BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC HÀ
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI
CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC HÀ
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI
CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NHƢ LIÊM
Đà Nẵng – Năm 2016
1.2.4. Học thuyết về sự tăng cƣờng tích cực của B.F.Skinner (1953) ...... 15
1.2.5. Thuyết mong đợi của Vroom (1964) .............................................. 16
1.3. CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
NHÂN VIÊN ................................................................................................... 25
1.3.1. Bằng thu nhập ................................................................................. 25
1.3.2. Bằng môi trƣờng làm việc............................................................... 29
1.3.3. Bằng đào tạo và thăng tiến .............................................................. 30
1.3.4. Bằng công tác đánh giá thành tích .................................................. 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM ............................... 33
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM ............... 33
2.1.1. Đặc điểm công tác tổ chức .............................................................. 33
2.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum ..... 39
2.2. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC HIỆN TẠI CỦA
CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM ..................................................... 42
2.2.1. Yếu tố thu nhập ............................................................................... 42
2.2.2. Yếu tố môi trƣờng làm việc ............................................................ 46
2.2.3. Yếu tố đào tạo và thăng tiến ........................................................... 47
2.2.4. Công tác đánh giá thành tích ........................................................... 50
2.3. KHẢO SÁT Ý KIẾN NHÂN VIÊN TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI
– KON TUM VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN
BỘ NHÂN VIÊN ............................................................................................ 52
2.3.1. Xây dựng phiếu điều tra .................................................................. 52
2.3.2. Kết quả điều tra về hoạt động tạo động lực cho cán bộ nhân viên
tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum ............................................................. 53
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 59
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................. 59
Trang
2.1.
Kết quả thu nộp ngân sách giai đoạn 2013 – 2015
36
2.2.
Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ công chức
39
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
Số lƣợng cán bộ công chức và nhân viên hợp đồng giai
đoạn 2013 – 2015
Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính năm 2015
Tiền lƣơng chi trả hàng năm cho cán bộ công chức giai
đoạn 2013 - 2015
Tiền làm thêm ngoài giờ đối với công chức và nhân
viên giai đoạn 2013 – 2015
2.12.
Số lƣợng công chức và nhân viên giai đoạn 2013 –
2015
Mức lƣơng trả thêm về đánh giá thành tích hàng tháng
giai đoạn 2013 – 2015
Đánh giá, phân loại cán bộ nhân viên giai đoạn 2013 –
2015
50
51
51
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.13.
Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn
Trang
53
Kết quả khảo sát ý kiến của công chức và nhân viên về
Nguồn lực con ngƣời là nguồn lực quý giá của mỗi quốc gia cũng nhƣ
của mỗi tổ chức. Công ty có phát huy đƣợc thế mạnh vƣợt trội và giành đƣợc
những lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng hay không là nhờ vào việc biết cách
khai thác và sử dụng nguồn nhân lực một cách phù hợp và hiệu quả. Tuy
nhiên không phải công ty nào cũng có thể huy động và sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực, nhiểu công ty có nguồn nhân lực dồi dào về số lƣợng, tốt về
chất lƣợng nhƣng đó chỉ là tiềm năng. Hiện nay, việc nhân viên bỏ việc để tìm
một công việc mới thƣờng xuyên xảy ra ở các công ty, khiến cho các công ty
này sẽ mất nhiều thời gian, chi phí để tuyển dụng, đào tạo lại nhân viên mới.
Đồng thời, việc nhân viên bỏ việc sẽ ảnh hƣởng không nhỏ tới tinh thần làm
việc của các nhân viên còn lại, làm cho năng suất làm việc của toàn công ty
giảm xuống do có sự thay đổi cơ cấu nhân sự. Để có thể duy trì đội ngũ nhân
viên trung thành và tài giỏi ở lại với công ty thì tạo động lực cho nhân viên là
một điểm quan trọng cần đƣợc các nhà quản lý quan tâm và khai thác hợp lý.
Vấn đề động lực và tạo động lực nhằm kích thích tính tích cực, sáng tạo
của con ngƣời trong lao động từ lâu đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
các nhà khoa học trong nƣớc và ngoài nƣớc. Tùy theo phƣơng pháp tiếp cận,
các nhà khoa học có những quan niệm và cách thức lý giải khác nhau về động
lực thúc đẩy các hoạt động của con ngƣời.
Các nghiên cứu của Abraham Harold Maslow (1943), Clayton Alderfer
(1972), David Mc Clelland, Fridetick Herzberg (1959)… Điểm chung của các
nghiên cứu trên là các tác giả đều cho rằng: nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu
tạo nên động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con ngƣời. Từ đó, các nhà
nghiên cứu đã tập trung phân tích những nhu cầu của con ngƣời và sự thỏa
2
mãn chúng có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến động lực làm việc của họ.
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ của J.Stacy Adams (1965)
Hải quan Gia Lai – Kon Tum.
Tiến hành điều tra ý kiến của nhân viên về công tác tạo động lực thúc
đẩy ngƣời lao động tại cơ quan. Cụ thể là tìm hiểu những yếu tố tạo động lực
của cơ quan đang áp dụng hiện tại có còn phù hợp nữa hay không, từ đó sẽ
đƣa ra các giải pháp, kiến nghị để thay đổi sao cho phù hợp hơn nữa, giúp cho
cán bộ nhân viên trong cơ quan làm việc hiệu quả hơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: là công tác tạo động lực cho cán bộ công chức
tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum hiện nay đang đƣợc thực hiện và những
chính sách tạo động lực đang đƣợc cơ quan áp dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Các phòng ban, cán bộ nhân viên tại Cục Hải
quan Gia Lai – Kon Tum. Số liệu nghiên cứu đƣợc lấy trong giai đoạn 2013 –
2015. Kết quả điều tra các cán bộ nhân viên đang làm việc tại cơ quan, từ đó
đƣa ra các nhận định, phân tích, đánh giá nhằm đƣa ra các giải pháp để nâng
cáo hiệu quả công tác tạo động lực.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá dựa
trên số liệu thực tế: phƣơng pháp này dùng để phân tích thực trạng tạo động
lực tại cơ quan.
- Phƣơng pháp khảo sat bằng phiếu điều tra.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục thì luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho cán bộ công
chức.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Cục Hải quan
4
mục tiêu của mình với kết quả và hiệu quả cao thì cần phải thực hiện tốt công
tác tạo động lực. Vậy động lực làm việc là gì?
Theo Maier và Lawler (1973), “động lực là sự khao khát tự nguyện
của mỗi cá nhân”. Theo khái niệm này, động lực gắn liền với mỗi cá nhân cụ
6
thể, thể hiện sự khao khát và tự nguyện của các cá nhân trong quá trình thực
hiện công việc. Khao khát, tự nguyện càng lớn thì động lực càng cao và
ngƣợc lại.
Theo Kreitner (1995), “động lực là một quá trình tâm lý mà nó định
hướng các hành vi của các cá nhân theo những mục đích nhất định”. Hoạt
động của con ngƣời là hoạt động có mục đích, mục đích là lý do dẫn đến các
hành vi của con ngƣời. Khái niệm này cho rằng, quá trình tâm lý định hƣớng
cho các hành vi con ngƣời theo những mục đích nhất định đƣợc gọi là động
lực.
Theo Higgins (1994), “động lực là lực đẩy bên trong cá nhân để đáp
ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn”. Ở khái niệm này Higgins lại cho
rằng, động lực là lực đẩy bên trong cá nhân con ngƣời chứ không phải bất kỳ
sức mạnh nào từ bên ngoài. Chính những nhu cầu chƣa đƣợc thỏa mãn đã
tạo ra áp lực buộc con ngƣời phải hành động để tạo ra động lực cho con
ngƣời. Khái niệm này hạn chế hơn khái niệm của Kreitner vì trên thực tế
không phải mọi nhu cầu chƣa thỏa mãn đều tạo ra động lực làm việc. Chỉ
những nhu cầu chƣa đƣợc thỏa mãn, có khả năng thực hiện và con ngƣời có
mục tiêu, mong muốn thỏa mãn nhu cầu mới tạo ra động lực làm việc.
Nhƣ vậy, hiểu một cách chung nhất “động lực là sự khao khát và tự
nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt
được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức”.
c. Tạo động lực
thay đổi hình dáng, màu sắc…. của mình để dễ thích nghi khi điều kiện sống
thay đổi.
Trong kinh tế động lực có vai trò rất lớn, nhà nƣớc muốn thu hút các
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bằng cách tạo môi trƣờng đầu tƣ thông thoáng. Đó
cũng chính là một trong những động lực thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài.
Trong doanh nghiệp việc tạo động lực xuất phát từ mục tiêu tạo động
8
lực. Tạo động lực để ngƣời lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết
mình vì công ty, gắn bó với công ty lâu dài. Sự tồn tại và phát triển của công
ty phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến,
đóng góp công sức, trí tuệ của những con ngƣời tâm huyết, hết lòng vì công
ty. Không một công ty nào có thể tồn tại và phát triển với những con ngƣời
làm việc hời hợt, tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc. Chính vì thế bất
cứ công ty nào cũng cần phải tạo động lực lao động cho ngƣời lao động. Tạo
động lực lao động cho ngƣời lao động không những kích thích tâm lý làm
việc cho ngƣời lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng.
Ta có thể hiểu mối quan hệ giữa năng suất lao động và động lực làm
việc qua biểu thức sau:
Năng suất làm việc = Động lực làm việc + Năng lực
1.2. MỘT SỐ HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC
Vấn đề động lực và tạo động lực, kích thích tính tích cực, sáng tạo của
con ngƣời trong lao động từ lâu đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều
nhà khoa học trên thế giới. Tùy theo phƣơng pháp tiếp cận, các nhà khoa học
đã đƣa ra những quan niệm, cách thức tiếp cận và những lý giải khác nhau về
động lực.
10
Nhu cầu về an toàn: là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể
và sự đe dọa mất việc, mất tài sản… Nếu trong cuộc sống ngƣời ta luôn lo
lắng ra ngoài đƣờng không an toàn, về nhà bị mất cắp,… ngƣời ta sẽ khó có
thể an tâm làm việc, sinh sống. Chúng ta cần sự bảo vệ, an toàn trƣớc những
sự đe dọa, mối nguy hiểm về vật chất hay tinh thần. Đó là sự mong muốn
sống một cuộc sống ổn định, một xã hội hòa bình. Đây cũng là lý do mà xuất
hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công an, cảnh sát trong cuộc sống của
chúng ta.
Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận): do con ngƣời là thành viên
của xã hội nên họ cần đƣợc những ngƣời khác chấp nhận. Con ngƣời luôn có
nhu cầu yêu thƣơng gắn bó. Cấp độ nhu cầu này cho thấy con ngƣời có nhu
cầu giao tiếp để phát triển. Đây là một nhu cầu về tinh thần, khi con ngƣời
mong muốn đƣợc gắn bó với tổ chức hay một phần trong tổ chức nào đó hay
mong muốn về tình cảm thì ấy chính là nhu cầu xã hội. Đó là mối quan hệ
trong gia đình, trƣờng lớp, công ty, bạn bè hay một cộng đồng. Không những
thế, khi “cho” và “nhận” những tình cảm tốt đẹp chắc chắn bạn sẽ cảm thấy
hạnh phúc và làm việc với hiệu suất tốt hơn. Nhu cầu này cũng không kém
phần quan trọng so với những nhu cầu khác.
Nhu cầu đƣợc tôn trọng: theo A.Maslow, khi con ngƣời bắt đầu thỏa
mãn nhu cầu đƣợc chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu thế tự
trọng và muốn đƣợc ngƣời khác tôn trọng. Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa
mãn. Nhu cầu về quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin. Đây là mong muốn
của con ngƣời nhận đƣợc sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những ngƣời
xung quanh và mong muốn bản thân là một “mắt xích” không thể thiếu trong
hệ thống phân công lao động xã hội. Việc họ đƣợc tôn trọng cho thấy bản
thân từng cá nhân đều mong muốn trở thành ngƣời hữu dụng. Vì thế, con
ngƣời thƣờng có mong muốn có địa vị cao để đƣợc nhiều ngƣời tôn trọng
12
trị cho rằng học thuyết nhu cầu của A.Maslow có một số điểm hạn chế: một
là, nhu cầu của con ngƣời là rất đa dạng, nhận thức về nhu cầu cũng nhƣ sự
đòi hỏi và phƣơng cách thỏa mãn nhu cầu của từng con ngƣời cũng không
hoàn toàn giống nhau; hai là, nhu cầu và thứ bậc về nhu cầu của con ngƣời
còn chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa, phong tục,
tập quán của từng địa phƣơng, từng dân tộc.
1.2.2. Lý thuyết các nhu cầu thúc đẩy của David Mc Clelland
David Mc Clelland, nhà tâm lý học ngƣời Mỹ đã đề xuất lý thuyết về
nhu cầu thúc đẩy làm việc vào năm 1961. Theo ông, trong quá trình làm việc
các cá nhân chịu tác động mạnh mẽ bởi ba nhân tố có ảnh hƣởng, tác động
với nhau. Ba nhân tố hay còn gọi là 3 nhu cầu, đó là: nhu cầu thành tựu, nhu
cầu quyền lực và nhu cầu liên minh.
* Nhu cầu thành tựu:
Một ngƣời có nhu cầu thành tựu thƣờng mong muốn hoàn thành những
mục tiêu có tính thách thức bằng nỗ lực của mình, thích thành công khi cạnh
tranh và mong nhận đƣợc phản hồi về kết quả công việc của mình một cách rõ
ràng. Những ngƣời có nhu cầu thành tựu cao có động lực làm việc tốt hơn.
Một số đặc tính chung phản ánh những ngƣời có nhu cầu thành tựu cao nhƣ:
- Lòng mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân
- Xu hƣớng tự đặt ra các mục tiêu cao
- Nhu cầu cao về sự phản ánh cụ thể, ngay lập tức
Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ
* Nhu cầu quyền lực:
Nhu cầu quyền lực là nhu cầu kiểm soát và ảnh hƣởng môi trƣờng làm
việc của ngƣời khác, kiểm soát và ảnh hƣởng tới ngƣời khác. Các nhà nghiên
cứu chỉ ra rằng: ngƣời có nhu cầu quyền lực mạnh và nhu cầu thành tựu có xu
Lý thuyết của Mc Clelland cho thấy để khuyến khích mọi ngƣời làm
việc thì ngƣời lãnh đạo phải hiểu đƣợc những ngƣời dƣới quyền họ có loại
14
nhu cầu nào mạnh, yếu để có các biện pháp thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao
động mà vẫn đảm bảo đƣợc mục tiêu của tổ chức. Kết quả của những nghiên
cứu về nhu cầu, động lực thành tích của con ngƣời chỉ ra rằng các cách thức
phân công công việc, mức độ khó, phức tạp của công việc đối với mỗi ngƣời
và phong cách lãnh đạo cần đƣợc đặc biệt chú ý nếu những ngƣời sử dụng lao
động muốn phát huy đƣợc hiệu quả làm việc của những ngƣời có động lực
thành đạt cao. Ngoài ra việc xây dựng môi trƣờng làm việc định hƣớng vào
những giá trị thành đạt cũng là một biện pháp tốt để hình thành và phát triển
động lực thành đạt ở ngƣời lao động.
Theo Mc Clelland, các nhà doanh nghiệp và những ngƣời thành đạt
trong xã hội thƣờng là những ngƣời có nhu cầu cao về thành tích, khá cao về
quyền lực và nhu cầu liên kết ở mức độ tƣơng đối. Từ đó nhà quản lý cần nắm
đƣợc điều này và biết tạo điều kiện, phát triển nhân viên cũng nhƣ giúp họ
thăng tiến khi có cơ hội.
1.2.3. Thuyết ERG (Exisence Relatedness Growth)
Clayton Alderfer giáo sƣ đại học Yale đã sắp xếp lại nghiên cứu của
A.Maslow đƣa ra kết luận của mình. Ông cho rằng hành động của con ngƣời
bắt nguồn từ nhu cầu (cũng giống nhƣ các nhà nghiên cứu khác), song ông
cho rằng con ngƣời cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản:
nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển.
* Nhu cầu tồn tại (Existence needs) – Bao gồm những đòi hỏi vật chất
tối cần thiết cho sự tồn tại của con ngƣời. Nhóm nhu cầu này liên quan đến
việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sinh tồn cơ bản nhƣ nhu cầu sinh lý, nhu
cầu an toàn,… Những nhu cầu này đƣợc thỏa mãn bởi số tiền kiếm đƣợc
bằng các phần thƣởng, nhƣng cũng có những hành vi nên bị hạn chế bằng
cách bỏ qua.
Những hành vi đƣợc thƣởng có xu hƣớng nhắc lại, không đƣợc thƣởng
(bỏ qua) hoặc bị phạt sẽ có xu hƣớng bị loại bỏ dần. Phần thƣởng có thể là
16
những lời khen ngợi, quyết định thăng tiến, khoản tiền nhất định; hình phạt có
thể là những lời quở trách hay cắt giảm quyền lợi. Bỏ qua coi nhƣ không biết
đến việc làm không tốt của nhân viên, cách này chỉ phù hợp khi ngƣời quản lý
nghĩ rằng hành vi đó chỉ tạm thời hay không nghiêm trọng đến mức phải áp
dụng hình phạt. Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm
tiến hành thƣởng/phạt càng ngắn thì càng có tác dụng làm thay đổi hành vi.
Hình phạt có tác dụng hạn chế các hành vi mang lại kết quả không kỳ
vọng nhƣng có thể gây ra phản kháng từ phía ngƣời lao động. Để giảm biến
cố này cần gắn hành vi phạt đi liền với hành vi thƣởng cho thành tích tốt hay
khen trƣớc - chê sau.
Để quản lý có hiệu quả các nhà quản lý cần phải xác định một số hành
vi cụ thể mà họ muốn ngƣời lao động thể hiện trong công việc nhƣ phát huy
sáng kiến, lịch sự với khách hàng, quan tâm đến chất lƣợng, đồng nghiệp.
Đồng thời, chỉ ra một số hành vi không mong muốn nhƣ lãng phí thời gian,
thô lỗ với khách hàng, chạy theo số lƣợng bỏ qua chất lƣợng... Do đó, các nhà
quản lý cần phát triển các hành vi tốt bằng việc thừa nhận các thành tích tốt
và thƣởng tƣơng xứng cho kết quả đó; tiến hành phạt các hành vi sai trái, gây
hậu quả nghiêm trọng với tổ chức.Việc thực hiện thƣởng hay phạt cần chú ý
đến thời điểm gần khi xảy ra hành vi để nâng cao tác dụng trong quản lý và
đảm bảo công bằng với mọi nhân viên.Tuy nhiên, không nên quá nhấn mạnh
các hành vi phạt mà cần gắn với càc hành vi đƣợc thƣởng để hạn chế sự phản
kháng từ phía ngƣời lao động.