Chính sách phát triển việc làm cho thanh niên nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn
đánh giá cao vai trò của thanh niên, quan tâm xây dựng chiến lược
giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng
kế tục sự nghiệp cách mạng. Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí
trung tâm của chiến lược bồi dưỡng, phát huy nguồn nhân lực con
người. Chăm lo giáo dục, bồi dưỡng và phát triển thanh niên vừa là
mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp phát triển đất nước.
Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, hội nhập quốc tế và sự biến đổi nhanh chóng của lực lượng
thanh niên cũng như yêu cầu của công tác chăm lo, bồi dưỡng và
phát huy vai trò, sức mạnh của thanh niên trong thời kỳ mới, góp
phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Thực tế cho thấy công tác giải quyết việc làm cho thanh niên
nhìn chung còn nhiều bất cập, nạn thất nghiệp và thiếu việc làm,
thiếu định hướng nghề nghiệp, hó hăn trong tiếp cận việc làm,
quan hệ cung cầu trong lao động thanh niên đang mất cân đối... vẫn
là vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là việc làm cho thanh niên nông
thôn (TNNT) hiện nay. Hiện tại tỷ lệ TNNT thất nghiệp, thiếu việc
làm ở tỉnh Quảng Nam đang có xu hướng gia tăng. Chính vì thế,
công tác định hướng nghề nghiệp, phát triển việc làm, giải quyết tình
trạng thất nghiệp cho thanh niên, đặc biệt là TNNT đang là một yêu
cầu cấp thiết. Đây là vấn đề rất bức xúc, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ
của các cấp, các ngành, các chủ thể xã hội liên quan.
Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên chọn đề tài “Chính sách
phát triển việc làm cho thanh niên nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng
Nam” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công.
1



bao gồm văn bản, hình ảnh, video,..thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc
tên miền phụ .

2


Nhiệm vụ:
- Hệ hống hoá cơ sở khoa học về chính sách phát triển việc làm
cho TNNT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách - từ xây dựng đến
tổ chức thực hiện chính sách phát triển việc làm cho TNNT từ thực
tiễn tỉnh Quảng Nam thời gian qua.
- Đề xuất những khía cạnh, nội dung góp phần nâng cao chất
lượng, hiệu quả của chính sách phát triển việc làm cho TNNT trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển việc làm cho
TNNT
- Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
* Về thời gian:nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập
trong giai đoạn 2010-2015 và số liệu dự báo 2016-2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ
nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật;
quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
đối với công tác thanh niên nói chung và phát triển việc làm cho
thanh niên nói riêng.
- Vận dụng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện
chứng của triết học Mác – Lênin để giải quyết các vấn đề đặt ra.

đến các đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp,.. nhằm giải
quyết những vấn đề đặt ra cho mỗi tổ chức đó và chúng chỉ có hiệu
lực thi hành trong tổ chức đó.
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương
diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ
muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó.
4


1.1.2. Chính sách công
Trên cơ sở tham hảo các cách tiếp cận hác nhau về chính sách
công, có thể đi đến quan niệm: Chính sách công là định hướng hành
động do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong
đời sống cộng đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ
nhằm giữ cho xã hội phát triển theo định hướng [25, tr.20].
1.1.3. Việc làm và thất nghiệp
* Việc làm
“Việc làm” là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong học
thuật và cả trong đời sống hằng ngày. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau,
sẽ có những cách nhìn nhận khác nhau về “việc làm”.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hái niệm việc làm chỉ
đề cập đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động. Vì vậy, “Việc
làm có thể được định nghĩa như một tình trạng trong đó có sự trả
công bằng tiền hoặc hiện vật hoặc có thu nhập, do có một sự tham gia
tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất”.
Theo khoản 1 điều 9 Bộ Luật Lao động Việt Nam (2012), thì
“việc làm” được xác định như sau: Việc làm là hoạt động lao động
tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
* Thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực

yếu để tái sản xuất sức lao động của chính bản thân mình, cũng như
nuôi sống gia đình mình.
Thứ hai, thông qua phát triển việc làm cho TNNT, các doanh
nghiệp, người sử dụng lao động lựa chọn sức lao động trẻ cần thiết
theo hối lượng và chất lượng theo nhu cầu của mình.
Thứ ba,phát triển việc làm cho TNNT có quy hoạch, ế hoạch
sẽ giúp cho cả cho người sử dụng lao động cũng như bản thân thanh
niên có những ế hoạch.
Thứ tư, phát triển việc làm cho TNNT còn đảm bảo việc phân
bổ lại lao động trẻ hoạt động inh tế thường xuyên trong trường hợp
s p xếp, đổi mới lại các doanh nghiệp.
6


1.2.2 Vị trí, vai trò của chính sách phát triển việc làm cho
TNNT ở Việt Nam hiện nay
Đảng ta luôn xác định thanh niên là đội hậu bị của Đảng, đánh
giá cao vai trò của thanh niên trong quá khứ cũng như trong công
cuộc đổi mới, xây dựng đất nước hiện nay. Một thực trạng hiện nay
trong chính sách phát triển việc làm cho TNNT, đó là xảy ra tình
trạng trùng l p, chồng chéo các dự án.
1.3. Nội dung và quy trình chính sách phát triển việc làm
cho TNNT ở nƣớc ta hiện nay
Thứ nhất, ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính
sách, chương trình phát triển việc làm cho TNNT.
Thứ ba, phát triển việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương.
Thứ tư, tổ chức đào tạo các ngành nghề, định hướng nghề cho
TNNT.
Thứ năm, quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ

yếu tố quan trọng quyết định đến công tác phát triển việc làm cho
người lao động nói chung và lao động TNNT nói riêng.
Đánh giá sát đúng trình độ phát triển kinh tế là cơ sở để hoạch
định quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
1.4.3. Tác động của các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế
- xã hội
Mỗi cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội như: chính
sách khuyến hích thu hút đầu tư, chính sách thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài, chính sách phát triển vùng kinh tế trọng điểm, phát
triển kinh tế biển, đảo…
1.4.4. Điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán
Điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán của mỗi vùng miền,
mỗi dân tộc, mỗi quốc gia cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc làm
8


và công tác phát triển việc làm cho lao động nói chung, cho thanh
niên nói riêng.
Đối với các địa phương, nhất là địa bàn nông thôn, phong tục
của làng, xã, họ tộc có ảnh hưởng đáng ể đến công tác phát triển
việc làm cho thanh niên.
Thanh niên nông thôn có ảnh hưởng rất lớn từ phong tục tập
quán và tâm lý làng xã nên một bộ phận thanh niên nông thôn đều
muốn g n bó với quê hương, hông muốn ly nông, ly hương lập
nghiệp ở những nơi xa.
1.4.5. Thông tin về lao động, việc làm và thị trường lao động
Thông tin về lao động, việc làm và thị trường lao động là điều
kiện cơ bản để cung và cầu lao động gặp nhau. Trên thị trường lao
động có rất nhiều thông tin của người lao động tìm việc làm và người
sử dụng lao động tuyển lao động.

2.1.2.2. Nguồn nhân lực
Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào, với 900.743 người
(chiếm 60,8% dân số toàn tỉnh), trong đó lao động ngành nông
nghiệp chiếm 77,25%, ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ là
22,75%. Chất lượng nguồn lao động đang được cải thiện đáng ể. Tỷ
lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30% tổng số lao động.
2.1.2.3. Giáo dục - Đào tạo
Mạng lưới trường, lớp được quy hoạch, s p xếp phù hợp với
hệ thống giáo dục quốc dân và tình hình thực tế của địa phương; quy
mô các ngành học, cấp học tiếp tục được mở rộng; chất lượng giáo
dục không ngừng được nâng cao.
2.1.2.4. Khoa học - Công nghệ
Hoạt động khoa học - công nghệ đạt được những kết quả đáng
kể. Nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất mang lại kết quả cao như việc khảo nghiệm dẫn nhập các
loại giống cây trồng, con vật nuôi, bảo tồn và phát triển cây sâm
Ngọc Linh, cây dược liệu, các mô hình áp dụng tiến bộ khoa học phát
triển nông thôn, miền núi.
10


2.1.2.5. Cơ sở hạ tầng và kinh tế nông thôn
Kết cấu hạ tầng được đầu tư ngày càng đồng bộ, nhiều công
trình giao thông trọng điểm được hoàn thành ết nối hệ thống đường
tỉnh lộ, huyện lộ, hình thành mạng lưới giao thông thông suốt từ
trung tâm tỉnh lỵ đến tất cả các huyện, thị xã, thành phố và trung tâm
các xã. Nhiều công trình có ý nghĩa lớn về văn hóa - xã hội được đầu
tư xây dựng.
2.1.2.6. Trình độ phát triển kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng bình quân gần

T. số 378.907

66.235 63.111 20.526
70.125 67.614 24.220
59.993 51.830 21.586
196.353 182.555 66.332

10.086 10.440 108.820
12.002 12.218 113.519
11.051 10.535 90.237
33.139 33.193 312.575

56.149 52.671
58.123 55.396
48.942 41.295
163.213 149.362

(Nguồn: Số liệu thống kê dân số tỉnh Quảng Nam năm 2015)

11


Theo số liệu thống ê, đến thời điểm 31/12/2015, tỉnh Quảng
có 378.907 thanh niên chiếm 25,6% dân số, trong đó có 312.575
TNNT; bao gồm 151.239 lao động thanh niên có việc làm, 153.288
thanh niên không tham gia hoạt động kinh tế và có 8.048 người thất
nghiệp [2, tr.86].
Bảng 2.2.Tỷ lệ TNNT tham gia lực lượng lao động theo nhóm tuổi,
giới tính
Đơn vị tính:%

6

7

8

9

16-19

167

109

58

28

15

13

139

94

45

20-24


421

3209

1986

1223

Tổng số 7641

4877

2764

1723

1047

676

5918

3830

2088

(Nguồn: Số liệu thống kê Cung lao động tỉnh Quảng Nam năm 2015)
* Cơ cấu lao động thanh niên có việc làm theo lĩnh vực kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.

28,92

2014

14,71

56,01

29,28

2015

14,50

56,50

29,00

(Nguồn: Điều tra Cung lao động tỉnh Quảng Nam năm 2015)
12


Đối với lao động thanh niên có việc làm tại các địa phương
trong tỉnh, quan sát bảng 2.3 cho thấy chuyển dịch cơ cấu lao động
thanh niên có việc làm giai đoạn 2010-2015 ở 3 ngành kinh tế:
"Nông, lâm, thuỷ sản", "Công nghiệp, xây dựng" và "Dịch vụ" tương
ứng với tăng giảm tỷ lệ trong lao động chung của tỉnh ở các lĩnh vực
kinh tế.
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động TNNT tham gia các loại hình kinh tế
Đơn vị tính: %

18,6
23,0
9,4
8,9
3,5
2,6

Loại hình
kinh tế
Tổng số

2015

LĐTN
100,0
100,0
63,8
60,3
0,6
0,4
22,1
25,8
10,4
9,0
3,1
2,5

(Nguồn: Số liệu điều tra Cung lao động tỉnh Quảng Nam 2015)
2.2.2. Thực trạng phát triển việc làm cho TNNT tại tỉnh
Quảng Nam

ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh phù hợp với cơ
cấu kinh tế của tỉnh; đã mở thêm nhiều ngành nghề đào tạo mới mà
thị trường lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc xây
dựng, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho
người lao động.
2.2.2.5. Tình hình tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ
việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý công tác phát triển việc làm
Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Nam đã tổ chức được 106
phiên giao dịch việc làm, với 2.537 lượt đơn vị, doanh nghiệp tham
gia tuyển dụng. Qua 5 năm Trung tâm Dịch vụ việc làm đã tư vấn,
giới thiệu việc làm cho 47.416 lượt TNNT, có 9.175 lao động được
tuyển dụng thông qua Trung tâm dịch vụ việc làm, 2.210 lao động
tham gia học nghề [5, tr.4].
14


Trung tâm Dạy nghề thanh niên tỉnh đã chú trọng công tác dạy
nghề cho phạm nhân s p chấp hành xong án phạt tù.
Thực hiện Thông tư số 25/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2009 của
Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thu thập thông tin thị trường lao động, từ
năm 2010 đến nay, hoạt động điều tra cung - cầu lao động đã được tổ
chức hàng năm trên địa bàn tỉnh.
2.2.2.6. Phối hợp công tác giữa cơ quan nhà nước với các tổ
chức, doanh nghiệp trong giải quyết việc làm, hợp tác quốc tế về
việc làm
* Hoạt động dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho TNNT: Thực
hiện phong trào “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp”
xem đây nhiệm vụ chủ yếu trong công tác tập hợp, đoàn ết, bồi
dưỡng thanh niên;

khảo sát tại Trung tâm Dạy nghề thanh niên Quảng Nam. Tổng cộng
thu về được 182 phiếu.
2.3.2. Một số nhận xét từ kết quả khảo sát
- Về tình trạng việc làm hiện nay, có tới 113/182 người trả lời
là không có việc làm ổn định, chiếm tỉ lệ cao 62,09%.
- Về trình độ chuyên môn, 67,58% số người được hỏi trả lời
chưa được đào tạo về bất kỳ chuyên môn, nghiệp vụ nào.
- Về thu nhập, chỉ có 35/182 (19,23%) trả lời là có thu nhập đủ
để tự trang trải cho bản thân.
- Về mức độ sử dụng thời gian lao động, 58,24% số người
được hỏi trả lời vẫn còn thời gian rảnh rỗi.
- Về công tác thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm tại địa
phương, 20,88% số người được hỏi được tiếp cận thường xuyên các
thông tin,
- Về chất lượng công tác dạy nghề tại địa phương: phần lớn thanh
niên (64,29%) cho rằng chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu.
Thành quả đạt được và nguyên nhân
*Thành quả đạt được: Trong những năm qua, các chính sách
về phát triển việc làm nói chung, cho TNNT nói riêng của tỉnh Quảng
Nam đã đạt được những kết quả quan trọng, đã tạo ra được một sự
chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn
xã hội về việc làm cho TNNT.
16


* Nguyên nhân của những kết quả đạt được:Trong công tác
phát triển việc làm cho TNNT ở Quảng Nam nêu trên trong những
năm qua trước hết là do sự quan tâm của Đảng và Chính phủ.
Hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế:

Thứ tư, một số chính sách đối với dạy nghề đi đối với tạo việc
làm còn thiếu.
Thứ năm, mối quan hệ giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh
nghiệp chưa được quan tâm, chưa thực sự g n bó chặt chẽ với nhau.
Thứ sáu, cung - cầu trên thị trường lao động mất cân đối
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển việc làm cho thanh niên nông
thôn của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
3.1.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về việc
làm cho thanh niên
Việc làm là một trong những nhu cầu cơ bản của người lao
động để đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện. Tạo việc làm
cho người lao động, đảm bảo quyền bình đẳng về việc làm cho mọi
người lao động là trách nhiệm của mọi quốc gia [30, tr.2]. Vấn đề
việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động được Đảng và
Nhà nước luôn quan tâm đầu tư. Điều đó đã được thể hiện qua các kỳ
Đại hội Đảng.
3.1.2. Mục tiêu phát triển việc làm cho thanh niên nông thôn
tại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề g n
với giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập
cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
kinh tế.
- Hỗ trợ tạo việc làm và phát triển thị trường lao động, nhất là
18


- Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả hệ thống văn bản pháp
luật có liên quan đến chính sách phát triển việc làm cho TNNT.
19


3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin về lao
động và việc làm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp
chính quyền về công tác phát triển việc làm cho TNNT
- Đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách về việc làm.
- Tăng cường thông tin về thị trường lao động.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của xã hội về việc làm cho
thanh niên nông thôn.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân TNNT về lao
động, việc làm.
3.2.3. Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành sản xuất,
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hút đầu tư các dự án,
các nhà máy, xí nghiệp; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các làng nghề
- Đối với ngành nông nghiệp: Cần có quy hoạch xây dựng nền
nông nghiệp phát triển bền vững, khai thác các tiềm năng và sử dụng
có hiệu quả lao động nông thôn.
- Nuôi trồng, khai thác thuỷ hải sản: Phát triển thuỷ sản thành
ngành kinh tế mạnh. Khai thác thế mạnh về kinh tế biển, chú trọng
phát triển nuôi trồng, khai thác xa bờ, lấy công nghiệp chế biến làm
động lực;
- Ngành lâm nghiệp: Đẩy mạnh công tác quy hoạch trồng rừng
phục vụ công nghiệp, kết hợp trồng rừng với phát triển chăn nuôi để
khai thác, sử dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi trọc, phát triển diện
tích cao su, keo lá tràm, phát triển kinh tế và tạo việc làm tăng thu
nhập cho TNNT.

trên, đồng thời chủ động khai thác những nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi, ưu đãi lãi suất của các chương trình, dự án tài trợ trong nước,
quốc tế, ngân sách địa phương dành cho chương trình xóa đói giảm
nghèo, tạo việc làm.
- Nâng cao trách nhiệm, phối hợp hiệu quả giữa các Ngân hàng
Chính sách Xã hội các cấp, chính quyền địa phương, các Hội, đoàn
22


thể tham gia hợp đồng ủy thác, các tổ chức cho vay tín dụng vi mô,
các trung tâm đào tạo, dịch vụ xuất khẩu lao động.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện thực tế,
công hai hoá, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Làm tốt công tác thẩm định, lựa chọn dự án có tính khả thi cho
vay vốn ưu đãi.
- Phối hợp lồng ghép các chương trình, hướng dẫn cách làm ăn
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tiến hành tổng kết và nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu
quả, đặc biệt là những điển hình sản xuất giỏi trong thanh niên.
3.2.7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về việc làm, công tác tư vấn,
hỗ trợ xuất khẩu lao động cho TNNT
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, giáo dục định hướng
- Cho người lao động vay vốn hỗ trợ lãi suất
3.2.8. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và
vai trò đồng hành của tổ chức hội, đoàn thể trong công tác giải
quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành, huyện,
thị xã, thành phố nhằm thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành trong
thực hiện các nghị quyết và nhiệm vụ, chỉ tiêu về tạo việc làm cho
thanh niên Quảng Nam.

- Luận văn cũng đã đề xuất những giải pháp nhằm xây dựng,
nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả chính sách phát triển việc làm cho
TNNT nói chung, TNNT Quảng Nam nói riêng.
Hy vọng rằng, việc hệ thống hóa về mặt lý luận cũng như
những phân tích, đề xuất, kiến nghị từ thực tiễn được trình bày trong
Luận văn phần nào có những đóng góp nhất định giúp cho công tác
nghiên cứu cũng như lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn và đề ra những chính
sách phù hợp nhằm phát triển việc làm cho TNNT nước ta.
24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status