ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP
MÔN HỌC: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Kinh Đô
1
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
MỤC LỤC
1. Tổng quan ngành và vĩ mô
1.1 Nền kinh tế Việt Nam
1.1a, Kinh tế Việt Nam 2015
1.1b, Kinh tế Việt Nam 2016
1.1c, Dự báo kinh tế Việt Nam 2016-2020
1.2 Tổng quan về thị trường bánh kẹo ở Việt Nam
1.2 a, Tổng quan
1.2 b, Triển vọng ngành bánh kẹo
2. Giới thiệu về công ty được chọn, vị thế và năng lực doanh nghiệp
2.1 Tổng quan doanh nghiệp
2.1a, Hồ sơ doanh nghiệp
2.1 b, Các công ty con và công ty liên kết
2.2c, Ban lãnh đạo và sở hữu
2.2 Lịch sử hình thành
2.3Ngành nghề kinh doanh
2.4Vị thế công ty
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
1, TỔNG QUAN NGÀNH VÀ VĨ MÔ
1.1 NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
a) Kinh tế Việt Nam 2015
Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam khi đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do
thế hệ mới. Đây cũng là năm nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ở mức
6,68%... Kết quả này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển kinh tế cho
Việt Nam trong năm 2016, tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Kinh tế đang trên đà phục hồi
Mặc dù phải đối mặt với những diễn biến bất lợi của kinh tế thế giới, song khép
lại năm 2015 kinh tế Việt Nam vẫn có những “điểm sáng”. “Điểm sáng” đáng chú
ý nhất là tín hiệu tích cực từ tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 là GDP đạt
6,68%, cao nhất kể từ năm 2008 khi tính theo giá so sánh năm 2010 (Hình 1). Khu
vực sản xuất công nghiệp và xây dựng tiếp tục là thành tố quan trọng đóng góp
cho sự cải thiện về tốc độ tăng trưởng. Khu vực này đã mở rộng 9,64% trong năm
2015, cao hơn nhiều so với các con số 5,08% và 6,42% của hai năm 2013 và
2014.
Bước vào thời kỳ hồi phục, nông nghiệp không còn là động lực chính cho phát
triển của nền kinh tế. Tăng trưởng khu vực này chỉ còn 2,4% trong năm 2015,
thấp nhất trong giai đoạn 2011-2015. Trong khi đó, khu vực dịch vụ cũng không
có nhiều chuyển biến tích cực khi tăng trưởng năm 2015 chỉ tương đương so
với năm 2014 và thấp hơn nhiều so với các năm trước đó.
3
trưởng cao nhất, mặc dù có thấp hơn so với năm trước và chỉ đạt 8% trong năm
2015.
Lạm phát ở mức thấp
Năm 2015 ghi nhận Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng thấp nhất trong nhiều năm
trở lại đây, chỉ ở mức 0,63%. Trái với thường lệ, lạm phát năm qua thấp đặc biệt
trong những tháng cuối năm, CPI hầu như không thay đổi so với cùng kỳ năm
trước. Sự giảm giá của hai nhóm mặt hàng năng lượng và lương thực, vốn đóng
góp xấp xỉ 17% trong rổ hàng hóa CPI, là tác nhân chính dẫn tới hiện tượng
mang yếu tố bất thường này.
Giá cả nhiều mặt hàng cơ bản đang trong thời kỳ giảm sâu nhất kể từ sau giai
đoạn 2007-2009. Tăng trưởng phục hồi khiêm tốn ở các nước phát triển và tăng
5
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
trưởng chậm tại Trung Quốc là nguyên nhân chính khiến nhu cầu năng lượng và
nguyên vật liệu của thế giới sụt giảm. Giá dầu thô thế giới giao ngay đang trong
xu hướng giảm sâu, xuống dưới 35 USD/thùng, mức thấp nhất kể từ tháng
2/2009. Giá than đá đang trong xu thế giảm dài hạn...
Bên cạnh ảnh hưởng ngoại sinh từ phía cung, tổng cầu suy yếu trong những
năm trước cũng có những tác động tới mặt bằng giá trong năm 2015. Sau khi
loại trừ các mặt hàng lương thực - thực phẩm, năng lượng và các mặt hàng do
Nhà nước quản lý khỏi rổ hàng hóa, lạm phát lõi của Việt Nam chỉ tăng 2,05%
trong năm 2015. Mức tăng này là tương đối phù hợp và cần được duy trì ổn
định trong thời gian dài để giữ kỳ vọng lạm phát ở mức thấp, từ đó giúp cho
mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục đứng ở mức tương đối thấp, tạo thuận lợi cho
quá trình hồi phục kinh tế.
Một hạn chế khác của nền kinh tế là sự suy yếu của cán cân thương mại. Sau 3
năm liên tiếp (2012-2014), cán cân thương mại đạt mức cân bằng và có thặng
dư nhẹ, xu hướng thâm hụt thương mại đang bắt đầu quay lại trong năm 2015.
Theo ước tính, kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,1% so
với năm 2014. Tăng trưởng xuất khẩu năm 2015 tiếp tục suy giảm so với các
năm trước đó, giảm dần từ mức 15,4% năm 2013 và 13,6% năm 2014. Trong
đó, xuất khẩu chủ yếu vẫn nằm ở nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
với mức tăng trưởng 13,8% so với năm 2014 (18,5% nếu không tính dầu thô),
chiếm tỷ trọng 70,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Khu vực trong nước
thậm chí còn suy giảm 3,5%, làm giảm 1,2 điểm phần trăm trong tăng trưởng
xuất khẩu hàng hóa.
Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu tăng 12% so với cùng kỳ năm trước và đạt
mức 165,6 tỷ USD trong năm 2015. Về cơ cấu, nhập khẩu vẫn tập trung chủ
yếu vào nhóm hàng tư liệu sản xuất, chiếm tới 91,3% kim ngạch nhập khẩu.
Các nước Đông Á và Đông Nam Á vẫn là những đối tác nhập khẩu chính của
Việt Nam. Nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 32,3 tỷ USD và chiếm tới 28,8% tổng
kim ngạch. Tuy nhiên, năm 2015 cũng chứng kiến xu hướng dịch chuyển nguồn
7
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
hàng nhập khẩu của nước ta sang phía Hàn Quốc. Tăng trưởng nhập khẩu từ
Hàn Quốc ở mức 27,4%, đạt 27,7 tỷ USD và chiếm 1/6 kim ngạch nhập khẩu
của Việt Nam năm 2015. Nhập khẩu từ thị trường các nước ASEAN và Nhật
Bản lần lượt đạt 23,8 tỷ USD và 14,4 tỷ USD.
Năm 2015, cán cân thương mại thâm hụt nhẹ 3,8 tỷ USD, tương đương khoảng
1,65% GDP năm 2015. Sự thay đổi trong cấu trúc cán cân thương mại này một
phần do tỷ giá thực cao đã không hỗ trợ tốt cho xuất khẩu, đồng thời khuyến
quốc tế của Việt Nam. Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn tất đàm phán hàng loạt
các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (TPP, AEC và EVFTA) vốn
không chỉ bó buộc trong các điều khoản về thương mại truyền thống mà còn
mở rộng ra những vấn đề liên quan tới thể chế kinh tế như: Khung khổ pháp
lý liên quan tới sở hữu trí tuệ, DN nhà nước, đầu tư, dịch vụ tài chính, mua
sắm chính phủ… Điều này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển
cho Việt Nam trong năm 2016, cũng như tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái
cơ cấu nền kinh tế.
Tuy nhiên, hội nhập luôn mang lại cả cơ hội và thách thức cho các bên tham
gia. Quá trình hội nhập của Việt Nam trong vài thập kỷ gần đây đã giúp
mang lại nhiều thành tích về tăng trưởng kinh tế, đầu tư, xuất khẩu và cải
thiện thu nhập cho người lao động. Mức độ mở cửa càng lớn đồng nghĩa với
rủi ro từ bên ngoài càng cao và thậm chí có thể làm xấu đi những rủi ro nội
tại. Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới đã từng nhận
được rất nhiều kỳ vọng lớn lao, nhưng nguồn vốn lớn ồ ạt đổ vào Việt Nam
đi kèm với chính sách tiền tệ chưa linh hoạt đã tạo “bong bóng” bất động sản
và tạo ra siêu lạm phát giai đoạn 2007-2008.
Sự phụ thuộc lớn vào nhập khẩu và đầu tư nước ngoài, những yếu kém và
lãng phí nguồn lực tại các DN nhà nước là những cảnh báo Việt Nam không
nên tự mãn với việc tham gia những hiệp định thương mại tự do đầy hứa hẹn
như: TPP, AEC hay EVFTA. Tại thời điểm này, khu vực tư nhân tại Việt
Nam vẫn chưa được đánh giá cao khi so sánh với các DN có vốn đầu tư
nước ngoài. DN tư nhân tại Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu là các DN vừa
và nhỏ, bất lợi cả về quy mô cũng như hiệu quả hoạt động so với nhóm DN
có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, khi TPP có hiệu lực, dòng vốn FDI được
kỳ vọng sẽ tăng mạnh, đi đôi với yêu cầu đối xử bình đằng giữa các loại
hình DN, các DN trong nước gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh ngay trên
sân nhà.
9
(Nguồn: Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ I tháng 1/2016.)
c, Dự báo nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016- 2020
Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) đưa ra cho kinh tế Việt Nam giai
đoạn tăng trưởng 2015- 20120 gồm 3 kịch bản như sau:
10
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Kịch bản tăng trưởng thấp
Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào trong kịch bản này (bình quân năm, cho
giai đoạn 2016-2020):
Nhân tố năng suất tổng hợp (TFP): 2,0%/năm
Lao động: 0,88%/năm
Vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành): 11,5%/năm, tăng trưởng thực (giá cố định,
đã loại bỏ lạm phát): 5,5%, (tương đương tỉ lệ vốn đầu tư trên GDP khoảng 30,531% GDP, giữ ổn định như hiện nay)
Chỉ số ICOR toàn nền kinh tế duy trì ở mức cao như hiện nay (không có cải
thiện), khoảng 5,6-5,7.
Tỉ lệ tiết kiệm nội địa (tiết kiệm/GDP) bình quân: 30,35%
Vốn FDI: tăng trưởng 0-3%/năm
Vốn vay của khu vực tư nhân: tăng 5%/năm
Lạm phát: 6%/năm
Tăng trưởng tín dụng bình quân: 11,3-15,7 %/năm.
Với kịch bản này VEPR dự báo nền kinh tế chỉ tăng trưởng ở mức từ 4,20-4,62%
Kịch bản tăng trưởng vừa phải
Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào trong kịch bản này (bình quân năm, cho
nay)
12
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Chỉ số ICOR toàn nền kinh tế được cải thiện so với hiện nay, đưa về mức trước
năm 2010, khoảng 5,2 (bằng giai đoạn 2000-2005).
Tỉ lệ tiết kiệm nội địa (tiết kiệm/GDP) bình quân: 30,35%
Vốn FDI: tăng trưởng 7-10%/năm
Vốn vay của khu vực tư nhân: tăng 15%/năm
Lạm phát: 6%/năm
Tăng trưởng tín dụng bình quân: 16,3-21,7 %/năm
Ở kịch bản này, nhóm nghiên cứu cũng lưu ý rằng: Giả thiết TFP tăng khoảng
3%/năm bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là một mức tăng rất cao. Để đạt mức
này, bản thân nền kinh tế phải có những cải cách và thay đổi rất tích cực.
Và với kịch bản này, nền kinh tế tăng trưởng bình quân trong khoảng 5,065,52%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
VEPR đưa ra ý kiến rằng, để cải thiện tốc độ tăng trưởng và chất lượng của nền
kinh tế, chắc chắn cần phải có quyết tâm cải cách thực sự mạnh mẽ quyết liệt nhằm
tăng năng suất của toàn bộ nền kinh tế, tái cơ cấu nguồn lực theo hướng chất
lương cao hơn. Cải cách thể chế kinh tế, hành chính có ý nghĩa quyết định.
Ngoài ra, việc cải thiện nguồn nhân lực cho nền kinh tế và mở rộng thị trường xuất
khẩu với mô hình liên kết quốc tế theo kiểu mới. Chỉ với những nỗ lực cải cách
với cam kết cao, Việt Nam mới có hy vọng kiểm soát được mức tăng trưởng
khoảng trên 6% (trong điều kiện bối cảnh quốc tế thuận lợi).
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÁNH KẸO TẠI VIỆT NAM
1.2a, Tổng quan
Tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định của ngành công nghiệp bánh kẹo đang thu
1.2b,Triển vọng ngành bánh kẹo
Theo báo cáo của BMI, doanh thu ngành bánh kẹo Việt Nam năm 2014 tăng
trưởng 10,65% so với năm 2013, đạt doanh thu 27 nghìn tỉ đồng. Trong dài hạn,
ngành bánh kẹo tiếp tục được nhận định có tiềm năng phát triển mạnh nhờ các
yếu tố như cơ cấu dân số trẻ, nhận thức về sức khỏe ngày càng nâng cao, cùng với
nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bánh kẹo tại Việt Nam. Mới đây, tập
đoàn Kinh Đô vừa công bố khoản đầu tư của Mondelez International vào mảng
kinh doanh bánh kẹo của mình, với giá trị đến 7.846 tỷ đồng, tương đương 370
triệu USD, ứng với 80% cổ phần mảng kinh doanh bánh kẹo (toàn bộ dự án được
định giá khoảng 9.800 tỷ). Đây được xem là khoản đầu tư lớn nhất trong lịch sử
ngành bánh kẹo Việt Nam.
Dân số quy mô lớn (hơn 90 triệu dân) và cơ cấu dân số trẻ, đang độ tuổi trưởng
thành, Việt Nam thực sự là thị trường hấp dẫn cho ngành thực phẩm và đồ uống
nói chung và ngành bánh kẹo nói riêng. Theo thống kê của BMI, mức tiêu thụ
15
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2013 là 1,89kg, vẫn thấp hơn so
với mức trung bình thế giới là 2,8kg/người/năm.
Thương hiệu dần rơi vào tay đối tác ngoại
Năm 2015, thương hiệu bánh kẹo lớn nhất Việt Nam, Kinh Đô sẽ thuộc về nhà
đầu tư nước ngoài. Trong khi đó, thương hiệu Bibica vẫn đang trong thế giằng co
giữa doanh nghiệp trong nước và phía đối tác Lotte.
Một thực tế thị trường bánh kẹo tiềm năng đang đang dần rơi vào tay đối tác
ngoại. Trên thị trường bánh kẹo nhập khẩu cũng đã tràn ngập. Sự phát triển mạnh
mẻ của chuổi hệ thống cửa hàng tiện lợi cũng kéo theo hang loạt thương hiệu
bánh kẹo vào thị trường việt Nam. Bánh kẹo nhập khẩu thông qua kênh phân phối
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐƯỢC CHỌN, VỊ THẾ VÀ NĂNG LỰC
DOANH NGHIỆP
2.1
TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP:
2.1a, Hồ sơ doanh nghiệp:
KIDO GROUP - KIDO GROUP CORPORATION
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
138-142 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: +84-()08-38.27.08.38
Fax: +84-(0)8-38.27.08.39
Email: KIDO KIDO GROUP - KIDO GROUP CORPORATION
CHI TIẾT
SÀN GIAO DỊCH
HOSE
NGÀNH NGHỀ
BÁNH KẸO
2.1b,Các công ty con và công ty liên kết
Công ty con
Vốn điều lệ
Vốn góp
Tỷ lệ sở hữu
n/a
n/a
20%
Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc
n/a
n/a
20%
18
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
2.1c, Ban lãnh đạo và sở hữu
Chức vụ
Họ tên
Tuổi
Quá trình công tác
Chủ tịch
HĐQT
Ông Trần Kim
Thành
56
Đến tháng 06 năm 2012 : Chủ tịch HĐQT
Ông Nguyên có hơn 16 năm kinh nghiệm
về quản lý và điều hành các Công ty
thành...
Thành viên
HĐQT
Ông Wang
Chinh Hua
54
Ông có hơn 20 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực chế biến và sản xuất thực phẩm
và...
Thành viên
HĐQT
Ông Nguyễn
Văn Thuận
54
Ông là thành viên HĐQT của Tập đoàn
Kinh Đô. Đồng thời là Tiến sĩ Kinh Tế,
Trưởn...
Thành viên
HĐQT
Xiềm
54
Từ năm 1996 đến năm 2000 : Phó Giám
đốc Công ty TNHH XD&CBTP Kinh Đô
2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
• Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, trải qua 18 năm hình thành và phát
triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành
thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ Sữa.
Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô là Tập Đoàn Thực phẩm hàng
đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: Thực phẩm, Bán lẻ,
Địa ốc, Tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.
• Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh
Đô đã có tổng số nhân viên là 7.741 người. Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô
Group là 3.483,1 tỷ đồng. Tổng doanh thu đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó
doanh thu ngành thực phẩm chiếm 99.2%, tổng lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng.
• Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh
thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600
nhà phân phối, 31 Kinh Đô Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các
thống phân phối nhượng quyền với tốc độ tăng trưởng 30%/năm. Thị trường
20
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
•
- Bánh trung thu: 75-80% thị phần.
- Kẹo các loại.
* Thị trường tiêu thụ: chủ yếu là tiêu thụ nội địa (là doanh nghiệp sản xuất
bánh kẹo hàng đầu Việt Nam). Riêng tại Tp.HCM doanh nghiệp có một hệ
thống tiêu thụ thông qua các siêu thị và các Bakery chiếm khoảng 15%
doanh thu toàn công ty. Sản phẩm của Kinh đô đã có mặt trên 30 quốc gia:
Mỹ, Canada, Mexico, Nhật, Đài Loan,... Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng
10% tổng doanh thu của Công ty
21
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
22
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
23
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
2.4 VỊ THẾ CÔNG TY
Hiện nay, tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam.
Kinh Đô cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt
Nam. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành
là:
- Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả
256,653,397
Cổ Phiếu Quỹ
1,492,256
Khối lượng đang lưu hành
255,161,141
Nước ngoài được phép sở hữu
125,760,164
(49.29%)
Nước ngoài còn được phép mua 73,923,162
(28.97%)
3. THÔNG TIN NỔI BẬT VỀ DOANH NGHIÊP, THÔNG TIN VỀ KẾ
HOẠCH KINH DOANH 2016
Nhờ kết quả kinh doanh ấn tượng trong quý 3 nên hầu hết các doanh nghiệp có mặt
trong danh sách này đã hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh cả năm 2016 trong
đó có những doanh nghiệp có tỷ lệ vượt kế hoạch ở mức rất cao như SMC (tỷ lệ
vượt 541%), HAX (tỷ lệ vượt 175%), HMC (tỷ lệ vượt 167%).
Trong bảng dưới cho thấy Kinh Đô là một trong những doanh nghiệp có kết quả
kinh doanh ấn tượng. Đế cuối quý 3/2016 Kinh Đô đã hoàn thành 79,5% kế hoạch
trong khi quý 4 là một trong những quý đem lại nhiều doanh thu.
25