MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng có vai trò
quan trọng, tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Sự phát triển của công nghệ là nền tảng cơ bản để thúc đấy
những cải tiến về thủ tục, quy định hành chính, đổi mới về phương
thức và nội dung cung cấp các dịch vụ hành chính của Chính phủ với
những đổi thay hướng về phía người dân.
Trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, thành phố Đà Nẵng cũng
như các tỉnh, thành phố khác trong cả nước, trong những năm qua đã
có nhiều chú trọng trong công tác CCHC, tăng cường ứng dụng
CNTT trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp và có những
bước phát triển vượt bậc, đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận, góp phần
làm biến đổi mạnh mẽ đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường kinh doanh của thành phố.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên tôi đã chọn đề tài
“Chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin trong Quản lý hành
chính nhà nước từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về thực
hiện ứng dụng Công nghệ thông tin trong Quản lý hành chính nhà
nước từ thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng. Đây cũng là lý do để đề tài
này được lựa chọn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT và truyền thông của thành
phố, bảo đảm đáp ứng nhu cầu triển khai các ứng dụng Chính quyền
1
thống, so sánh, tổng hợp.
2
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần bổ sung, hoàn thiện những vấn đề lý luận
chung về thực hiện chính sách công nói chung và chính sách ứng
dụng CNTT nói riêng. Đề xuất các phương hướng và giải pháp để
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng CNTT tại thành
phố Đà Nẵng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể được vận dụng vào thực tế ở thành phố Đà Nẵng
cũng như tham khảo cho các địa phương khác trong công tác
QLHCNN về CNTT. Đề tài còn là tài liệu tham khảo trong công tác
đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính công.
7. Cơ cấu của luận văn
Bố cục của bài viết không kể mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài
liệu tham khảo và phụ lục, đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách ứng dụng
CNTT và thực hiện chính sách ứng dụng CNTT.
- Chương 2: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ứng
dụng CNTT trong Quản lý hành chính nhà nước từ thực tiễn thành
phố Đà Nẵng.
- Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp nâng cao
hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng CNTT trong Quản lý hành
chính nhà nước tại thành phố Đà Nẵng.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
chất. Tuy nhiên có một cách nhìn rất hợp lý của PGS.TS Mai Hà là
“Phát triển là sự gia tăng về lượng và chất phải được đặt trong mối
tương quan cân đối hài hòa”.
4
1.2. Thiết kế chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin
1.2.1. Xác định vấn đề chính sách ứng dụng Công nghệ
thông tin
1.2.1.1. Vấn đề xây dựng quy hoạch ứng dụng Công nghệ
thông tin
Xây dựng quy hoạch ứng dụng CNTT đang là một trong những
vấn đề rất được quan tâm trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay. Đặc biệt trong bối cảnh CNTT thế giới phát triển như vũ
bão, nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và
toàn xã hội về vai trò của ứng dụng CNTT chưa đầy đủ, thực hiện
chưa triệt để các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
1.2.1.2. Vấn đề ứng dụng Công nghệ thông tin rộng rãi, có
hiệu quả trong toàn xã hội
CNTT chưa được ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả vào hoạt động
của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nghiên cứu, đào tạo, đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, hoạt động phòng chống bão lụt, thiên tai, thảm họa.
1.2.1.3. Vấn đề đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho ứng
dụng Công nghệ thông tin
Đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác đối với cán bộ trực tiếp
làm công tác CNTT.
1.2.1.4. Vấn đề quản lý nhà nước đối với lĩnh vực Công nghệ
thông tin
Quản lý nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện
1.2.3.2. Công cụ chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin
- Công cụ dựa vào tổ chức
- Công cụ dựa vào quyền lực
- Công cụ tài chính.
- Công cụ thông tin
6
1.3. Cách tiếp cận và phƣơng pháp tổ chức thực hiện chính
sách ứng dụng Công nghệ thông tin
1.3.1. Cách tiếp cận thực hiện chính sách ứng dụng Công
nghệ thông tin
Có một số phương pháp tiếp cận khi thực hiện chính sách,
trong đó phương pháp tiếp cận “từ trên xuống” được xem là phương
pháp truyền thống nhất khi thực hiện một chính sách.
Chính sách ứng dụng CNTT được Chính phủ hoạch định và
thực hiện liên tục trong suốt quá trình đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt
Nam..
1.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
ứng dụng Công nghệ thông tin
Đây là nhiệm vụ đầu tiên, quan trọng trong tổ chức thực hiện
chính sách ứng dụng CNTT. Hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng
CNTT phụ thuộc vào chất lượng, tính chính xác, tính khả thi của kế
hoạch.
Ngoài ra, cần phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều
hành thực hiện chính sách; nêu rõ quyền hạn, nhiệm vụ của các cơ
quan nhà nước và cán bộ, công chức tham gia thực thi; biện pháp
khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể trong tổ chức thực hiện
chính sách ứng dụng CNTT.
1.3.3. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách ứng dụng
- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự
đảng Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo
Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết.
1.3.5. Duy trì chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin
Là làm cho chính sách được tồn tại và phát huy tác dụng trong
môi trường thực tế. Tuy nhiên, trong giai đoạn thực thi lại nảy sinh
8
một số vướng mắc, có thể là do nhà hoạch định chính sách chưa
lượng hết diễn biến, hay do những tác động làm thay đổi môi trường
trước và sau khi ban hành chính sách.
1.3.6. Điều chỉnh chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin
Là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến
trình tổ chức, thực hiện chính sách phát triển, ứng dụng CNTT để
phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế của đất nước, địa
phương.
1.3.7. Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
ứng dụng Công nghệ thông tin
Để thực hiện tốt chính sách ứng dụng CNTT thì một trong
những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung thực hiện đó là tăng cường
công tác kiểm tra thực hiện chủ trương, đánh giá tiến độ và kết quả
thực hiện các mục tiêu chính sách theo các chương trình, đề án.
Kiểm tra việc chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành cơ quan
của Trung ương đối với việc thực hiện các văn bản luật về chính sách
ứng dụng CNTT và sự phối hợp của các ban, ngành tại địa phương
khi triển khai.
1.3.8. Đánh giá tổng kết việc thực hiện chính sách ứng dụng
Công nghệ thông tin
Nghị quyết của Quốc hội, dự án Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết,
Nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp
luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự
phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
1.4.4. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thuộc Chính phủ,
thực hiện chức năng QLNN về báo chí, xuất bản, bưu chính, viễn
thông, tầng số vô tuyến điện, CNTT, điện tử, phát thanh và truyền
hình, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở, hạ tầng thông tin
10
và truyền thông quốc gia; QLNN các dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ.
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 và Nghị
định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ.
1.5. Phân tích bối cảnh thực hiện chính sách ứng dụng
Công nghệ thông tin
1.5.1. Hệ thống chính trị
- Hiến pháp
- Văn hóa chính trị
- Thể chế chính trị
1.5.1. Các yếu tố bên trong
- Hệ thống các giá trị xã hội.
- Vai trò của công luận và truyền thong
- Hệ thống kinh tế
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài
- Địa chiến lược
- Địa chính trị
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng
Nhìn chung, trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức,
nhất là tình hình thiên tai, bão lũ, dịch bệnh diễn biến phức tạp;
khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu cực
đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng của một số ngành,
lĩnh vực như: du lịch, xuất khẩu, thông tin truyền thông, sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp…
Thành phố đã lựa chọn đúng và chỉ đạo thực hiện có kết quả 5
đột phá; đặt biệt là triển khai tốt công tác quy hoạch và quản lý thực
hiện quy hoạch;
12
Tuy đạt được những kết quả nêu trên, nhưng việc thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) vẫn còn những
hạn chế, khuyết điểm.
2.2. Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách ứng dụng Công
nghệ thông tin tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2011 đến nay
2.2.1. Về cơ chế, chính sách
- Bổ sung, hoàn thiện hệ thống các cơ quan QLHCNN về
CNTT và Ban Chỉ đạo ứng dụng và phát triển CNTT thành phố Đà
Nẵng.
- Tổ chức bộ phận chuyên trách về CNTT và chức danh cán bộ
lãnh đạo CNTT tại các Sở ban ngành, UBND các quận, huyện; ban
hành quy chế quản lý chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên
trách CNTT (theo Quyết định số 8443/QĐ-UBND ngày 04/12/2013).
- Tiếp tục chỉ đạo tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác
CCHC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Chỉ thị số 14/CT-UBND
ngày 10/10/2011.
- Hằng năm ban hành quy định và triển khai công tác đánh giá,
Sở ban ngành, quận, huyện, phường, xã, các khu vực trung tâm của
thành phố, các địa điểm du lịch và khu vực công cộng.
- Trung tâm Thông tin dịch vụ công Đà Nẵng được trang bị
100 bàn tiếp nhận thông tin, có nhân viên trực thường xuyên, đã phát
huy tích cực vai trò hướng dẫn thực hiện về dịch vụ công.
2.2.4. Thực trạng nguồn nhân lực ứng dụng Công nghệ
thông tin
Thành phố đã thành lập Trung tâm đào tạo và nghiên cứu ứng
dụng CNTT và cổng đào tạo trực tuyến elearning.dnict.vn để thúc
đẩy công tác đào tạo kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, người dân
và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Thành phố cũng đã tổ chức các đoàn công tác đi thăm quan,
học tập kinh nghiệm triển khai Chính quyền quyền điện tử tại các
quốc gia tiên tiến.
14
2.2.5. Thực trạng bảo đảm an toàn thông tin
- Hệ thống bảo mật của Mạng đô thị thành phố Đà Nẵng được
trang bị thiết bị tường lửa Fortigate, tích hợp các tính năng ngăn chặn
Virus, Spam, Spyware, lọc và ngăn chặn nội dung Website.
- Hệ thống bảo mật thư điện tử: Sử dụng thiết bị Mail Security
Gateway cùng với thiết bị Baracuda Spam & Virus Filtering, bảo đảm
các giao dịch công vụ qua hệ thống này luôn được an toàn, bảo mật.
- Hệ thống bảo mật cổng, trang thông tin điện tử: Được thiết kế
theo giải pháp Trend Micro với tính năng Malware Content Filtering
để kiểm tra dữ liệu, phát hiện virus, malware, spyware trên luồng dữ
liệu giao thức wed.
- Hệ thống kết nối không dây công cộng được trang bị hệ
thống điều khiển trung tâm, cho phép thiết lập chính sách bảo mật
2.2.9. Thực trạng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính
sách ứng dụng Công nghệ thông tin
Thành ủy, UBND thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, giao
cho Ban Chỉ đạo CNTT, Văn phòng UBND thành phố, Sở Thông tin
và Truyền thông thực hiện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở ban
ngành, UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan.
Thông qua việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát đã giúp cho Thành
ủy, UBND thành phố nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách
ứng dụng CNTT.
2.2.10. Thực trạng tổ chức đánh giá, tổng kết thực hiện
chính sách ứng dụng Công nghệ thông tin
Thời gian qua, việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước về ứng dụng CNTT trong quản lý, điều
hành tại các cơ quan QLHCNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã
đạt được những kết quả nhất định. Ứng dụng CNTT đã góp phần tích
cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị giao, gia tăng cơ hội tiếp
cận thông tin cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
2.3. Đánh giá chung về việc tổ chức, thực hiện chính sách
ứng dụng Công nghệ thông tin tại thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Ưu điểm
- Năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP
16
ngày 03/01/2015, trong đó chỉ đạo Bộ Thông tin và Truyền thông
“Trên cơ sở thành công của mô hình thí điểm Chính quyền điện tử tại
thành phố Đà Nẵng, tổ chức nhân rộng ra các địa phương và Bộ, cơ
quan trong cả nước”.
- Bảy năm liền (2009 - 2015), thành phố Đà Nẵng dẫn đầu cả
nước về Chỉ số mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT trong
- Về nguồn nhân lực
- Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, phục vụ
người dân, doanh nghiệp
- Nhiều dự án thuộc kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 20112015 chưa được triển khai (chi tiết xem tại Phụ lục 2 của Đề án).
2.3.3. Nguyên nhân
- Việc hướng dẫn của Ban Chỉ đạo CNTT thành phố, Sở
Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính còn chưa thống nhất về
vấn đề đầu tư kinh phí để nâng cấp, trang bị phương tiện, kỹ thuật hạ
tầng CNTT.
- Sự chỉ đạo của cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong một số cơ
quan, đơn vị chưa kiên quyết, thiếu kiểm tra, đôn đốc thường xuyên,
chưa quan tâm chỉ đạo theo thẩm quyền đối với các dự án, kế hoạch
phát triển CNTT; còn chưa gương mẫu trong việc sử dụng máy tính,
chưa quyết liệt cầu cán bộ phải sử dụng máy tính và mạng máy tính
để làm việc.
- Lãnh đạo một số đơn vị chưa đặt ra những yêu cầu cụ thể về
nội dung, chất lượng, nhịp độ cung cấp thông tin phục vụ trong công
việc để định hướng nhiệm vụ cho bộ phận chuyên trách CNTT.
18
- Chưa quan tâm đầu tư nguồn lực CNTT tại cơ sở, hiện nay
cấp xã, phường không có biên chế cán bộ chuyên trách về CNTT mà
phải thực hiện công tác kiêm nhiệm.
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu nâng cao hiệu quả chính sách
ứng theo công tác xây dựng Chính quyền điện tử, xây dựng thành
phố thông minh.
+ Tiếp tục duy trì hạ tầng CNTT để đảm bảo 100% CBCCVC
tại các cơ quan nhà nước được trang bị đầy đủ các trang thiết bị
CNTT cần thiết phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ và cung
cấp dịch vụ công cho người dân.
+ 100% cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp có cung cấp
dịch vụ công được kết nối vào hạ tầng CNTT của thành phố như:
Mạng đô thị, mạng không dây của thành phố, trung tâm dữ liệu, trung
tâm dịch vụ công.
+ Đầu tư bổ sung trang thiết bị, phần mềm đảm bảo vận hành
ổn định, an toàn thông tin cho hạ tầng CNTT và các hệ thống thông
tin của thành phố.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước
+ 100% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan
hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, trừ các văn
bản mật theo quy định.
20
+ 100% cơ quan nhà nước triển khai sử dụng chữ ký số trong
trao đổi văn bản điện tử.
+ Đưa vào sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia theo
quy định tại Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ
tướng Chính phủ về Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần
ưu tiên triển khai.
+ 100% trang thông tin điện tử chuyên ngành của các cơ quan
nhà nước đáp ứng các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của
Chính phủ về việc cung cấp cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đối với Trung ương
+ Cần sớm cải cách chế độ tiền lương đối với nhân lực khoa
học công nghệ nói chung và nhân lực công nghệ thông tin nói riêng;
bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách CNTT cấp phường, xã; nâng
mức thu nhập cho cán bộ chuyên trách CNTT hiện nay ít nhất là
ngang với khối doanh nghiệp để họ có thể đảm bảo cuộc sống, giúp
cán bộ yên tâm chuyên tâm với công việc.
+ Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách một cách cụ thể,
đồng bộ trong việc thực hiện chính sách ứng dụng CNTT tại các cơ
quan từ Trung ương đến địa phương.
- Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông
+ Tham mưu cho Chính phủ hỗ trợ kinh phí ứng dụng và phát
triển CNTT cho địa phương; tăng cường công tác tập huấn nghiệp vụ
22
chuyên ngành cho cán bộ chuyên trách về CNTT; tham mưu trình
Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi cho cán bộ chuyên trách CNTT.
+ Tham mưu cho Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành có chương
trình phần mềm riêng phối hợp cùng với các địa phương để tích hợp
chung, tránh 1 đối tượng quản lý sử dụng 2 phần mềm, gây khó khăn
trong công tác cập nhật, thao tác và quản lý.
- Đối với địa phương
Chỉ đạo, quán triệt các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả
chính sách ứng dụng CNTT đã triển khai, tăng cường trao đổi văn
bản điện tử trong hoạt động quản lý, điều hành tại đơn vị và giữa các
đơn vị với nhau. Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ ứng dụng
CNTT theo kế hoạch đã phê duyệt.
23