Thực hiện chính sách cải cách hành chính từ thực tiễn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ THU HẠNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ THU HẠNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG


Quảng Ngãi ............................................................................................................... 30
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách cải cách hành chính ....................................... 33
........................................................................................................................................ 34
2.3. Kết quả thực hiện chính sách cải cách hành chính tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh
Quảng Ngãi ............................................................................................................... 46
2.4. Đánh giá chung về thực hiện chính sách cải cách hành chính tại huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................................ 56
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI HUYỆN TƯ
NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................................................. 61
3.1. Phương hướng .................................................................................................... 61
3.2. Một số giải pháp thực hiện ................................................................................. 66
3.3. Kiến nghị, đề xuất .............................................................................................. 72
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB, CC, VC

: Cán bộ, công chức, viên chức

CCHC

: Cải cách hành chính

CCHCNN

: Cải cách hành chính Nhà nước

KHCN

: Khoa học công nghệ

NXB

: Nhà xuất bản

PAPI

: Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam

PAR INDEX

: Chỉ số cải cách hành chính

PCI

: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

QLHCNN

: Quản lý hành chính nhà nước

QLNN

: Quản lý nhà nước

QPPL



hành chính của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (2011 –

34

2016)
2.2.

2.3.

Số liệu công tác phổ biến, tuyên truyền về cải cách hành
chính của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (2011 – 2016)
Thời lượng phát sóng trực tiếp tuyên truyền về cải cách hành
chính của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (2011 – 2016)

37

38

Đánh giá nhận thức của cán bộ các cấp hiểu về mục tiêu, nội
2.4.

dung, nhiệm vụ, biện pháp cải cách hành chính hiện nay tại

39

huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về việc giải quyết
2.5.


nghèo nàn, lạc hậu Việt Nam đã trở thành một nước có thu nhập bình quân đầu
người thuộc tốp trung bình của thế giới, trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng
đầu thế giới, công nghiệp và dịch vụ phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư nước
ngoài ngày càng tăng, nhiều vấn đề xã hội, dân chủ và quyền con người đã và đang
được quan tâm giải quyết, quyền lực Nhà nước ngày càng hướng về Nhân dân.
1


Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, CCHC nhà nước được đặt ra
như một đòi hỏi tất yếu khách quan của thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước.
CCHCNN được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm trong CCHCNN, với mục tiêu là (1) xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước; (2) Tạo môi trường
kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí
về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong
việc tuân thủ TTHC; (3) Xây dựng hệ thống các CQHCNN từ trung ương tới cơ sở
thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ
và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các CQHCNN; (4)
Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con
người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước; (5) Xây
dựng đội ngũ CB, CC, VC có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu
phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước. Trọng tâm CCHC trong giai đoạn
2011 – 2020 là Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC,
VC, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ,
công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất
lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.
Tư Nghĩa là một huyện đồng bằng nằm ở vùng trung tâm tỉnh Quảng Ngãi.
Thực hiện Nghị quyết 30c/NĐ-CP ngày 08/11/2011 về việc ban hành chương trình
tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, thực hiện chính sách CCHC ở

nước - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp” TS. Thang Văn Phúc, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội 2001; “Thủ tục hành chính; Lý luận và thực tiễn” Nguyễn Văn
Thâm (Chủ biên), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002; “Hành chính nhà nước”
GS.TS Nguyễn Hữu Khiển – Phạm Văn Hùng, Nhà xuất bản Đại học sư phạm TP
HCM, 2006; “Đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam” Đinh Văn Ân, Hoàng
Thu Hòa, (đồng chủ biên), NXB Thống kê 2006; “Đánh giá kết quả của cải cách
hành chính và các giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta” tác
giả Đào Trí Úc, NXB. Công an Nhân dân, Hà Nội 2007; “Cải cách hành chính nhà
nước ở Việt Nam từ góc nhìn của các nhà khoa học” Học viện Hành chính Quốc gia,
Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Lao động 2011.
3


Bên cạnh những tài liệu trên, vấn đề CCHC còn được đề cập trong một số bài
nghiên cứu, báo cáo như: “Tìm hiểu về hành chính nhà nước” GS.TS. Nguyễn Hữu
Khiển, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1+2/2016; “Kết quả thực hiện Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và phương hướng đẩy
mạnh CCHC nhà nước trong thời gian tới” Phạm Minh Hùng (2015); Báo cáo
CCHC của UBND tỉnh Quảng Ngãi các năm từ 2011 cho đến nay; Báo cáo CCHC
của UBND huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi các năm từ 2011 cho đến nay. Các
công trình nghiên cứu nêu trên chủ yếu nghiên cứu lý luận và thực tiễn CCHC trên
bình diện rộng, hoặc nghiên cứu chính sách CCHC ở một cấp, lĩnh vực, địa phương
khác nhau và chưa có đề tài nào nghiên cứu việc thực hiện CCHC tại huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Chính vì vậy, nghiên cứu việc thực hiện chính sách CCHC
tại huyện Tư Nghĩa là hết sức cần thiết, có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Học viên lấy nghiên cứu này làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành
Chính sách công.
Khái quát chung một số vấn đề về thực hiện chính sách cải cách hành chính.

một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp phân tích; phương pháp
thống kê; sử dụng phương pháp phân tích định tính để từ đó phân tích định lượng để
làm rõ những kết quả đã được của việc thực hiện chính sách CCHC tại huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về CCHC.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần thực hiện tốt chính sách CCHC
tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi và có thể triển khai áp dụng rộng rãi tại các
huyện khác thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Góp phần bổ sung nguồn tư liệu thực tế đáng tin cậy cho các nhà nghiên
cứu về CCHC và cho các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và
cho cả nước, đặc biệt là các tỉnh lân cận tỉnh Quảng Ngãi.

5


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách hành chính nhà nước
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách hành chính trên địa bàn
huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (2011 – 2016)
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách cải cách hành chính tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

6





làm triệt tiêu hay thay đổi bản chất của hệ thống HCNN mà để hệ thống hành chính
nhà nước hoạt động hiệu quả hơn; CCHC hướng tới điều tiết những mâu thuẫn
trong cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý của bộ máy hành chính nhà nước;
- CCHC tập trung vào việc định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân mà
thông qua đó nhằm thiết lập hệ thống hành chính chặt chẽ từ trên xuống dưới;
CCHC không phải là cải cách chế độ chính trị - kinh tế - xã hội mà là quá trình khắc
phục mọi trở lực trong cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của nền hành chính, làm
cho nó phát triển một cách năng động, phù hợp với sự biến đổi kinh tế - xã hội;
Như vậy, với những nhận định trên, CCHC được hiểu là một quá trình cải
biến có kế hoạch đồng bộ chế độ hành chính cũ, xây dựng chế độ và phương pháp
hành chính mới trên các phương diện: thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức bộ máy
hành chính, đội ngũ cán bộ công chức và tài chính công nhằm nâng cao hiệu lực và
hiệu quả hoạt động của nền hành chính Nhà nước.
Nhìn nhận một cách tổng quát, CCHC được xác định là hành vi có tính
hướng đích của con người nhằm cải biến nền hành chính của một quốc gia theo
hướng hoàn thiện hơn. So sánh với các quốc gia, Việt Nam là quốc gia đã xây dựng
một chương trình CCHC toàn diện nhằm giải quyết những vấn đề căn bản của nền
hành chính nhà nước. Ở nhiều quốc gia khác, CCHC không phải lúc nào cũng được
tiến hành theo một kế hoạch tổng thể mà theo các nhóm giải pháp ở các quy mô nhỏ
hơn như đổi mới cơ chế, chính sách cho khu vực nào đó, phát triển tổ chức, phát
triển nguồn nhân lực, quản lý chất lượng và những lĩnh vực cải cách có liên quan
khác. Những nhóm giải pháp này nhằm đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội
bằng cách này hoặc cách khác.
1.1.2. Khái niệm chính sách cải cách hành chính
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về CCHC. Có quan niệm cho rằng
CCHC là sự cải tổ và điều chỉnh cơ cấu tổ chức do đó dẫn đến sự thay đổi về chức
năng, phương thức quản lý và cơ cấu nhân viên. Tuy nhiên, từ góc độ hành chính thì
CCHC phải phục tùng nhu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất xã

Như vậy, thực hiện chính sách CCHC là quá trình biến các chính sách thành
những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động tổ chức trong bộ máy nhà nước,
nhằm hiện thực hoá những mục tiêu mà chính sách đã đề ra. Bao gồm thực hiện
chính cải cách thể chế; thực hiện chính sách cải cách tổ chức bộ máy hành chính;
thực hiện chính sách cải cách TTHC; thực hiện chính sách xây dựng và nâng cao
9


chất lượng đội ngũ CB, CC,VC; thực hiện chính sách cải cách tài chính công; thực
hiện chính sách hiện đại hóa hành chính.
1.2. Mục đích của thực hiện chính sách cải cách hành chính
Hoạt động hành chính Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
trật tự của xã hội, duy trì sự phát triển xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đó
hiện thực hóa mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền đại diện cho lợi ích của giai
cấp cầm quyền trong xã hội. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ
máy hành chính Nhà nước là yêu cầu và mong muốn của mọi quốc gia. Cải cách
hành chính Nhà nước, xét cho cùng, không có mục đích tự thân mà nhằm tăng
cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính Nhà nước trong quá
trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và điều
tiết sự phát triển kinh tế - xã hội và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn của
Nhà nước. Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo ở nước
ta hơn 30 năm qua đã tạo nên những thay đổi vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã
hội của đất nước. Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp đã từng
bước vững chắc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đời sống
của nhân dân không ngừng được cải thiện, duy trì được định hướng phát triển
XHCN. Những thành công kể trên có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên
nhân rất quan trọng là trong toàn bộ tiến trình đổi mới đất nước từ năm 1986 cho
đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến cải cách nền hành chính Nhà
nước. CCHCNN đã trở thành một trong những đòi hỏi khách quan của sự phát triển
và đổi mới. Khẳng định tầm quan trọng của CCHCNN với tư cách là một bộ phận

còn rườm rà, phức tạp; trật tự, kỷ cương chưa nghiêm; Tổ chức bộ máy còn cồng
kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại
vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những cơ chế, chính sách tài chính thích
hợp với hoạt động của các CQHC, đơn vị sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công; Đội
ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm,
năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới; tệ
quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ,
công chức; Bộ máy hành chính ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với
dân, không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng, bị động
khi xử lý các tình huống phức tạp; Chế độ quản lý tài chính không phù hợp với cơ

11


chế thị trường; Việc sử dụng và quản lí nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng
phí và kém hiệu quả.
- Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế: Quá trình toàn cầu hóa khiến
cho các quốc gia trên toàn thế giới trở nên gần nhau hơn, quan hệ với nhau chặt chẽ
hơn và sự thẩm thấu, phụ thuộc vào nhau cũng nhiều hơn. Các quốc gia đang đứng
trước nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức mới ở tầm quốc
tế. Bộ máy hành chính của các quốc gia phải vận động nhanh nhạy hơn để tăng
cường khả năng cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập và phân công lao
động mang tính toàn cầu. Điều đó đòi hỏi thể chế hành chính và đội ngũ cán bộ phải
thích ứng với pháp luật và thông lệ quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, tự chủ, bảo
vệ lợi ích quốc gia.
- Sự phát triển của khoa học - công nghệ: Những ảnh hưởng của cách mạng
kỹ thuật – công nghệ có ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xã hôi, trong đó có
hoạt động quản lý. Những biến đổi này đặt ra trước nền hành chính truyền thống
những thách thức mới. Điều đó đòi hỏi phải CCHC, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới
phương pháp quản lý nhân sự để theo kịp tiến bộ chung của thế giới.

đơn vị sự nghiệp dịch vụ công được triển khai trên diện rộng, chất lượng dịch vụ
công được nâng cao; Thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, khắc phục
xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chức danh;
Đến năm 2020, tiền lương của CB, CC, VC được cải cách cơ bản, bảo đảm cuộc
sống của CB, CC, VC và gia đình; Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của CQHCNN [7].
1.3.3. Yêu cầu của việc thực hiện chính sách cải cách hành chính
Thứ nhất, cần phải có sự chỉ đạo xuyên suốt, quyết liệt, kiên trì và quyết tâm
của cả hệ thống chính trị từ lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh đến lãnh đạo các cấp, các ngành. Đây là yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công
của việc thực hiện chính sách CCHC.
Thứ hai, để có được những kết quả, sản phẩm cụ thể như mong muốn về
CCHC, phải thực sự quan tâm và coi trọng đến yêu cầu về thời gian, nội dung và
chất lượng của việc xây dựng kế hoạch thực hiện CCHC từ tỉnh đến các sở ban
ngành, quận huyện và phường xã.
Thứ ba, yêu cầu về công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về CCHC
phải được tiến hành thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại ở những đơn vị còn nhiều
13


hạn chế, yếu kém nhằm tạo kết quả chuyển biến thực sự và rõ nét về kỷ luật, kỷ
cương hành chính, năng lực quản lý, điều hành và chất lượng dịch vụ công.
Thứ tư, cần phải có công cụ làm đòn bẩy, tạo động lực thúc đẩy làm chuyển
biến tích cực, mạnh mẽ tình hình, kết quả công tác CCHC đối với mỗi cấp chính
quyền và tại từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Thứ năm, trong việc thực hiện chính sách CCHC, cần phải xác định rõ trọng
tâm, trọng điểm và tạo được điểm nhấn trong từng thời đoạn và thời điểm; có giải
pháp cụ thể, mô hình mới, có tính đột phá, tạo ra hiệu ứng, sức lan tỏa và hiệu quả
trên thực tế, tạo ra được những chuyển biến rõ nét và có sức thuyết phục.
Thứ sáu, CCHC phải gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại từng cơ

ổn định xã hội có tác động rất lớn đến mục tiêu CCHC của đất nước. Kết quả tăng
trưởng kinh tế thể hiện sự hiệu quả trong đẩy mạnh thực hiện chính sách CCHC,
đồng thời tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội cũng quyết định mọi chủ trương,
đường lối liên quan đến chính sách CCHC. Chính vì vậy không thể tách rời mục
tiêu CCHC với phát triển kinh tế và không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của
nền kinh tế. Nhưng không phải vì thế mà để kinh tế phát triển cao hơn mới giải
quyết vấn đề CCHC mà phải gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với giải
quyết các vấn đề CCHC ngay từ đầu, trong từng chính sách phát triển kinh tế, làm
cho nó đi song hành và bổ trợ cho nhau.
Các bộ, ban, ngành, địa phương và toàn thể nhân dân đều là chủ thể trong
việc triển khai thực hiện chính sách CCHC hoặc là đối tượng chịu sự tác động của
chính sách. Việc tham gia thực hiện dưới sự chỉ đạo của Chính phủ đòi hỏi các bộ,
ngành được giao nhiệm vụ thực hiện một cách quyết liệt, tuy nhiên trong quá trình
triển khai thực hiện đòi hỏi các ngành phải có tâm, có tầm và quan trọng phải hội tụ
đủ các nguồn lực triển khai, chức năng các ngành không được chồng chéo, phân
công nhiệm vụ rõ ràng và vai trò người đứng đầu tổ chức thật sự quyết liệt mới có
thể thực hiện đạt hiệu quả cao. Để nhân dân cùng nhà nước hưởng ứng chính sách
CCHC và ra sức triển khai thực hiện cùng nhà nước thì chính sách ban hành phải có
lợi cho người dân, lấy mục tiêu tổng thể là phục vụ nhân dân, khi ấy người dân sẽ
hưởng ứng để cùng chung tay đẩy mạnh CCHCNN.
Như vậy, tính chất của vấn đề chính sách CCHC ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả thực hiện chính sách. Ngoài ra quá trình toàn cầu hóa về hội nhập quốc tế
đang diễn ra ở nước ta cũng ảnh hưởng lớn đến tổ chức thực hiện chính sách
15


CCHC. Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế bên cạnh tạo ra các điều kiện
thuận lợi cho tổ chức thực hiện chính sách CCHC còn gây ra những khó khăn, thách
thức nhất định cho việc thực hiện chính sách CCHC. Bên cạnh đó nước ta còn gặp
rất nhiều khó khăn về vấn đề nguồn lực trong thực thi chính sách CCHC điển hình

ra được động lực trực tiếp thúc đẩy CCHC, chưa xác định rõ được lợi ích của mỗi
tập thể, mỗi cá nhân trong bộ máy hành chính khi thực hiện chính sách cải cách một
cách có kết quả, hiệu quả (động lực bên trong); cũng như những động lực thúc đẩy
từ bên ngoài nền hành chính. Quan trọng hơn nữa là điều kiện cơ sở vật chất, kỹ
thuật nếu không đáp ứng được trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ thực
hiện thì chính sách đó khó mang lại hiệu quả đã đề ra.
- Yếu tố về phương thức lãnh đạo: Việc chậm đổi mới phương thức lãnh đạo
của Đảng là nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong thực hiện
chính sách CCHC hiện nay. Các cấp ủy Đảng ở Trung ương và địa phương đang
quyết định thay nhiều công việc cụ thể của bộ máy hành chính nhà nước. Điều đó
vừa không phát huy được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tập thể và cá
nhân trong bộ máy hành chính, là chỗ dựa để trốn tránh trách nhiệm khi xảy ra hậu
quả xấu, mặt khác, lại làm phá vỡ tính thống nhất trong tổ chức và hoạt động của hệ
thống hành chính. Trật tự thứ bậc hành chính bị chi phối trực tiếp bởi quan hệ trên
dưới trong bộ máy Đảng đang làm sai lệch mối quan hệ giữa các cơ quan và cá
nhân trong hệ thống hành chính nhà nước. Chẳng hạn, mối quan hệ giữa bộ trưởng
với chủ tịch UBND cấp tỉnh, nhiều người hiểu rằng hai chức danh này có vị trí
ngang nhau và có quan hệ phối hợp với nhau mà thôi.
- Yếu tố về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp: Về năng
lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp còn nhiều hạn chế từ công tác
xây dựng, thực thi, đánh giá chính sách. Năng lực tổ chức, quản lý cồng kềnh,
chồng chéo giữa các cơ quan ngang cấp với nhau. Từ đó, ảnh hưởng đến 05 mục
tiêu CCHC của đất nước. Đây là nhân tố tác động rất lớn nhưng thường bị xem nhẹ
và chậm đổi mới. Thể hiện ở một số mặt sau:
Tính chất và mức độ hành chính quan liêu của các cấp đã ảnh hưởng đến
việc thực hiện chính sách CCHC. Tình trạng lãng phí ngày càng tăng trong quá
trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, quá trình triển khai thực hiện các dự án kinh tế
- xã hội cũng ảnh hưởng đến thực hiện chính sách CCHC, làm giảm các nguồn lực
để thực hiện chính sách CCHC. Tình trạng tham nhũng ngày càng nghiêm trọng,
17

Nghị quyết Ban hành Chương trình tổng thể CCHCNN giai đoạn 2011 2020 đã xác định những nhiệm vụ, nội dung CCHC bao gồm: cải cách thể chế; Cải
18


cách TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ CB, CC, VC; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính.
1.5.1. Cải cách thể chế
Cải cách thể chế bao gồm xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở
Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung, đồng thời thực hiện một số nội dung,
nhiệm vụ như: Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật; Tiếp
tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân
phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội; Hoàn thiện thể chế về sở
hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu,
trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và
lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; Tiếp tục đổi mới
thể chế về doanh nghiệp nhà nước; tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước; Sửa đổi,
bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ trách
nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi
trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh; Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống
thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Xây dựng,
hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
1.5.2. Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách TTHC là một trong những nội dung quan trọng của CCHC. Nội
dung cải cách TTHC bao gồm:
Cắt giảm và nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà
nước, nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp; Cải cách TTHC để tiếp
tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status