mâu thuẫn,

trung ấy.
Xét theo quan hệ kinh tế: NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy ñộng và phân
phối các nguồn tài chính.
Tại ðiều 1 của Luật NSNN ñược Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 cũng ñã
khẳng ñịnh: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước, ñã ñược các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một
năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".


10
Theo Vũ Văn Hóa [11, Tr 31], NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính
tổng hợp của Nhà nước, phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở luật ñịnh.
b. ðặc ñiểm của NSNN
NSNN có 04 ñặc ñiểm chung như sau:
Thứ nhất, nét khác biệt của NSNN với các khoản tài chính khác là mọi
hoạt ñộng NSNN luôn gắn liền giữa quyền lực nhà nước và việc thực hiện các
chức năng của nhà nước, ñược tiến hành trên cơ sở hệ thống luật lệ nhất ñịnh.
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước và chứa ñựng những
lợi ích chung và công.
Thứ ba, ngoài những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác, NSNN còn là
một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác
dụng riêng, sau ñó mới ñược chi dùng cho những mục ñích ñã ñịnh.
Thứ tư, hoạt ñộng NSNN là hoạt ñộng phân phối lại các nguồn tài chính
thông qua thu và chi NSNN. Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước ñược
thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
c. Vai trò của NSNN

trình phân phối, sử dụng vốn NSNN ñể ñáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền
với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư
pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.
b. ðặc ñiểm của chi thường xuyên NSNN
- Chi thường xuyên NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất
pháp lý cao.
- Các khoản chi thường xuyên NSNN mang tính ổn ñịnh và có tính chất
không hoàn trả trực tiếp. Ví dụ, trong bất kỳ thời kỳ nào của nền kinh tế thì
những công việc thuộc về quản lý nhà nước vẫn phải duy trì ñều ñặn, ñầy ñủ,
chỉ khác ở việc ưu tiên thứ tự giải quyết các vấn ñề.


12
- Phạm vi, mức ñộ chi thường xuyên NSNN gắn với cơ cấu, tổ chức và
sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công. Ví dụ,
trong thời kỳ bao cấp Nhà nước quyết ñịnh miễn phí cho lĩnh vực giáo dục thì
phạm vi, mức ñộ chi NSNN cho giáo dục lớn; ngược lại khi hoạt ñộng giáo
dục có thu phí thì có thể thu hẹp phạm vi chi NSNN cho giáo dục.
- Xét theo cơ cấu chi ở từng niên ñộ và mục ñích cuối cùng của vốn cấp
phát thì chi thường xuyên NSNN cho các hoạt ñộng sự nghiệp có tác ñộng
trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. ðại bộ phận
của chi thường xuyên NSNN (trừ một số khoản chi thường xuyên mang ý
nghĩa chiến lược, có tính chất tích lũy ñặc biệt như chi cho Giáo dục – ñào
tạo, khoa học – Công nghệ) ñược xếp vào dạng chi tiêu dùng vì các khoản chi
thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý, các hoạt
ñộng này hầu như không tạo ra của cải vật chất.
- Các chính sách, chế ñộ về chi thường xuyên NSNN cho cơ quan nhà
nước thường chậm thay ñổi và có nguy cơ tụt hậu so với nhu cầu thực tiễn.
c. Nội dung của chi thường xuyên NSNN
* Nếu xét theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên NSNN bao gồm:

già không nơi nương tựa nhằm ổn ñịnh xã hội.
+ Chi sự nghiệp môi trường: Hỗ trợ kịp thời trong việc xử lý các ñiểm ô
nhiễm; mua sắm thiết bị, vật tư thu gom rác, nạo vét cống rãnh cải thiện môi
trường ñô thị; xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các bệnh viện; thực hiện
công tác quan trắc, xây dựng mạng lưới quan trắc, nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra công tác bảo vệ môi trường do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện;
tăng cường các hoạt ñộng truyền thông, nâng cao nhận thức cộng ñồng về bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên…
- Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho ñịa
phương). Khoản chi này nhằm ñảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên


14
bình cho người dân. Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia,
chống lại sự xâm lấn của các thế lực thù ñịch bên ngoài.
- Chi quản lý hành chính, ðảng, ðoàn thể: là các khoản chi ñảm bảo hoạt
ñộng của các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới ñịa phương.
- Chi khác: Ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh
ñều ñặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường
xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do
chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội…
* Nếu xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên, thì
chi thường xuyên NSNN gồm:
- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp,
bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các
khoản ñóng góp theo tiền lương và các khoản thanh toán khác cho cá nhân.
- Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh toán dịch vụ công
cộng, chi thuê mướn, tư văn phòng, công tác phí, chi các khoản ñặc thù, chi
thường xuyên sửa chữa tài sản cố ñịnh phục vụ công tác chuyên môn…
- Các khoản chỉ mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư, sửa

ñộng lên ñối tượng và chủ thể quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý chi
thường xuyên NS.
Sự tác ñộng của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý thông qua việc
thực hiện các chức năng quản lý nhằm ñạt ñược các mục tiêu cơ bản của quản
lý chi thường xuyên NS. ðó là mục tiêu sử dụng NS một cách hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả cho phát triển ổn ñịnh kinh tế - xã hội...
1.1.4. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN
a. Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở ñầu của một chu trình NSNN. Những khoản chi
thường xuyên khi ñã ñược ghi vào dự toán chi và ñã ñược cơ quan có thẩm


16
quyền xét duyệt ñược coi như là chỉ tiêu pháp lệnh. Khi ñó, số chi thường
xuyên ñã ñược ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức
năng về quản lý tài chính công với các ñơn vị thụ hưởng NSNN. Vì vậy quản
lý chi thường xuyên NSNN phải theo nguyên tắc quản lý theo dự toán, cụ thể:
Thứ nhất, hoạt ñộng của NSNN, ñặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN
phụ thuộc vào quyết ñịnh của cơ quan quyền lực nhà nước và phải chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước ñó. Do vậy, mọi khoản chi từ
NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi khoản chi ñó ñã nằm trong cơ cấu
chi theo dự toán ñã ñược cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt và thông qua.
Thứ hai, phạm vi chi của NSNN rất ña dạng liên quan tới nhiều loại hình
ñơn vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau. Mức chi cho mỗi loại hoạt
ñộng ñược xác ñịnh theo ñối tượng riêng, ñịnh mức riêng; hoặc giữa các cơ
quan trong cùng một lĩnh vực hoạt ñộng nhưng ñiều kiện về trang bị cơ sở vật
chất có sự khác nhau, quy mô và tính chất hoạt ñộng có sự khác nhau sẽ dẫn
ñến các mức chi từ NSNN cho các cơ quan ñó cũng có sự khác nhau.
Thứ ba, quản lý theo dự toán mới ñảm bảo ñược yêu cầu cân ñối của
NSNN; tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc ñiều hành NSNN; hạn chế ñược tính

gia của 3 bên: ðơn vị sử dụng NSNN; KBNN; tổ chức hoặc cá nhân ñược
nhận các khoản tiền do ñơn vị sử dụng NSNN thanh toán chi trả (gọi chung là
người ñược hưởng) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Cách
thức tiến hành cụ thể là: ðơn vị sử dụng NSNN uỷ quyền cho KBNN trích
tiền từ tài khoản của mình ñể chuyển trả vào tài khoản cho người ñược hưởng
ở một trung gian tài chính, nơi người ñược hưởng mở tài khoản giao dịch.
ðể thực hiện ñược nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải
quyết tốt một số vấn ñề cơ bản sau:
Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải ñược kiểm tra, kiểm soát một
cách chặt chẽ trong quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status